Top 8 # Cấu Tạo Máy Tính Điện Tử Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Bài Giảng Cấu Tạo Và Các Thiết Bị Của Máy Tính Điện Tử

BÀI GIẢNG TIN HỌC CƠ SỞ BÀI 2. CẤU TẠO VÀ CÁC THIẾT BỊ CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NỘI DUNG Câu trúc nguyên lý của máy Bộ nhớ Các thiết bị vào Các thiết bị ra Tổng kết Câu hỏi và bài tập CÁC CHỨC NĂNG TRONG TÍNH TOÁN Chức năng nhập thông tin Chức năng xuất thông tin Chức năng điều khiển Chức năng nhớ Chức năng tính toán 1234+4321 1234 5555 Khu vực trung tâm Bộ xử lý KIẾN TRÚC CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bộ nhớ Bộ số học và logic Bộ điều khiển Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài Thiết bị đưa vào Thiết bị đưa ra Khu vực ngoại vi Bộ xử lý (CPU) GIẢI PHẪU MỘT MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bộ nhớ (memory) Bộ số học và logic Bộ điều khiển Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài Thiết bị đưa vào (input device) Thiết bị đưa ra (output device) BỘ NHỚ TRONG Bộ nhớ xuyến ferrit Bộ nhớ bán dẫn Đặc tính của bộ nhớ trong Tốc độ truy xuất thông tin nhanh Nói chung, không giữ được thông tin khi không có nguồn nuôi Giá thành lưu trữ cao Bộ nhớ trong là nơi lưu trữ thông tin tạm thời trong quá trình làm việc của máy tính. CPU truy xuất dữ liệu trực tiếp từ bộ nhớ trong. BỘ NHỚ TRONG RWM (Read Write Memory), bộ nhớ ghi, xoá được. Do trước khi ghi/đọc, ô nhớ được định vị trước nên tốc độ truy nhập không phụ thuộc vào vị trí các ô nhớ trong bộ nhớ. Chính vì thế RWM còn gọi là bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên (Random Access Memory) Người ta thường gọi bộ nhớ loại này là RAM và ít gọi là RWM) ROM (read only memory): chỉ đọc, chương trình không ghi được, phải ghi trước bằng các phương tiện chuyên dụng. EPROM có thể xoá và ghi lại bằng các thiết bị chuyên dụng TỔ CHỨC CỦA BỘ NHỚ TRONG Ô nhớ 8 bit 7 6 5 4 3 2 1 0 Địa chỉ 0 Địa chỉ 1 Địa chỉ 2 Địa chỉ 3 Địa chỉ n-1 Một ô nhớ Một ngăn nhớ BỘ NHỚ NGOÀI Có khả năng lưu trữ không cần nguồn nuôi (giữ các tài liệu dùng nhiều lần) Lưu trữ với khối lượng lớn (ví dụ hồ sơ của một ngân hàng) Lưu trữ với giá thành rẻ Các công nghệ lưu trữ Vật liệu tử (đĩa mềm, đĩa cứng, băng từ, đĩa quang từ MO) Vật liệu quang (đĩa CD) Bán dẫn (Flash driver) BĂNG TỪ Băng có phủ vật liệu từ tính. Thông tin được ghi theo các đường bằng các đầu từ. Chế độ ghi- đọc là tuần tự Ưu điểm: Dung lượng lớn, rất rẻ tiền Nhược điểm: Khai thác chậm vì chế độ khai thác là tuần tự Băng từ thường dùng để lưu trữ dữ liệu có tần số khai thác thấp (ví dụ ghi cước điện thoại, một tháng lấy ra một lần để tính cước) hoặc dùng với mục đích backup tự động. Định kỳ, máy tính sao chép một vùng dữ liệu lên băng từ, mỗi lần giữ lại một phiên bản Băng từ kiểu cassette Băng từ và tủ đọc băng từ cỡ lớn BỘ NHỚ NGOÀI: ĐĨA MỀM (FLOPPY DISK) Làm bằng nhựa tổng hợp, trên đó có phủ lớp vật liệu từ tính được đặt trong vỏ bọc hình vuông để bảo vệ khỏi bụi và chỉ để mở một cửa cho đầu đọc/ghi tiếp xúc được với đĩa. Dữ liệu được định vị trên đĩa theo địa chỉ, được xác định qua mặt đĩa, chỉ số đường ghi (track), chỉ số cung (sector). Việc đọc/ghi thông tin với đĩa thực hiện theo các đơn vị vài cung gọi là liên cung (cluster) trên một đường ghi chứ không thực hiện theo từng byte. Thiết bị đọc ghi gọi là ổ đĩa (driver) Đía mềm dễ tháo lắp, rẻ tiền nhưng mau hỏng, dung lượng nhỏ, khai thác chậm Ổ đĩa ĐĨA CỨNG (HARD DISK) Sức chứa hay dung lượng tính theo GB. Từ năm 2006 đã xuất hiện các đĩa cứng có sức chứa tới terabyte (một nghìn tỉ byte). Thời gian truy nhập: thời gian trung bình để đặt được đầu từ vào vị trí đọc (khoảng 10 ms). Độ tin cậy thường tính bằng khoảng thời gian trung bình giữa hai lần lỗi. Khoảng thời gian