Top 19 # Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Nga / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Số Từ Trong Tiếng Nga / 2023

Tổng quan về số từ trong tiếng Nga

Số từ (имя числительное) là một loại từ độc lập trong tiếng Nga. Tùy vào đặc điểm cấu tạo và chức năng, số từ trong tiếng Nga được chia thành nhiều nhóm nhỏ, trong đó 2 nhóm chính là số từ chỉ số lượng và số từ chỉ thứ tự, trong đó số từ chỉ số lượng là nhóm phức tạp nhất, bao gồm nhiều nhóm nhỏ có cấu tạo khác nhau.

Số từ chỉ số lượng trong tiếng Nga có thể được chia thành 3 loại dựa vào cách đọc: số nguyên; số thập phân, phân số (và hỗn số); số từ tập hợp. Ngoại trừ số một (оди́н) và số hai (два), từ chỉ số lượng trong tiếng Nga chỉ phù hợp với danh từ về cách.

Số từ chỉ thứ tự hay số thứ tự trong tiếng Nga phù hợp với danh từ về giống, số và cách, hay nói cách khác, số từ thứ tự trong tiếng Nga đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa cho danh từ chính. Hầu hết số từ thứ tự trong tiếng Nga được cấu tạo từ số đếm ngoại trừ số một và số hai.

Trong phạm vi bài viết này, Urduage sẽ giúp bạn nắm vững các lý thuyết về số từ trong tiếng Nga, đồng thời cung cấp những bài tập thực hành giúp bạn ứng dụng những kiến thức đã học.

Số từ số lượng

Số từ chỉ số lượng trong tiếng Nga được chia thành 3 nhóm: số nguyên, số thập phân và phân số, số từ tập hợp. Ngoài ra, trong bài viết này, Urduage cũng sẽ giới thiệu đến bạn đọc cách đọc số có lũy thừa.

Số nguyên

Đặc điểm hình thái

Như đã đề cập trước đó, số nguyên chỉ phù hợp với danh từ mà nó bổ nghĩa về cách. Riêng số 1 và số 2 sẽ biến đổi theo danh từ về giống, số và cách.

Ví dụ: Ví dụ:

Mẹo: Ngoài các số từ có cách chia đặc biệt bên trên, có một cách ghi nhớ đơn giản hơn cho các số từ nhỏ hơn 100:* Đối với các cách khác cách 5: thêm chữ и vào những nơi có dấu mềm (ь) (bỏ dấu mềm đi) và ở cuối từ

Ví dụ:пятнадцат ь → пятнадцат ипят ьдесят_ → пят идесят и

* Đối với cách 5: thêm chữ ю vào cạnh những nơi có dấu mềm ( ь) (không bỏ dấu mềm), và ở cuối từ.

Ví dụ:пятнадцат ь → пятнадцат юпят ьдесят_ → пят юдесят ю

Cách sử dụng kết hợp với danh từ, tính từ và động từ

Khi bổ nghĩa cho danh từ ở cách 1

+ Số 1 (chia theo giống, số) + N1

+ Số 2 (chia theo giống, số), 3, 4 + N2 (số ít)

+ Từ 5 đến 20 + N2 (số nhiều)

+ 21, 31, 41, … (20, 30, 40, … không chia; 1 chia theo giống, số) + N1

+ 22, 32, 42, … (20, 30, 40, … không chia; 2 chia theo giống, số) + N2 (số ít)

Khi bổ nghĩa cho danh từ ở các cách

+ Số 1 chia theo giống, cách + danh từ số ít ở các cách

+ Số 2 chia theo giống, cách + danh từ số nhiều ở các cách

+ Từ 3 đến 20 chia theo cách + danh từ số nhiều ở cách cách

+ 21, 31,… : 20, 30, … chia theo cách; 1 chia theo giống, số, cách + danh từ số ít ở các cách

+ 22, 32,…: 20, 30, … chia theo cách; 2 chia theo giống, số, cách + danh từ số nhiều ở các cách.

Khi cụm danh từ ở cách 1 (chủ ngữ), cụm số từ, danh từ và tính từ được biến đổi như sau:

+ Số Một và các số tận cùng là 1 (ngoại trừ 11)

Ví dụ:

Один толстый человек решил похудеть и обратился по этому поводу к врачу.

