Top 13 # Cấu Trúc Câu Điều Kiện Các Loại / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If / 2023

Câu điều kiện gồm có hai phần : một mệnh đề mở đầu bằng “If” ( If -clause) được gọi là mệnh đề điều kiện và một mệnh đề chính ( main clause) được gọi là là mệnh đề kết quả.

Ex: If it rains, I will stay at home

Or I will stay at home if it rains.

Có ba loại câu điều kiện:

Trong tiếng Anh có ba loại câu điều kiện

1. Conditional sentences Type1 ( Câu điều kiện loại 1)

1.1. Cách dùng (Use)

Chúng ta dùng câu điều kiện lọai 1 để diễn tả hành động hoặc tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

1.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (Form)

[ If- Clause : Present simple ] + [ Main Clause : will/ can/ may + bare infinitive ]

Ex : If it rains, we will go to the cinema.

If the sun shines, we will go to the beach.

1.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Ngoài thì hiện tại đơn ( Present simple), chúng ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) hoặc thì hiện tại hoàn thành ( Present perfect) trong mệnh đề ” If “.

Ex: If you are waiting for a bus, you should join the queue.

If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room.

If you have finished your homework, you can go out.

Chúng ta có thể dùng câu yêu cầu với dạng câu cầu khiến ( Imperative) hoặc với ” should ” trong mệnh đề chính.

Ex : If you need help , please let me know.

If you’re tired, you should take a rest.

Chúng ta có thể dùng thì hiện tại đơn ( Present simple) trong mệnh đề chính khi nói về sự thật hiển nhiên; tình huống xảy ra một cách tự động hoặc thường xuyên theo thói quen. Loại câu điều kiện này được gọi là ” The Zero Conditional “.

Ex : If water is colder than 0 ¨Celsius, it freezes.

If you press this button, the machine stops.

If I go to bed late, I feel bad.

2. Conditional sentences Type2 (Câu điều kiện loại 2)

Chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả hành động hoặc tình huống không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai .

2.2.Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (Form)

[ If- Clause : Past simple ] + [ Main Clause : would / could /might + bare infinitive ]

Ex: If I were you , I would plant some trees around the house. ( But I am not you .)

If I lived near my office, I would be in time for work. ( But I don’t live near my office. )

Chú ý:

Chúng ta thường dùng ” were” đối với động từ ” be” cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2. Hình thức “” cũng có thể dùng với chủ ngữ số ít , nhưng được xem là cách dùng bình dân trong văn nói (informal). Do đó, tốt nhất là dùng ” were ” cho tất cả các tình huống.

Chúng ta dùng ” might” trong mệnh đề chính khi diễn tả ý nghĩa có lẽ và dùng “” khi diễn tả ý nghĩa có khả năng.

2.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Thay vì dùng thì quá khứ đơn ( Past simple) trong mệnh đề ” If“, ta có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ( Past continuous).

Ex: (We’re going by air and) I hate flying. If I were going by boat, I’ d feel much happier.

If my car were working, I could/ would drive you to the station.

Thay vì dùng thì quá khứ đơn trong mệnh đề ” If “, chúng ta có thể dùng were + to -infinitive để nhấn mạnh ý không thể xảy ra.

Ex: If I were to win one million dollars, I’ d give up my job.

(= If I won one million dollars, … )

If he were to offer you the job, would you accept it ?

(= If he offered you the job, … )

Thay vì dùng dạng điều kiện đơn trong mệnh đề chính, ta có thể dùng dạng điều kiện tiếp diễn.

Ex : Peter is on holiday; he is touring Italy. – If I were on holiday, I would/ might be touring Italy too.

3. Conditional sentences Type3 (Câu điều kiện loại 3)

Chúng ta dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả hành động hoặc tình huống không thể xảy ra hoặc đã xảy ra theo một cách khác trong quá khứ.

3.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (Form)

[ If- Clause : Past perfect ] + [ Main Clause : would / could /might + have + Past participle ]

Ex: If I had known that you were coming, I would have met you at the airport.

(But I didn’t know, so I didn’t come.)

If we had found him earlier, we could/ might have saved his life.

3.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Ta có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous tense) trong mệnh đề ” If “.

Ex: I was wearing a seatbelt. If I hadn’t been wearing one, I’d have been injured.

Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của những thì thuộc dạng hoàn thành trong mệnh đề chính ( The conditional form of the perfect conditiona l).

Ex: At the time of the accident I was sitting in the back of the car, because Tom’s little boy was sitting beside him in front. If Tom’s boy hadn’t been there, I would have been sitting in front.

Ta có thể dùng dạng câu pha trộn ( Mixed Type) giữa câu điều kiện loại 2 và loại 3.

Ex:

a/ If you hadn’t stayed up too late last night, you wouldn’t feel tired now.

(You stayed up late last night, so you feel tired now.)

If you had warned me, I wouldn’t be in great trouble now.

(You didn’t warn me, so I am in great trouble now.)

If she loved him, she would have stayed with him.

(She doesn’t love him, so she left him)

4. Dùng dạng đảo ngữ (Inversion) thay cho mệnh đề “If-clause” khi muốn nhấn mạnh

Type 1: Should + S + V (bare infinitive), …

Ex: Should you know anything about the murder, phone the police.

(= If you know anything about the murder, phone the police.)

Type 2: Were + S + to-infinitive, …

Ex: Were I to fly in a spaceship, I would be extremely excited.

(If I were to fly in a spaceship, …)

Type 3: Had + S + V-ed/ V3, …

Ex: Had I heard about his trouble, I would have come to help him.

(= If I had heard about his trouble, I would have come to help him)

5. Một số từ khác có thể được sử dụng thay cho If trong mệnh đề điều kiện

unless = if … not (nếu không, trừ khi )

Ex: Unless you start at once, you’ll be late.

= If you don’t start at once, you’ll be late.

Unless you had a permit, you couldn’t have a job.

= If you didn’t have a permit, you couldn’t have a job.

provided /providing (that); on condition (that); as long as; so long as (với điều kiện là, miễn là)

Ex: I will agree to go provided / providing (that) my expenses are paid.

Provided that everyone agrees, we’ll have the meeting on Tuesday.

You can use my car as long as you drive carefully.

You can go out on condition that you wear an overcoat.

(just) suppose/ supposing (that) (giả sử)

Ex: Just suppose it didn’t rain for four months, would we have enough water ?

but for = if it were not for/ if it hadn’t been for: nếu không (có)

Ex: My father pays my fees. But for that I wouldn’t be here.

The car broke down. But for that we would have been in time .

6. Practice

Câu 1: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

1. If I find your passport, I (telephone) you.

2. If she (need) a radio, she can borrow mine.

3. Ice ( turn ) to water if you heat it.

4. Should you require anything else, please (ring) the bell for the attendant.

5. I shouldn’t drink that wine if I (be) you.

6. He might get fat if he (stop) smoking.

7. But for the fog, we (reach) our destination ages ago.

8. If I (had) a map, I would have been all right.

9. What would you do if the lift (get) stuck betwwen two floors ?

10. If we had more rain, our crops (grow) faster.

11. If you pass your exam, we (have ) a celebration.

12. The machine stops automatically if something (go) wrong.

13. I (give ) you £100 provided that you say nothing about this.

14. If you’d stayed at home, there ( not be) any trouble.

15. It’s a pity David isn’t here. He (be) very amused.

Đáp án:

1. If I find your passport, I will telephone you.

2. If she needs a radio, she can borrow mine.

3. Ice turns/ will turn to water if you heat it.

4. Should you require anything else, please ring the bell for the attendant.

5. I shouldn’t drink that wine if I were you.

6. He might get fat if he stopped smoking.

7. But for the fog, we would have reached our destination ages ago.

8. If I had had a map, I would have been all right.

9. What would you do if the lift got stuck between two floors ?

10. If we had more rain, our crops would grow faster.

11. If you pass your exam, we will have a celebration.

12. The machine stops automatically if something goes wrong.

13. I will give you £100 provided that you say nothing about this.

14. If you’d stayed at home, there wouldn’t have been any trouble.

15. It’s a pity David isn’t here. He would be very amused.

Câu 2: Rewrite the following sentences, using the conditionals.