trung bình có một lỗi của đĩa cứng lên tới hàng chục nghìn giờ Đĩa cứng thường là một bộ đĩa bằng hợp kim nhôm có phủ vặt liệu từ xếp thành chồng, đồng trục. Mỗi đĩa cũng quy định các đường ghi, các cung tương tự như đĩa mềm. ĐĨA QUANG Bằng bicarbonat phủ phim nhôm phản xạ. Ghi bằng cách ép khuôn hay dùng tia laser cường độ cao để khắc thành các vùng lõm (pit). Đọc bằng tín hiệu phản xạ từ một nguồn laser. Khi gặp vùng lõm tín hiệu sẽ không thu được, khi gặp vùng nổi (land) sẽ thu được tín hiệu. Đĩa quang có dung lượng rất cao và rẻ tiền BỘ NHỚ FLASH Bộ nhớ dùng công nghệ bán dẫn kiểu flash. Giao tiếp qua cổng USB hay các thiết bị đọc có thiết kế khe để cắm thẻ. Ưu điểm rất nhỏ gọn, tiện dùng và rẻ tiền Nhược điểm dung lượng chưa thật lớn. Tới đầu năm 2006 đã có thẻ dung lượng tới 16 GB. Dung lượng đang tiếp tục được cải thiện THIẾT BỊ VÀO Con chuột (mouse) Bàn phím (keyboard) Máy quét (scanner) THIẾT BỊ VÀO – BÀN PHÍM Phím chữ, phím số và các dấu Phím soạn thảo như điều khiển con trỏ màn hình soạn thảo, lật trang, xoá phía trước hoặc phía sau con trỏ Bàn phím có các phím điều khiển như lập chế độ chữ thường chữ hoa, lập chế độ chữ số hay phím soạn thảo, phím thoát Esc và phím ghi nhận Enter Bàn phím có các phím chức năng F1, F2… mà chức năng của nó được xác định trong các ứng dụng cụ thể CHUỘT (MOUSE) Chuột dùng để chuyển một dịch chuyển cơ học thành tín hiệu điện đưa vào máy tính để điều khiển một điểm gọi là con trỏ (cursor) trên màn hình. Với chuột cơ, khi di chuyển bi bị quay tròn và truyền chuyển động sang hai trục khác, một trục xoay theo dịch chuyển theo chiều đứng và một trục theo chiều ngang. Nhờ một cơ chế biến chuyển động của trục thành các xung điện chuyển cho máy tính để di chuyển con trỏ. Chuột quang chụp ảnh bề mặt phía dưới và so hai ảnh liên tiếp để phát hiện hướng và độ dài dịch chuyển. Chuột quang nhạy hơn và đỡ bị ảnh hưởng bới bụi bẩn hơn chuột cơ MÁY QUÉT (SCANNER) Máy quét dùng để đọc một ảnh đưa vào máy tính. Một số đặc tính của máy quét Độ phân giải đo băng dpi ; dot per inch, số điểm ảnh trên một inch Độ sâu màu: mức tinh tế của màu đo bằng số bít để mã hoá một điểm màu Tốc độ quét (thời gian quét cho trang ảnh ở một độ phân giải nhất định) Chế độ nạp giấy (từng tờ hay hàng loạt) BỘ ĐỌC MÃ VẠCH (BAR CODE READER) Mã vạch được sử dụng phổ biến trên nhãn hàng hoá, thẻ để có thể đọc bằng máy Mã vạch cũng được dùng trong các thẻ cá nhân để điểm danh chấm công hay xác nhận người khi mượn sách ở thư viện BỘ ĐỌC THẺ (CARD READER) Thẻ từ dùng một vạch phủ từ tính và đọc và ghi bằng các đầu từ Thẻ thông minh có chứa chip để ghi và đọc thông tin trong thẻ. Thẻ đọc bằng tiếp xúc trực tiếp Gần đây có thẻ đọc bằng sóng radio RFID (radio frequency identification). Trong mỗi thẻ có một anten và một chíp. Máy đọc phát sóng radio, thẻ nhận sóng và sử dụng năng lượng cảm ứng phát từ máy đọc để gửi trả lại dữ liệu. Hiện nay thẻ được sử dụngrất rộng rãi vì sự tiện lợi và rẻ tiền Thẻ thông minh gắn chip nhớ Thẻ RFID có chip thu phát và nhớ dữ liệu, giao tiếp với máy đọc nhờ năng lượng cảm ứng thu được từ máy đọc THIẾT BỊ RA : MÀN HÌNH CRT Đặc tính của màn hinh Độ phân giải Độ sâu màu Chu kỳ làm tươi Chế độ tiết kiệm năng lượng Dùng súng bắn điện tử tương tự như màn hình TV màu Chữ và hình vẽ được tạo từ những điểm ảnh gọi là pixel (picture element) Có một bộ phận điều khiển việc hiển thị có thể tích hợp trong bản mạch chủ của máy tính (main board) hoặc bản mạch đồ hoạ độc lập (graphic card) MÀN HÌNH TINH THỂ LỎNG LCD Sử dụng các diodetinh thể lòng (Liquid Crystal Diode) có thể phát sáng khi được đặt vào một điện áp, Các diode này được xếp thành ma trận và được kích hoạt độc lập làm thành một lưới lọc màu. Ánh sáng từ nền được chiếu