Tính từ sau các số 2 (два/ две), 3 (три), 4 (четыре) tính từ ở dạng số nhiều:

+ Trường hợp 1: Khi kết hợp với danh từ giống đực hoặc giống trung, tính từ ở cách 2

Ví dụ:

+ Trường hợp 2: Khi kết hợp với danh từ giống cái, tính từ có thể ở cách 2 hoặc cách 1

Ví dụ:

Mô hình cấu tạo của cụm từ với các số два, три, четыре được thể hiện trong sơ đồ sau:

Tính từ sau các số còn lại luôn chia ở cách 2 số nhiều:

Ví dụ:

Пять лучших студентов поедет за границу.

Khi cụm danh từ ở các cách khác, số từ và tính từ được biến đổi phù hợp với danh từ về giống, số và cách.

Ví dụ:

Số thập phân

Quy tắc

CHIA THEO GIỐNG CÁI, SỐ VÀ CÁCH Ví dụ:

1,2: одна целая две десятых

2,201: две целых, две десятых, ноль сотых и одна тысячная

0,13: ноль целых, одна десятая и три сотых

2,102: две целых, одна десятая, ноль сотых и две тысячных

0,6 – ноль целых, шесть десятых

7,2 – семь целых, две десятых

3,2016 округляется (làm tròn thành) 3,202: три целых, две десятых ноль сотых две тысячная/ три целых, двести две тысячных

Đặc điểm hình thái của hai từ và

Đặc điểm cú pháp

Các danh từ chỉ đơn vị khi đứng sau các số thập phân luôn ở cách 2 số ít.

Ví dụ:

73,2% – семьдесят три целых, две десятых процента

3,8 кг. – три целых, восемь десятых килограмма

145,3 мл. – сто сорок пять целых, три десятых миллиона

Phân số

Mô hình cấu tạo của phân số

Số thập phân trong tiếng Nga được cấu tạo theo mô hình:

Cụ thể, cách đọc số thập phân trong tiếng Nga được chia thành 3 nhóm chính:

Hỗn số

Đặc điểm hình thái

Đặc điểm cú pháp

Danh từ đứng sau phân số được chia ở cách 2 số ít.

Ví dụ: đọc số 3/6 ở các cách.

Cách đọc một số phân số đặc biệt

Số từ tập hợp

Khái niệm về số từ tập hợp và cách dùng

1. Số từ tập hợp được là một loại từ đặc biệt được cấu từ số đếm, dùng để chỉ một nhóm người hoặc động vật.

2. Không được dùng số từ tập hợp để đếm.

3. Số từ tập hợp luôn đi với danh từ cách 2 số nhiều.

4. Trong lời nói hằng ngày có thể được kết hợp với danh từ biến đổi ở các cách trừ cách 1.

Ví dụ:

5. Số từ tập hợp kết hợp với:* Danh từ giống đực hoặc giống trung chỉ người: двое друзей,…* Danh từ chỉ động vật (con non): трое сирот, шестеро зайчат,…* Danh từ chỉ sử dụng ở dạng số nhiều: двое часы, пятеро суток, тро́е но́жниц, че́тверо брюк.* Đại từ nhân xưng мы, вы, они: остались мы трое; нас было двое: брат и я.

Ví dụ:

6. Số từ tập hợp chỉ người có thể dùng độc lập trong các câu không cần danh từ chỉ người.

Ví dụ:

Тро́е стоя́ли на у́глу.

Где ва́ши мальчики? – Все тро́е в шко́ле.

Các số từ tập hợp thông dụng

Từ 8 trở lên hiếm gặp nhưng vẫn có trường hợp được sử dụng:

Ví dụ:“- А много ли вас?– Не много, не много, восемнадцатеро всего, восемнадцатеро… “ – Никола́й Семёнович Леско́в –

Số từ tập hợp оба

Số từ tập hợp оба được biến đổi theo danh từ mà nó bổ nghĩa về và .

