Top 19 # Cấu Trúc Before / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc After Và Cấu Trúc Before Đầy Đủ Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc After

After có thể dùng như một giới từ hoặc một liên từ, một trạng từ.

After có nghĩa là sau khi, sau, phía sau.

Cấu trúc After được dùng trước danh từ, cụm danh từ như một tính từ

Ex: Shall we play piano after studying?

The store is just after the park, on the right.

Cấu trúc After dùng để mở đầu câu như một liên từ.

Ex: After I left him a message, he phoned me immediately

She worked for Youtube after she graduated.

* Chú ý 1: Khi muốn nói về sự việc xảy ra trong tương lai, ta dùng thì hiện tại đơn sau after.

Ex: I’ll contact you after I come home.

Cấu trúc After thường nằm trong một cụm trạng từ. 

Có thể dùng After như một trạng từ.

Ex: He lost her ever after (Anh mất cô ấy mãi mãi)

     = He lost her for ever.

* Chú ý 2: Trạng từ Afterwards được sử dụng phổ biến hơn:

Ex: She worked for a small company and afterwards joined in a larger one.

* Chú ý 3: After bản thân nó mang nghĩa tương lai, nên sau After động từ chia ở hiện tại đơn.

Ex: I’ll do another job after I finish this one.

NOT:….. after I will finish….

Cấu trúc Before

Cấu trúc before cũng tương tự cấu trúc After nhưng nhiều hơn một điều cần chú ý.

Cấu trúc before được sử dụng như một giới từ, trạng từ và liên từ.

Before nghĩa là sớm hơn (thời gian được đề cập), trước, phía trước.

Ex: Can you come back before 9pm, please?

I met him just before the accident happended.

* Chú ý 1: Trong văn viết, khi người viết muốn nhắc đến sự việc gì vừa được viết trước đó, họ sử dụng “above”, không phải “before”

Ex: As the graph above shows, the rate of inflation has decreased by 5%.

Cấu trúc Before được dùng như một giới từ

Trong cấu trúc before, ta thường Cấu trúc Before được dùng trước cụm danh từ về sự việc, thời gian đã được lên kế hoạch. Hành động trước before phải hoàn thành trước thời gian được đề cập.

Ex: I like to study before breakfast.

I always check in online before flights.

* Chú ý 2: Cấu trúc Before được dùng trước một địa điểm, nhất là khi địa điểm đó được coi như một phần của chuyến đi hoặc một phần kết quả của chuỗi các sự kiện.

Ex: Get off the bus just before Hanoi Station.

Just before the end of the song, there is a sentence in the lyric makes me impressed.

Cấu trúc Before được dùng như một trạng từ

Before thường theo sau các danh từ sau: day, morning, week, month, year để đề cập đến ngày trước, buổi sáng hôm trước,….

Ex: I was ill yesterday and my mom the day before!

* Chú ý 3: Khi nói đến khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại, một sự việc đã xảy ra và kết thúc, ta dùng “ago” chứ không dùng “before”.

Ex: My birthday was 3 weeks ago.

Cấu trúc Before được dùng như bổ ngữ

Ta dùng  cấu trúc Before để kết nối các sự kiện đến thời điểm đang nói hoặc một thời điểm trong quá khứ:

Ex: I’m so looking forward to the trip. I haven’t been to Dalat before.

(Tôi rất mong chờ chuyến đi này. Tôi chưa đến Đà Lạt bao giờ)

I ate outside last night. I hadn’t eaten outside before.

(Hôm qua, tôi ăn ở ngoài. Trước đó tôi chưa ăn ngoài bao giờ)

Cấu trúc Before được dùng như 1 liên từ

Ta thường dùng “before” với động từ ở thì quá khứ đơn. Nó có nghĩa là sự kiện thứ hai xảy ra ngay ra sự kiện đầu. Mệnh đề Before mà dẫn đến hành động thứ hai có thể ở đầu hoặc cuối câu.

Ex: Before she left, she gave him a kiss.

She gave him a kiss before she left.

* Chú ý 4: Khi Cấu trúc Before được dùng với động từ chia ở thì hiện tại thì mệnh đề đó mang nghĩa tương lai.

Ex: Before I go to work, I eat breakfast

NOT: Before I will go to work….

* Chú ý 5: Mệnh đề chứa before có động từ chia ở nhiều thì, để nói về hành động hoặc sự kiện đã không xảy ra hoặc có thể không xảy ra.

Ex: Before I had a chance to give him a gift, he had gone.

Your’re interrupting her before she has even spoken.

We should stop talking now before teacher kick all of us out of the class.

Cách dùng khác của before

 Just before, immediately before

– I got home just before it rained.

 Beforehand

Cấu trúc Before được dùnghand thay thế cho Before ở trạng từ, nhất là khi đề cập đến thời gian không cụ thể. Có thể dùng các trạng từ: immediately, just, short và các từ diễn đạt thời gian khác như: days, months, years.

– Months beforehand, I bought a ticket for the concert.