lên tạo thành ảnh để người dùng có thể nhìn được. Ảnh và chữ được tạo từ các điểm ảnh MÁY CHIẾU (PROJECTOR) LCD projector sử dụng một ma trận các diod tinh thể lỏng để tạo mầu trên từng pixel. Sau đó dùng một nguồn sáng cực mạnh phía sau để chiếu toàn bộ lên một màn ảnh lớn DLP (Digital Lighting Processpor) projector thì dùng công nghệ vi guơng (micro mirror) rất tinh xảo. Vi gương là một linh kiện quang bán dẫn chứa hàng triệu gương nhỏ xíu có thể điều khiển được. Ấnh sáng từ một nguồn sáng được chiếu qua một bộ lọc màu phản xạ qua một vi gương để chiếu lên màn hình MÁY IN Máy in dòng: (Iine printer) Máy in kim (matrix printer hay dot printer) Máy in laser (laser printer) Máy in phun (ink jet printer) MÁY IN KIM Đầu in của máy là một hàng kim, các kim chỉ có thể đập vào băng mực để in ra một chấm trên giấy . Các chữ hay ảnh đều do các chấm tạo thành nên gọi là dot printer hay matrix printer Chất lượng in thấp. Tốc độ chậm Tuy nhiên để in các tài liệu nhiều liên (hoá đơn) thì không có máy in nào thay thế được. MÁY IN LASER Máy dùng công nghệ laser để tạo ảnh cần in trên một trống tĩnh điện. Một gương lục lăng xoay tròn để quét tia laser theo đường sinh của trống, còn trống thì quay. Tia laser sẽ tạo nên một bức ảnh tĩnh điện (theo địên áp của các điểm trên trống). Mực in sẽ bám vào trống theo “hình ảnh tĩnh điện”và được làm nóng chảy dính vào giấy Máy in laser cho chất lượng in rất cao, tốc độ thoả đáng và khá kinh tế. Máy in laser được sử dụng rất rộng rãi MÁY IN PHUN (JET INK PRINTER) Máy tạo từng điểm ảnh bằng cách phun những tia mực vô cùng nhỏ nhờ những máy bơm mực rất tinh xảo Hai công nghệ thường được sử dụng là dùng tinh thể áp điện (một loại vật liệu khi đặt một điện áp vào hai mặt thì vật liệu này sẽ bị co hay giãn. Một công nghệ khác là đốt nóng đầu in mực đột ngột để sinh ra bong bóng mực. Khi bong bóng vỡ sẽ bắn ra tia mực qua đầu in. Máy in phun thường dùng in ảnh chất lượng cao nhưng mực đắt tiền. CÁC CỔNG GIAO TIẾP Cổng cắm bàn phím Cổng 1394 dùng để cắm các thiết bị video Cổng cắm chuột Cổng song song dùng cho máy in Cổng cho màn hình Các cổng audio (tai nghe, ghi âm) 4 cổng USB với đầu cắm tiêu chuẩn Cổng đầu ra cho video Cổng cáp quang cho thiết bị âm thanh Cổng RJ45 để cắm dây mạng Cổng USB với loại đầu cắm nhỏ CARD MỞ RỘNG Socket Card Một số card thông dụng Network Card Video Card Sound Card TV Card Modem Card GPS Card Một cách mở rộng ngoại vi là các bản mạch mở rộng (extention card). Trong máy tính thường có sẵn những khe cắm (slot) các bản mạch này TỔNG KẾT Ngoài các chức năng như nhớ, vào-ra, tính toán, MTĐT có một chức năng đặc thù đảm bảo khả năng tính toán tự động là chức năng điều khiển Máy tính có bộ nhớ để nhớ dữ liệu làm việc. Bộ nhớ được phân cấp thành bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài Giao tiếp với môi trường bên ngoài thông qua các thiết bị ngoại vi. Các thiết bị vào cho phép chuyển dữ liệu từ môi trường ngoài vào máy. Các thiết bị ra cho phép chuyển dữ liệu từ máy ra môi trường ngoài. Các thiết bị ngoại vi có thể kết nối qua các cổng giao tiếp có sẵn hoặc chế tạo trên các card mở rộng để cẳm vào các khe cắm dự phòng trong máy tính. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Hãy nêu kiến trúc chung của một máy tính. 2. Lý do của việc phân biệt khu vực trung tâm và khu vực ngoại vi. 3. Phân biệt bộ nhớ ROM và RAM . 4. Tại sao cần bộ nhớ ngoài. 5. Tại sao nói RAM là bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên. 6. Tại sao nói đĩa là thiết bị truy nhập trực tiếp, 7. Thế nào là thiết bị ra, thế nào là thiết bị vào. Có thiết bị nào có chức năng của cả thiết bị ra và cả thiết bị vào hay không. 8. Kể một số thiết bị vào và ra. CẢM ƠN ĐÃ THEO DÕI HẾT BÀI 2. HỎI VÀ ĐÁP