Ví dụ:

Số từ thứ tự

Số từ thứ tự chỉ thứ tự của người hoặc vật. Số từ thứ tự biến đổi như tính từ và trả lời cho các câu hỏi “какой?”, “какая?”, “какое?”, “какие?”.

Ví dụ:

2. Số từ thứ tự được cấu tạo từ các từ chỉ số nguyên:

3. Tuy nhiên первый (thứ nhất), hai) không phải là các từ phái sinh từ số đếm (không được cấu tạo từ các số один, два).

4. Các phần của số từ thứ tự từ 11 đến 20 được viết liền nhau (одиннадцатый, двадцатый), bắt đầu từ số 21 – viết tách rời (двадцать первый). Các số từ thứ tự tận cùng là các đuôi (hàng trăm), (hàng nghìn), -миллионный (hàng triệu), -миллиардный (hàng tỉ) v.v. được viết liền nhau:

двадцатипятитысячный (thứ hai mươi lăm nghìn)

двестисорокасемимиллионный (thứ hai trăm bốn mươi bảy triệu)

тридцатишестимиллиардный (thứ ba mươi sáu tỉ)

5. Số từ thứ tự có đặc điểm hình thái như tính từ, biến đổi theo danh từ về cách, số, giống.

6. Số từ thứ tự được dùng để chỉ ngày. Khi sử dụng với ý nghĩa vào ngày nào, số từ thứ tự được chia ở cách 2.

Ví dụ:

7. Khi sử dụng để viết ngày (chỉ nêu lên ngày mấy) số từ thứ tự giữ nguyên ở , chia giống trung (bổ nghĩa cho từ )

777 lượt xem

Trạng Động Từ Trong Tiếng Nga / 2023

                                      

TRẠNG ĐỘNG TỪ (TĐT) –

ДЕЕПРИЧАСТИЕ

Trạng Động Từ:Là một dạng đặc biệt của động từ ,nó vừa mang tính chất của động từ,vừa mạng tính chất của trạng từ

Ví dụ :

Дети идут домой,весело

разговаривая

(

  

những đứa trẻ vừa đi về nhà,vừa nói chuyện vui vẻ )

         

    

   

разговаривая

    

    

(

TĐT)

Tính chất của TĐT :+ Được cấu tạo từ động từ và vẫn giữ phảm trù thể của động từ,yêu cầu các cách như động từ

 

: TĐT “

разговаривая

 

được cấu tạo từ động từ “

разговаривать

“ mà là TĐT chưa hoàn thành vì động từ “

разговаривать

” là động từ thể Chưa hoàn thành

+Dùng để chỉ một hành động phụ trong câu,bỏ ngữ cho hành động chính,trả lời cho câu hỏi

 

как/когда ?/почему ?/при каких обстоятельствах ?“

: как

 

Дети идут домой ?

+

TĐT chỉ có một dạng thức duy nhất(giữ nguyên từ động từ cấu tạo nên nó ) ,có thể dùng ở cả 3 thì :hiện tại,tương lai và quá khứ

                                        

               

    

TĐT

TĐT Chưa hoàn thành

(Cấu tạo từ động từ thể chưa hoàn thành)

TĐT hoàn thành

(cấu tạo từ động từ thể hoàn thành )

A.TĐT CHƯA HOÀN THÀNH

1.Cấu tạo

: từ động từ thể chưa hoàn thành

+B1 :Chia động từ ở ngôi thứ 3 số nhiều (

Они )

+B2 :Thay các đuôi từ

 

:”

-ют (ут) /-ят(ат)

“ bằng “

я

 

hoặc thêm “a “ sau các phụ âm đặc biệt

 

  

(

г,к,х,ж,ш,щ,ч

)

Vd :

Работать-работа

ют

-работа

я

       

Учиться-уч

атся

-уч

ась

      

Говорить –говор

ят

-говор

я

Chú ý : các động từ có tận cùng là “

-авать „

thì vẫn giữ”

 

– ва

“ở TĐT

  

ава

ть-да

вая

/вставать-вставая

2.Cách dùng

:TĐT chưa hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra đồng thời với hành động chính trong câu .Ý nghĩa thời của TĐT chưa hoàn thành phụ thuộc vào thời của động từ chính trong câu