1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

You won’t …

2. Unless you tell me the reason , I won’t leave.

If …

3. You press this button to stop the machine .

If …

4. Water these plants or they will wither.

Unless …

5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

Unless …

6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

If …

7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

If …

8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

If …

9. We didn’t have a map, so we got lost.

If …

10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

If …

11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

If …

12. We didn’t hurry, so we missed the train.

If …

If …

14. Dick is in prison because a detective recognized him.

If …

15. If anything wrong happens, let me know at once.

Should …

16. If the weather were better, they could go for a walk.

Were …

17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

If the teacher were …

18. But for his help, she would have failed in the driving test.

If …

19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

If it …

20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

Had …

Đáp án:

1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

You won’t understand the passage if you don’t read it twice or three times.

2. Unless you tell me the reason, I won’t leave.

If you don’t tell me the reason, I won’t leave.

3. You press this button to stop the machine .

If you press this button, the machine stops / will stop.

4. Water these plants or they will wither.

Unless you water these plants, they will wither.

5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

Unless it rains, we will go swimming.

6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

If you worked overtime, you would earn as much as I do.

7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

If we had a ladder, we could get over the wall.

8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

If our heating were working today, I wouldn’t feel cold.

9. We didn’t have a map, so we got lost.

If we had had a map, we wouldn’t have got lost.

10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

If I had had some money on me, I would have taken a taxi.

11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

If the driver hadn’t been wearing a seat belt, he would have been injured in the crash.

12.We didn’t hurry, so we missed the train.

If we had hurried, we wouldn’t have missed the train.

14. Dick is in prison because a detective recognized him.

If a detective hadn’t recognized Dick, he wouldn’t be in prison.

15. If anything wrong happens, let me know at once.

Should anything wrong happen, let me know at once.

16. If the weather were better, they could go for a walk.

Were the weather better, they could go for a walk.

17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

If the teacher were to know about it, we would be in real trouble.

18. But for his help, she would have failed in the driving test.

If it hadn’t been for his help/ he hadn’t helped her, she would have failed in the driving test.

19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

If it hadn’t been for the goalkeeper, we would have lost the match.

20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

Had I noticed you, I would have greeted you.

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

Thế Nào Là Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 3 / 2023

Câu điều kiện loại 3 là câu mô tả một sự việc hay hành động xảy ra trái với sự thật trong quá khứ. Cấu trúc câu điều kiện loại này thường được sử dụng để chỉ sự tiếc nuối, mong muốn trong quá khứ hay trách móc người khác về một vấn đề đã qua.

Cách dùng câu điều kiện loại 3

Khi sử dụng câu điều kiện loại 3 chủ yếu là để miêu tả những hành động/sự việc trái với quá khứ. Cụ thể các trường hợp như sau:

– Diễn tả sự tiếc nuối về quá khứ.

If I had run faster, I would have won a gold medal.

(Nếu tôi chạy nhanh hơn, tôi đã đạt được huy chương vàng rồi.

– Diễn tả một mong muốn trong quá khứ.

If you had learned piano earlier, you could have been a professional musician.

(Nếu bạn học đàn piano sớm hơn, bạn có thể đã trở thành nhạc công chuyên nghiệp rồi).

– Thể hiện sự trách móc chuyện đã qua.

If you had listened to me, we might have been richer.

(Nếu bạn nghe lời tôi, chúng ta có thể đã giàu hơn rồi).

– Mô tả một sự việc trái sự thật trong quá khứ và giả định kết quả của nó.

If you had met him, he would not have gone abroad.

(Nếu bạn gặp anh ta, anh ta có thể không đi du học rồi).

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 cơ bản

Mang cấu trúc cơ bản của câu điều kiện (mệnh đề If), câu điều kiện loại 3 cũng gồm 2 mệnh đề: mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả. Trong đó, mệnh đề điều kiện (chứa If) chia ở thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề còn lại ở dạng would have PP .

If + S + had + PP + “,” + S + would/ could/ should + have + PP

PP: quá khứ phân từ hay động từ chia ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.

If I had studied Maths harder, I would have passed that exam.

(Nếu tôi học môn Toán chăm chỉ hơn, tôi đã đậu kỳ thi đó rồi).

If I hadn’t moved to a new company, I could have kept in touch with her.

(Nếu tôi không chuyển sang công ty mới, tôi đã có thể giữ liên lạc với cô ấy).

If you had spoken English, you could have made friends with him.