Cấu Trúc Tổng Quát Của Máy Tính Điện Tử

TRANSCRIPT

CU TRC TNG QUT CA MY TNH IN TCHNG 2Phn 2 : Tng quan v phn mm

Phn loiAPPLICATION SOFTWARESYSTEM SOFTWAREOperating SystemUtility ProgramsDevice driversUSERHARDWARE

Application softwarePhn mm ng dngPhc v nhu cu c th ca user gii tr c nhn (nu n, s tay, sa cha nh, )gio dc vn phng, sn xutchuyn dng (xem, v, to sa nh, to web, thit k, xut bn v in n)

User interfacePhn ln cc phn mm u cung cp mi trng tng tc, bao gm:mt mn hnh, vi cc phng tin thu thp d liu t user, la chn cch x l data, cch xut v hin th d liu ,Giao din ha GUI (graphical user interface)windows, icons v rollover, menus (pull down menu, hay drop down menu, cascading menu, pull up menu, pop up menu)Ca s chng trnh : title bar, menu bar, toolbar

Ti liu hng dnti liu hng dn s dng , c trong cc phn mm thng mitutorialsdocumentation l ti liu in, hay dng file(a CD)Tr gip Helplnh help (F1)context-sensitive help

Bn quynPhn mm thng mi ha _Commercial softwareMua quyn s dng phn mm theo nhng iu khon trong software licenseCh c th s dng trn 1 my, mc d c th cho php ci t trn mt my nh, mt my ni lm vicSharewareCho php dng th trc khi mua trong mt thi gian gii hnC th sao chp cho ngi khcNn thanh ton nu bn tip tc dngFreewarePhnmm c bo v bn quyn : user c php s dng, sao chp v a cho user khc, nhng khng c sa, v bnGPL (general public license)Open Source Software M ngun m , cho php user tip tc chnh sa v nng cp phn mmUser s dng v phn phi min phPublic domain software Khng c bo v bn quyn , do ht hn, hay tc gi C th c sao chp, phn phi min ph, hoc c bn li