Bài tập luyện tập cấu trúc After và cấu trúc Before

Fill in the blanks with the conjunctions “before” or “after” complete the sentences

KEY

before

before

before

after

after

after

After

Before

before

before

before

after

Cấu Trúc Và Các Dùng Before Trong Tiếng Anh / 2023

Before có nghĩa là trước khi, nhưng ngoài ngữ nghĩa quent thuộc này, before còn được sử dụng đa dạng trong tiếng anh như một liên từ liên kết trong mệnh đề chỉ thời gian. Bài học sau sẽ giới thiệu về cấu trúc và cách dùng before trong tiếng anh.

1. Vị trí của mệnh đề chứa before

Before được xem là một liên từ, các mệnh đề có chưa before thường là các mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Các mệnh đề thường có vị trí linh hoạt trong câu, nó sẽ được đặt trước hoặc sau tùy thuộc vài mục đích diễn đạt của người sử dụng. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứa Before sẽ được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

( Mệnh đề chứa before có vị trí linh hoạt trong câu)

Ví dụ:

Before going to bed, He had finished her homework.

= He had finished her homework before going to bed.

Dịch nghĩa: Anh ấy hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ.

2. Cấu trúc và cách dùng before

Before được dùng phổ biến trong mệnh đề như là một trạng ngữ chỉ thời gian.

Chúng ta cần chú ý đến mối liên hệ thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ để sử dụng và chia động từ thật chính xác.

Cấu trúc:

* Before + simple past, past perfect

Before được đùng dể nói về một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

Before They went to Nam’s house, they had contacted to him

Dịch nghĩa: Trước khi họ đi tới nhà Nam, họ đã liên lạc với anh ta.

– Before Nam could think of a reply his friend girl walked away.

Trước khi Nam có thể nghĩ ra câu trả lời thì bạn gái của anh ấy đã bỏ đi rồi.

* Before + simple present, simple future/ simple present

Trước khi làm gì sẽ làm gì

Before i and my sister have a holiday, we will decide destination.

Dịch nghĩa: Trước khi kỳ nghỉ đến, Tôi và chị gái của tôi sẽ quyết định địa điểm đến.

– Before we leave, we’ll give you a gift

Dịch nghĩa: Trước khi rời đi, chúng tôi sẽ tặng bạn một món quà

– Before Hoa leave, she want to make sure that no-one can know about this

Dịch nghĩa: Trước khi Hoa đi, cô ấy muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này

3. Một vài lưu ý khi sử dụng before

Để sử dụng before một cách thành thạo và tự nhiên nhất, bạn cần nhớ rõ một vài lưu ý khi sử dụng nó như sau:

Lưu ý 1: Ngoài việc giữ vai trò như một liên từ trong các mệnh đề, before còn có thể xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng đảo ngữ.

Lưu ý 2: Không chỉ là một liên từ, Before còn là một giới từ, nó có thể có một danh từ đi kèm phía sau.

Lưu ý 3: Before thể hiện thứ tự diễn ra của các hành động, ngoài ra nó còn được biết như là một dấu hiệu nhận biết của các thì hoàn thành.

( Học các ví dụ sẽ dễ ghi nhớ cấu trúc và cách dùng before hơn)

Ví dụ: Before they came back from Korean, they had bought souvenir for their friends.

Dịch nghĩa: Trước khi, họ trở về từ Hàn Quốc, họ đã mua đồ lưu niệm cho bạn bè của họ.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Thành Thạo Sử Dụng Cấu Trúc Before Trong Chưa Đầy 5 Phút / 2023

Một số giới từ chỉ thời gian thông dụng

In: được sử dụng khi nói đến tháng, năm cụ thể, các mùa trong năm, các buổi trong ngày,…

At: đề cập tới giờ giấc

On: chỉ cụ thể ngày trong tuần, ngày trong tháng, dịp lễ đặc biệt,…

Ngoài ra còn có : by, since/ for, before/ after

Một trong những phương pháp để thành thạo trong việc sử dụng ngữ pháp tiếng Anh là hiểu chi tiết từ, cụm từ. Nào, ngay bây giờ, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về giới từ chỉ thời gian before.

➤ Vị trí của Before trong câu

Các mệnh đề chứa cấu trúc before thường là mệnh đề phụ, bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính. Tùy vào mục đích diễn đạt của người dùng mà các mệnh đề được sắp xếp một cách linh hoạt. Nếu mệnh đề chứa before ở đầu câu, nó sẽ được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Before you go out, turn off the air conditioner to save power.

= You turn off the air conditioner to save power before go out.

(= Trước khi ra khỏi nhà, hãy tắt điều hòa để tiết kiệm điện)

➤ Cấu trúc before và cách dùng

Before được xem là trạng từ chỉ thời gian được sử dụng phổ biến. Nó được dùng để diễn tả một hành động, sự việc xảy ra trước một hành động, sự việc khác trong quá khứ. Chúng ta cần xác định mối liên hệ giữa mệnh đề chính và mệnh đề chứa cấu trúc before để chia động từ thật chính xác.

+) Sau khi đã kết thúc hành động, sự việc mới làm một hành động, sự việc khác

Ví dụ:

Before Tom got here, he contacted me to dial a pay phone.