Друзья возвращаються домой,весело разговаривая

(thì hiện tại –Mấy người bạn vừa về nhà vừa nói chuyện vui vẻ )

– Друзья возвращались

домой,весело разговаривая

(Thời quá khứ-Mấy người bạn đã vừa về nhà và vừa nói chuyện vui vẻ )

– Друзья будут возвращаться домой,весело разговаривая

(thời tương lai –Mấy người bạn sẽ vừa đi

 

về vừa nói chuyện vui vẻ )

B .TĐT HOÀN THÀNH

1.Cấu tạo :Từ động từ thể hoàn thành

+Cách tạo :Thay tiếp tố động từ nguyên mẫu “

–ть

   

bằng “

   

в

Vd:

прочитать –прочитав /изучить-изучив

CHÚ Ý :

+ Đối với động từ phản thân thì phải thêm tiếp tố :”

–вшись

:

взяться-взя

вшись

+Tất cả những

 

động từ nào tận cùng là

/

йти/

thì trạng động từ đều tận cùng là

/

дя/

.Прийти –придя/Войти-войдя/Найти –НАйдя /

+ Tất cả những

 

động từ nào tận cùng là

/

нести

/

thì trạng động từ đều tận cùng là

/

неся/

.Внести-внеся /Принести-Принеся/

+ Tất cả những

 

động từ nào tận cùng là

/

вести/

thì trạng động từ đều tận cùng là

/

ведя/

.Ввести-введя/Увести-уведя/

2.Cách dùng

:Dùng chỉ một hành động phụ xảy ra trước hành động chính của động từ vị ngữ

Прочитав книгу ,он пошел гулять

(Đọc xong sách nó đi chơi )

-Моя мать .придя домой ,сразу пошла на кухню готовить ужин

(Mẹ tôi ,khi trở về nhà thì ngay lập tức vào bếp chuẩn bị bữa tối )

TĐT hoàn thành cũng có thể được sử dụng ở cả ba thì

 

:quá khứ,hiện tại và tương lai.

                     

MỘT SỐ Ý NGHĨA KHÁC CỦA TRẠNG ĐỘNG TỪ

A .Ngoài những ý nghĩa đã kể ở trên thì TĐT còn có một số ý nghĩa khác như

1.Ý nghĩa điều kiện ,trả lời cho câu hỏi

при каких обстоятельствах ? „

-Зная ваш адрес,я написал бы вам письмо .

(nếu biết địa chỉ của ngài thì tôi đã viết thi cho ngài rồi )

2.Ý nghĩa nguyên nhân ,trả lời cho câu hỏi “

почему ?

-Хорошо подготовившись,он блестяще сгал все экзамены

(Vì chuẩn bị tốt,anh ấy đã thi xuất sắc các môn )

3.Khả

 

năng phương thức hành động

как ?“

-Валя сидела на песке,обняв колени

(Valia ôm gối ngồi trên cát )

B.Khả năng cải biến đoạn trạng động từ thành mệnh đề phụ và ngược lại

-Trước khi nghiên cứu vấn đề này ,chúng ta cần chú ý một số điểm sau

+ Trạng động từ chỉ được sủ dụng khi cả hai hành động ( Chính và phụ ) đều do một chủ thể thực hiện

+Nếu hai hành động do hai chủ thể thực hiện phải dùng câu phức hợp có mệnh đề phụ chỉ thời gian để thay thế .Các câu phức này thường có các liên từ như :

Когда ,после того,как….,если,потому что .

Cải biến :

+Khi ý nghĩa thời gian đã rõ ràng ,chúng ta có thể cải biến đoạn TĐT thành câu phức với liên từ

 

:”

Когда .после того,как

.Возращаясь домой,я встречил старого друга

è

Когда я возвращался домой, я встречил старого друга

+

Khi

 

ý nghĩa điều kiện đã rõ ràng thì có thể dùng câu có mệnh đề phụ chỉ điều kiện với liên từ “

если

.

Пообещав приехать,он обязательно придет

è

Если он поебщал приехать, он обязательно придет..