UpdateSau khi mua v ci t phn mm, bn c th phi updateBn update c phn phi c th nh l mt version mi, mt bn v (patch), hay mt service packSoftware patch : l mt on m chtrnh thay th mt phn ca phn mm ang ci. sa li bo mt, thm chc nng hay ci tin ctrnh ang cService pack :p dng cho cp nht OS, l tp nhng bn v sa cha cc li, cc im yu. (Windows XP vi Service Pack 2)Thng c phn phi qua internet, t ng ci t khi download xung

H iu hnh Operating SystemOS cn c gi software platformL h thng cc chng trnh chnh, cp thp nht, dng qun l cc hot ng cn bn ca my tnhiu khin vic s dng cc ti nguyn phn cng : nh khng gian a, b nh, thi gian s dng CPU, cc thit b ngoi viOS cho php user quan tm n cng vic ca h, hoc quan tm n ng dng ca h m khng cn bn tm nhng tc v qun l mt phc tpTng thch gia phn mm ng dng v OSmi phn mm ng dng c vit chy trn mt OS c thKhng tng thch gia cc OS khc nhaucc lai my tnh khc nhau v kch thc v kh nng c OS khc nhauVd: my Apple Macintosh ch chy pm h thng Macintosh, khng th chy pm ca my PC. Hoc my PC (Compaq, Dell) khng th chy pm ca Macintosh.

Hot ng ca OSHu ht OS c lu trong a cngMt s loi my tnh c OS c kch thc nh v c lu trong b nh ROMMt chng trnh nh ca OS, bootstrap program c lu trong ROM v cung cp cc lnh cn np phnli ca OS vo RAM khi my tnh khi ng. Phn li ca OS gi l kernel, cung cp cc dch v cn thit nht, nh qun l b nh, truy sut file, v lun nm trong b nh cho n khi my tnh chúng tôi phn khc ca OS , nh cc tin ch, c np vo b nh khi cn thit ( explorer, help, control panel)

Cc chc nng cn bnBootingUser interfaceCPU managementFile management and formatingTask managementSecurity management

Bootingl tin trnh np OS vo b nh my tnhc thc hin bi mt chng trnh lu vnh vin trong bn mch in t ca my tnh (l ROM)

Qu trnh booting :1. Khi bt my tnh , chng trnh trong ROM kim tra b nh chnh, CPU, v cc thnh phn khc ca h thng m bo chng hat ng bnh thng.2. BIOS (chng trnh nhp / xut cn bn) c chp vo b nh v gip my tnh thng dch cc k t bn phm hay chuyn k t ny ti mn hnh.3. Ctrnh tm OS t a cng, np vo b nh, v OS chim quyn iu khn my tnh, cho ti khi my tnh ttSau khi boot my tnh han tt, ci bn nhn thy l giao din ngi dng, cho php user giao tip, tng tc vi my tnh

Qun l CPU, b nhQun l CPUVD: bn chn lnh in, trong khi tip tc g vn bn. Qun l cc tc v

Qun l b nh:theo di cc vng nh ang lu ctrnh v data. c th han i cc phn data v ctrnh trong b nh sang a cng. cc phng thc OS dng qun l b nhPartitioning Foreground/backgroundQueues

Qun l filefile c t trong cc th mc, c th copy, di chuyn, xa, i tnWindows explorernh dng a : ghi nhng thng tin ban u a c th s dng c (Formatted PC, Formatted Macintosh)

Qun l cc tc vMt my tnh i hi thc hin nhiu tc v cng lc. Mt s OS c th cho php nhiu ctrnh chy cng lc. Mi ctrnh hin th trn mt ca s ring . Mt s khc cho php phc v mt s user cng lc.

Qun l An ninhOS kim sat s truy cp vo my tnh. thng qua khai bo user name, password mi khi vo h thng. Mt s OS cho php bo v cc file ring l, vi nhng password truy cp ring.