(= Trước khi Tom đến đây, anh ta đã liên lạc với tôi qua điện thoại công cộng.)

Before he made a decision, everyone left because they couldn’t wait any longer.

(= Trước khi anh đưa ra quyết định, mọi người đều rời đi vì họ không thể đợi thêm được nữa.)

+) Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó.

Ví dụ:

Before my mom gets home, I’ll prepare her unexpectedly because it’s my mother’s birthday.

(= Trước khi mẹ tôi về đến nhà, tôi sẽ chuẩn bị một bất ngờ cho bà ấy, vì hôm nay là sinh nhật mẹ tôi.)

Before the Women’s Day came, I thought my sister would buy gifts for our mother.

(= Trước ngày phụ nữ Việt Nam đến, chị tôi sẽ mua quà cho mẹ.)

➧ Chú ý 1: Ngoài việc đóng vai trò như một liên từ, Before còn xuất hiện trong câu đảo ngữ

Ví dụ:

She had never been so happy before.

→ Never before had she been so happy.

(= Cô ấy chưa bao giờ hạnh phúc như vậy.)

➧ Chú ý 2: Before còn là một giới từ, nó có thể có một danh từ đi kèm phía sau.

➧ Chú ý 3: Before còn là dấu hiệu nhận biết các thì hoàn thành.

Ví dụ:

He had left for work before you came here.

(= Anh ấy đã đi làm trước khi bạn đến đây.)

Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh / 2023

Ví trí của mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian when while before after trong tiếng anh

Các mệnh đề đi sau After, Before, When, While là những mệnh đề phụ. Chúng phải được đi kèm với mệnh đề chính thì câu mới rõ cấu trúc cú pháp. – Có thể đảo trật tự của từng mệnh đề trong câu với điều kiện là nếu mệnh đề when, after, before, while đi trước thì phải có dấu phẩy trước mệnh đề chính.

VD : I’ll stop explaining to you about this until you can master = Until you can master, i’ll stop explaining this to you. ( Tôi sẽ thôi… khi bạn nắm được vấn đề )

– Các mệnh đề này, không phải là không được chia với thì tương lai nhưng rất hiếm.

– Các liên từ trên ( trừ Until ) mình để đầu hàng để bạn dễ thấy hơn

When : Khi

When + present simple, + simple future / simple present : Khi làm thế nào thì (sẽ )… ( ở HT / TL )

When you see it yourself, you’ll surely believe it. ( Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi )

When + simple past, + past perfect : Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. ( Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi )

When + simple past, + simple past : Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

– When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home ( Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về )

When + past continuous ( clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past : Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion ( Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn )

When + simple past, + past continuous : Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

When we came, he was taking a bath ( Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm )

When + past perfect, + simple past : Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước ( kết quả ở QK )

When the opportunity had passed, i only knew that there was nothing could be done ( Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi )

When simple past, + simple present : Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done. ( Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa ) Time clause!

Ex:When I seeyou tomorrow,I will give it to you Trong trường hợp này,cho ta thấy thêm một chú ý,mệnh đề “when” KHÔNG chia ở future

Ex:When you readthis letter,I will be visitingFrance.

WHEN + S + V1, S + WILL + HAVE + P.P(past participle)

Ex:When you readthis letter,i will have been in France for 5 year.

Ex:When I came,they were sleeping.

Ex:When I wound the alarm clock,it wentwrong.

Ex:While I was reading books,my mother was cooking Đây là trường hợp thì tiếp diễn được chia ở mệnh đề thời gian.

Ex:Before I wentto the cinema.I had doneall my homework.

Ex:After I had donemy homework,I wentto the cinema.

S + HAD + HARDLY/NO SOONER + P.P WHEN/THAN + S +V2

Ex:She had hardly/no sooner gonehome when/than it rained Chú ý:hardly…when ; no sooner….than

Ex:Her knowledge has increasedsince she startedcollecting stamps. Embedded sentences Ex:I don’t know where they are now.

After : Sau khi

After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect : Sau khi đã kết thúc việc gì mới làm việc gì ( QK )

– After i had finished the test, i went home ( Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà ) = I had finished the test before i went home

After + simple past, + simple present : Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại

– After everything happened, we are still good friends ( Sau những chuyện xảy ra, chúng tôi vẫn là những người bạn tốt )

After simple past, + simple past : Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ

– After everything happened, we quarelled over dishonesty. ( Sau mọi chuyện [ không tốt ], chúng tôi đã cãi vã nhau về tính không trung thực )

After + simple present / present perfect, + simple future : Sau khi làm việc gì sẽ làm tiếp việc khác ( HT / TL )

– After i come to the station, i’ll call you ( Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em

Before : Trước khi .

Cách chia thì của nó thì ngược lại với after.

Before + simple past, + past perfect : Tương tự như phần 1 của mục II.

Before + simple present, + simple future / simple present : Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó

– Before i leave, i’ll give you a gift ( Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà ) – Before i leave, i want to make sure that no-one can know about this ( Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này )

cách dùng before và after

mệnh đề thời gian trong tiếng anh

cách chia thì trong câu có when và while

trước và sau since dùng thì gì

bai tap ve mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

sau before là v ing

trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng anh

sau after là v ing