+

Khi cải biến câu phức có mệnh đề phụ thời gian,nguyên nhân điều kiện …thành đoạn trạng động từ thì một điều kiện bắt buộc là :chủ thể thực hiện hành động ở cả hai mệnh đề phải là một]

.

Когда мы говорим по-русски ,мы иногда делаем ошибки

à

Говоря по –русски, мы иногда делаем ошибки …

Đoạn TĐT có thể đứng ở đầu,cuối và giữa của câu và luôn được ngăn cách với các thành phần khác bằng dấu “phảy “

Hi

vọng với bài viết này các bạn đã dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với TĐT tiếng Nga 😀

                                                                     

Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh là kiến thức nền cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Anh. Trong đó, các nội dung chính của phương thức cấu tạo từ gồm:

Cấu tạo từ loại đơn lẻ: danh từ, tính từ, trạng từ

Cấu tạo từ ghép: danh từ ghép, tính từ ghép.

Thay đổi hậu tố hay cách nhận biết từng loại từ

2. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ

3. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Trạng từ

Các phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới. A tennis club: câu lạc bộ quần vợt A swimming pool: hồ bơi A greenhouse: nhà kình Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:

A telephone bill: hóa đơn điện thoại A sleeping bag: túi ngủ A blackboard: bảng viết Quicksilver: thủy ngân Forget- me- not (hoa lưu li) Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ) A vegetable garden (vườn rau) An eye test (kiểm tra mắt) A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao) A goods train (tàu chở hàng)

Danh từ ghép có thể được viết như: A black sheep: kẻ hư hỏng Washing powder: bột giặt A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bởi:

Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:

Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)

Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)

Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

b. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ ghép

– ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize… Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (prefixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh. – ify: beautify, purify, simplify

-y: bushy, dirty, hairy… Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa ‘bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import..

Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..

Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense… -ic: atomic, economic, poetic -al: cultural, agricultural, environmental -ical: biological, grammatical -ful: painful, hopeful, careful -less: painless, hopeless, careless -able: loveable, washable, breakable -ive: productive, active -ous: poisonous, outrageous * Hậu tố tạo danh từ:

Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp.

– chỉ người thực hiện một hành động – ta còn dùng hậu tố này cho rất nhiều động từ để hình thành danh từ

Writer, painter, worker, actor, operator

Dùng chỉ vật thực hiện một công việc nhất định

Pencil- sharpener, grater Bottle-opener, projector

Chỉ người Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai hậu tố này dùng cho chính trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc ý thức hệ của con người)

Buddhist, Marxist Buddhism, communism

Còn dùng để chỉ người chơi một loại nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực…

Guitarist, violinist, pianist Economist, biologist

Chỉ trạng thái, phẩm chất, tình trạng, khả năng hoặc nhóm

Friendship, citizenship, musicianship, membership

cautious B. cautiously C. cautional D. cautionally

Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt / 2023

Cô Nguyễn Hải (HOCMAI) sẽ giới thiệu cho các em học sinh trong về từ phân loại theo cấu tạo, trong đó có từ đơn và từ phức trong bài học hôm nay.

Một bài văn được tạo nên từ các đoạn văn. Và hình thành các đoạn văn chính là những câu văn. Trong mỗi câu văn lại là các từ, các cụm từ ghép với nhau để thành một câu hoàn chỉnh. Mỗi từ lại được tạo nên từ các tiếng. Để tìm hiểu về từ và cấu tạo của từ, cô Nguyễn Hải chia bài học thành hai nội dung chính:

Tham khảo bài giảng chi tiết của cô Nguyễn Hải (Khóa HM6 – Tổng Ôn kiến thức) tại: https://hocmai.vn/bai-giang-truc-tuyen/83513/bai-01-tu-va-cau-tao-tu.html

Câu thơ “Trong lời mẹ hát” của Trương Nam Hương

“Thời gian chạy qua tóc mẹ

Một màu trắng đến nôn nao”.

Hai dòng thơ có 12 tiếng và 9 từ (Thời gian, chay, qua, tóc, mẹ, một, màu trắng, đến, nôn nao)

2) Ghi nhớ

Từ là ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

Đơn vị cấu tạo từ là tiếng.