Mt s loi OSOS cho my desktop v laptopDos Giao tip dng lnhPhin bn u tin 1982 thit k cho my IBM PCThng tr trong dng my PC ph thng, r tinMacintoshCh chy trn my Apple MacintoshGiao tip haWindowsPhin bn 3.X,95,98, Windows Me, Windows XP, Giao tip ha

Mt s loi OSNetworking Operating SystemsNovell NetWareWindows NT/2000/2003Microsoft .NetUnixLinux

Device DriversTrnh qun l thit b : l nhng pmm chuyn bit , cho php cc thit b nhp, xut giao tip vi phn cn li ca my tnhMi model hay loi thit b c h tr bi mt driver khc nhau, cho php n lm vic vi mt OS no . Nh cung cp s bn km mt device driver khi bn mua mt thit b ngoi vi miOS cung cp sn Nhiu driver cn bn c sn trong phn mm h thng km theo vi my tnh khi bn mua my tnhNhng OS mi hin nay, nhn din nhiu phn cng, v t ng ci t driver. Nu OS ca bn khng nhn din c phn cng mi, n s hin th message v yu cu bn ci t driver t CD hay a mm (c i km vi pcng )

UtilitiesTin ch: cc ctrnh dch v _ thc hin cc tc v lin quan n kim sat v phn phi cc ngun lc ca chúng tôi tng cung cc chc nng ang c, hay cung cp cc dch v m khng c h tr bi nhng phn mm h thng chúng tôi ht cc my tnh u c km theo cc tin ch c sn , nh l mt phn ca phn mm h thng. Hoc phi mua ring nh nhng chng trnh ring, bn ngoi nh Norton System Works, hay McAfee chúng tôi thng cc hng th 3 s bn nhng tin ch khng c cung cp km theo OS

Utilities _ chc nng Backup : to ra mt bn backup trn a ca bn. Dng tin ch min ph nh : Norton Backup, Colorado chúng tôi recovery : phc hi d liu khi b a b h hi, do virus, pmm h , a h, ngun in khng n nh trong khi ghi chúng tôi Virus : cc hnh thc ph hoicch ly lan : qua a , mngcc phn mm chng virus antivirus software : l phn mm qut a pht hin ra virus. Mt s pmm ph hy virus ti ch , ngn chn khng cho nh hng ti mt, hay thng bo cho bit nhng tc ng ca virus,

Software patch : l mt on m chtrnh thay th mt phn ca phn mm ang ci . sa li bo mt, thm chc nng hay ci tin ctrnh ang cService pack :p dng cho cp nht OS, l tp nhng bn v sa cha cc li, cc im yu.partitioning : phn chia bn thnh cc vng . mi vng c th cha 1 ctrnh vdata.Foreground/background: bn c phn thnh 2 vng. cc ctrnh vng foreground c u tin cao hn. Ctrnh foreground l ctrnh ta ang lm vic, word. ctrnh Background l ctr u chnh dng d liu ti my in.Queues: ctr/ data c thc thi v x l ch trn a trong cc hng i._vo trc, ra trc. Vng nh trong a cha cc ctr v data ang ch gi l buffer. cc tc v in thng c y, t vo mt buffer., ni chng ch trong mt hng i ti lt in. vd: driver my in ? km theo my in / c sn trong OS ??Vd: khi ta son tho vb bng word, word s lu vo mt file temp. Khi nhn save, word s lu file ny vo v tr user x. mt nn xa file ny khi ng word. Nhng khng phi lc no iu ny cng c thc hin. Nu mt b mt in t ngt, hay h hng bt thong, Cc file thng c a vo th mc temp, v chim khng gian lu tr

Cấu Tạo Của Xe Máy Điện

Cấu tạo của xe máy điện

Xe máy điện được cấu tạo từ các rất nhiều bộ phận khác nhau. Phương tiện này hoạt động dựa trên hệ thống động cơ điện. Động cơ này có hai phần, đó là phần vỏ và phần lõi.

Hệ thống động cơ điện

Phần vỏ động cơ (rotor), giúp bảo vệ động cơ khỏi những tác nhân có hại từ môi trường. Lõi động cơ (stator) gồm trục và các mắt động cơ, được cấu tạo từ các cuộn dây đồng.