3) Phân biệt “Từ” và “Tiếng”

+/ Tiếng dùng để cấu tạo từ

+/ Từ dùng để đặt câu

Một từ có thể gồm một hoặc nhiều tiếng.

4) Từ phân loại theo cấu tạo

Từ đơn là từ có 1 tiếng

Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên

Từ đơn đơn âm tiết

Từ đơn đa âm tiết

Từ ghép là loại từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng có mối quan hệ về nghĩa

Từ láy là loại từ phức được tạo nên bằng cách phối hợp các tiếng có âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau.

Từ ghép tổng hợp (VD: Trong xanh – Hai tiếng “Trong” và “xanh” bình đẳng nhau về nghĩa)

Từ ghép phân loại (VD: Xanh rì – Hai tiếng “xanh” và “rì”, “xanh” là tiếng chính, “rì” là tiếng phụ, bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.

Từ láy toàn bộ (VD: Xanh xanh. Hai tiếng giống nhau hoàn toàn)

Từ láy bộ phận (VD: Xanh xao. Hai tiếng giống nhau về âm đầu)

II/Từ đơn và từ phức

1)Từ đơn

VD: Cây (Danh từ), đọc (động từ), cao (tính từ),…

Từ đơn đơn âm tiết: Từ đơn chỉ có một tiếng

Từ đơn đa âm tiết: Từ đơn được tạo nên từ nhiều âm tiết

Tên một số loài vật: Ba ba, chuồn chuồn, châu chấu,…

Từ mượn tiếng nước ngoài: Ti vi, cà phê, in-ter-net,…

2) Từ phức

VD: Sạch sẽ, sạch sành sanh, lúng ta lúng túng,..

Từ ghép: Loại từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng có mối quan hệ về nghĩa.

VD: Cao lớn (Có mối quan hệ ngang hàng bình đẳng về nghĩa) , cao vút (Có mối quan hệ với nhau về nghĩa, từ “cao” là tiếng chính, “vút” là tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính)

Từ láy: Loại từ phức được tạo nên bằng cách phối hợp các tiếng giống nhau về âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần.

VD: Đo đỏ (Hai tiếng giống nhau về cả âm đầu và vần) , lao xao (hai tiếng giống nhau về vần) , xôn xao (Hai tiếng giống nhau về âm đầu)

c) Một số trường hợp dễ “nhầm lẫn” giữa “từ đơn” và “từ phức”.

Nhầm lẫn “từ đơn đa âm tiết” và “Từ láy”.

Dấu hiệu nhận biết: Từ láy có giá trị biểu cảm. Từ đơn là danh từ, để gọi tên sự vật, không có giá trị biểu cảm.

VD: Các từ ba ba, thuồng luồng, châu chấu là từ đơn đa âm tiết, dù về hình thức có các tiếng giống nhau về âm đầu, vần, cả âm đầu và vần. Không phải từ láy.

VD: “Cà chua quá!”. Câu này gồm 3 từ. “Cà” và “chua” là hai từ đơn độc lập, không phải từ phức.

Là giáo viên trường THCS Archimedes, cô Nguyễn Hải có rất nhiều kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt. Bài học “Từ và cấu tạo từ”, nằm trong khóa học “HM6 – Tiếng Việt” của cô. Qua bài học, các em dễ dàng nắm bắt những phần kiến thức trọng tâm cần phải ghi nhớ. Đặc biệt, là những nội dung nâng cao không có trong sách giáo khoa là “Từ đơn đa âm tiết”.

Để tăng tốc cho kì thi vào lớp 6 và giành được thành tích tốt, giải pháp “HM6 – Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh” là một sự hỗ trợ toàn diện dành cho tất cả các em học sinh. Với những kinh nghiệm và thành tựu đạt được trong lĩnh vực luyện thi vào 6, đây chắc chắn là một gói giải pháp đầy chất lượng khi bao quát tất cả nội dung kiến thức cần ôn luyện và hướng dẫn luyện đề, giải đề thi hiệu quả.

Phụ huynh và học sinh tham khảo về chương trình tại: http://bit.ly/Giải-pháp-toàn-diện-ôn-thi-vào-6