Động cơ được chia thành hai loại: có chổi than và không có chổi than. Trong đó, động cơ có chổi than hoạt động mạnh mẽ và bền bỉ hơn, nên được sản xuất và ứng dụng phổ biến.

Bảng điều khiển xe

Xe máy điện có bảng điều khiển điện tử, giúp người dùng vận hành xe theo ý muốn. Trên xe có mặt hiển thị thông số về vận tốc và điện năng. Dựa vào những thông số này, người dùng có thể dễ dàng điều chỉnh vận tốc và nạp năng lượng cho xe.

Bộ phận nạp điện

Bộ phận lưu trữ và cung cấp cho xe máy điện là pin và ắc quy. Có rất nhiều loại pin được sử dụng, nhưng phổ biến nhất là:

Pin a xít chì: Pin axit chì, hay còn có tên gọi khác là ắc quy, thường được sử dụng trên các xe máy điện loại cũ. Pin có trọng lượng nặng, giá thành rẻ nhất trong các loại pin. Tuy nhiên, pin có tuổi thọ thấp, đòi hỏi người sử dụng phải bảo trì thường xuyên.

Pin Lithium-ion: Đây là loại pin được sản xuất theo công nghệ hiện đại. Không chỉ dùng cho xe máy điện, loại pin này còn được ứng dụng phổ biến trong các thiết bị điện tử. Pin có khối lượng nhẹ, chỉ khoảng 3-4 kg. Tuổi thọ của pin rất dài, có thể sạc đến hàng trăm lần. Mỗi một lần sạc pin, bạn có thể đi được từ 70-100 km.

Bên cạnh đó, xe máy điện còn trang bị hệ thống xi nhan, đèn pha, đèn báo hiệu. Về phanh thắng, xe có hai loại là thắng đĩa hoặc thắng điện. Ở những dòng xe hiện đại, nhà sản xuất còn trang bị hệ thống chống trộm, khóa xe và bật tắt nguồn từ xa. Đây là những tính năng giúp đảm bảo an toàn và đem đến tiện ích tối đa cho người dùng.

Nguyên lý hoạt động của xe máy điện

Xe máy điện hoạt động dựa trên sự kết hợp giữa bộ phận điều khiển, hệ thống động cơ và bộ nạp điện. Khi dòng điện truyền qua lõi, các từ trường sẽ xuất hiện. Sự tương tác giữa 2 từ trường của vỏ và lõi động cơ sẽ tạo ra chuyển động. Sự chuyển động này làm động cơ quay được. Từ đó bánh xe chuyển động, giúp xe máy điện chuyển động theo.

Việc vận hành xe máy điện cũng rất đơn giản. Người sử dụng chỉ cần vặn tay ga, điều chỉnh vận tốc để xe chạy. Tay ga điều khiển của xe máy điện được thiết kế giống với xe gắn máy thông thường. Khi người sử dụng vặn ga, xe sẽ hoạt động dựa trên cảm biến từ.

Những lưu ý khi đi xe máy điện

Với thiết kế đẹp mắt, di chuyển nhanh chóng, vận hành dễ dàng, xe máy điện rất phù hợp với mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn cần phải lưu ý một số điểm sau:

Trước khi lưu thông, xe máy điện phải được đăng ký, đăng kiểm và lắp biển số xe đúng quy định. Bên cạnh đó, người điều khiển còn phải có bằng lái và đội mũ bảo hiểm khi lái xe. Nếu không đáp ứng các điều kiện trên, chủ phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Người điều khiển phải đảm bảo luôn đặt hai tay lên tay lái, không lạng lách, đánh võng. Khi tham gia giao thông, người đi xe máy điện phải luôn chú ý quan sát, đi với tốc độ vừa phải.

Khi di chuyển bằng xe máy điện, người điều khiển nên tránh đi vào vùng nước ngập hoặc trời mưa lớn. Trong quá trình sử dụng, bạn nên sạc điện đúng cách để đảm bảo an toàn và tăng tuổi thọ cho pin.Bên cạnh đó, bạn cũng nên kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, giúp xe máy điện luôn bền đẹp như mới

Youtube:

Cấu Tạo Máy Vi Tính

Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Cấu Tạo Máy Vi TínhMôn: Tin Học THCSHiền Thu Nguyễn – THPT Lê Thánh Tông

Hà Nội – 2020 AD

Máy tính hay máy vi tính,là thiết bị rất quen thuộc với chúng ta,có ứng dụng trong nhiều chuyên ngành,từ những ngành rất đỗi gần gũi như bán hàng cho đến những ngành lớn như đồ họa,mô phỏng quân sự, E – Sport (Thể thao điện tử) hay chỉ đơn giản là lướt web và giải trí.Tuy nhiên không phải ai cũng biết hết cấu tạo của chiếc máy vi tính.Thật ra để mà biết cấu tạo máy vi tính đồng nghĩa là phải nắm được hàng trăm linh kiện các loại,tuy nhiên nếu chúng ta không chuyên sâu thì chỉ cần biết 1 số ít linh kiện quan trọng trong máy.

Các linh kiện,bộ phận cơ bản của máy vi tính:1.Mainboard (hay còn gọi là bo mạch chủ)2.CPU (Central Processing Unit – Đơn vị xử lý)3.RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ tạm thời)4.VGA (Video Graphics Array – Cạc đồ họa)5.Ổ cứng6.PSU (Power Supply – Bộ nguồn)7.Màn hình vi tính8.Chuột vi tính9.Bàn phím

I.Mainboard (Bo mạch chủ)Định nghĩa: là bảng điện tử có chức năng kết nối các linh kiện của máy vi tính.Nhận xét: đây được coi là khung xương của máy tính,vì nhờ có mainboard mà các linh kiện được kết nối và phối hợp với nhau để máy tính hoạt động đồng bộ và hiệu quả.

Bo mạch chủ hay Mainboard. Ảnh 1.1Một Mainboard khác. Ảnh 1.2

Chức năng: a.Kết nối các linh kiện và thiết bị điện tử máy tính với nhau.b.Điều khiển nguồn dữ liệu giữa các linh kiện và thiết bị điện tử.c.Điều khiển,phân phối điện,điện áp cho các linh kiện.

Sơ đồ mainboard nhìn chung khác nhau theo từng hãng,nhưng cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh.Theo hình 1.3 ta có sơ đồ bo mạch chủ:

Hình 1.3 Sơ đồ Mainboard

Cấu tạo:– Socket hay còn gọi là đế cắm CPU– Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam– Khe cắm RAM– Khe cắm mở rộng

1.Socket– Là bộ phận để đặt CPU2.Chip bán cầu bắc và chip bán cầu nam– Chip bán cầu Bắc thường phụ trách về các hoạt động của cpu, ram và card đồ họa và liên kết với bán cầu còn lại. Chip bán cầu bắc là thành phần quan trọng nhất trong mainboard bởi nó phụ trách hầu hết các bộ phận quan trọng của thiết bị.

– Chip bán cầu Nam có nhiệm vụ thực thi các bộ phận có tốc độ chậm trong main, chip bán cầu Nam không trực tiếp tham gia vào hoạt động của CPU mà chỉ tham gia thông qua chip bán cầu Bắc.

3.Khe cắm RAM– Đây là thành phần không thể thiếu trên các mainboard. Với các dòng laptop, PC người dùng có thể dễ dàng nâng cấp, thay thế ram giúp cho tốc độ của thiết bị được tăng lên đáng kể.

Hình 1.4 . Khe cắm RAM

Hình 1.5 . Socket

II.CPU hay còn gọi là vi xử lýĐịnh nghĩa:Vi xử lý hay còn gọi là CPU hoặc còn gọi là đơn vị xử lý trung tâm.Đóng vai trò tính toán các phép tính.Đơn giản hơn đây là bộ phận xử lý thông tin,mọi hành động phải qua CPU rồi mới đến được màn hình.Nhận xét:Không có CPU thì máy tính không hoạt động được.CPU chính là bộ não của máy tính.2 hãng lớn về sản xuất cpu hiện nay là Intel và AMD

Ảnh 1.6 . CPU của hãng AMD

Ảnh 1.7 . CPU của hãng Intel

Các thông số cơ bản của CPU– Socket phù hợp – Điện tiêu thụ– Bộ nhớ đệm – Thuật in– Số nhân– Số luồng– Xung cơ bản– Xung turbo1.SocketĐây là thông số chỉ loại socket phù hợp với cpu

2.Bộ nhớ đệmBộ nhớ đệm CPU là vùng bộ nhớ nhanh nằm trên bộ xử lý. Đây là nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ phần cứng xử lý