(Nếu bạn nói được tiếng Anh, bạn có thể kết bạn với anh ta).

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3

– Nếu để ý chúng ta sẽ thấy cấu trúc câu điều kiện loại 3 là dạng lùi lại 1 thì nữa của câu điều kiện loại 2.

– Chúng ta nên nắm chắc bản động từ quy tắc để chia cho đúng ở cấu trúc câu điều kiện này.

– Nếu mệnh đề điều kiện ở dạng phủ định, ta có thể dùng “unless” thay thế cho “if…not”

I would have visited Hue unless it had rained that day.

(Tôi có thể đã đến thăm Huế nếu như hôm đó trời không mưa).

– Chúng ta có thể sử dụng dạng đảo ngữ ở cấu trúc câu điều kiện loại 3 bằng cách đưa HAD lên đầu câu.

Had + S + (not) + PP, S + would/ could/ should + have + PP

If you had not bought that bike, you could have bought a better one.

Biến thể cấu trúc câu điều kiện loại 3

Biến thể mệnh đề chứa kết quả

If + S + had + PP + “,” + S + would/ could/ should + have been + V_ing

– Khi cần nhấn mạnh tính liên tục và lâu dài của hành động đang diễn ra trong quá khứ ở mệnh đề chứa kết quả. Ta sẽ chia dạng would have been V_ing cho mệnh đề kết quả.

(Nếu bạn về nhà sớm hơn, bạn có thể đang tham gia được lễ hội đó vào chủ nhật vừa rồi).

If you had gone home earlier, you could have been joining that festival last Sunday.

If + S + had + PP + “,” + S + would/ could/ should + V_inf

– Tình huống cần nhấn mạnh đến kết quả xảy ra ở hiện tại (câu thường chứa now). Thì ta chỉ cần dùng trong mệnh đề kết quả

(Nếu bạn làm theo ý tưởng của tôi, bây giờ bạn có thể vui vẻ hơn).

If you had followed my idea, you could be happier now.

Biến thể mệnh đề chứa điều kiện

If + S + had (not) + been + V_ing + “,” + S + would/ could/ should + have + PP

– Tình huống cần nhấn mạnh sự việc trong mệnh đề điều kiện đang xảy ra liên tục ở quá khứ, ta chia dạng quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho mệnh đề điều kiện.

(Nếu tôi không làm việc suốt tuần, tôi đã đi du lịch với họ).

If I had not been working the whole week, I would have travelled with them.

Cấu Trúc Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 / 2023

Bài học trước chúng ta đã điểm qua các câu đảo ngữ thường gặp trong Tiếng Anh. Và đảo ngữ câu điều kiện là một trong số các dạng câu dễ gặp trong các đề thi. Cùng x2tienganh tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1 2 3 và hỗn hợp chi tiết nhất.

Đối với câu điều kiện đã có SHOULD ở mệnh đề If, chúng ta đảo SHOULD lên đầu câu. Còn những câu không có SHOULD, phải mượn SHOULD cũng đặt đầu câu để đảo ngữ.

SHOULD + S + V-infinitive, S + will + V-infinitive

Ví dụ: If you should go, I will pick you up at the corner of the street. (Nếu bạn đi, tôi sẽ đến đón bạn ở góc đường)

Đây là câu điều kiện có “should” trong mệnh đề If. Khi đảo ngữ câu điều kiện này, chúng ta được câu: Should you go, I will pick you up at the corner of the street.

Ví dụ: If he studies hard, he will pass the exam. (Nếu anh ấy học hành chăm chỉ, anh ấy sẽ đậu kì thi)

Câu điều kiện này không có “should”, ta vẫn đảo ngữ câu điều kiện với cấu trúc y như câu có “should”:

Should he study hard, he will pass the exam.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại.

Đối với câu có WERE trong mệnh đề If, ta chỉ việc đưa WERE lên đầu câu, phía sau giữ nguyên.

WERE + S + (not) + O, S + would/might/could + V-infinitive

Ví dụ: If I were you, I would apply for that company. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ứng tuyển vào công ty đó)

Đảo ngữ câu điều kiện trên sẽ thành: Were I you, I would apply for that company.

Đối với câu không có WERE trong mệnh đề If, ta mượn WERE đặt đầu câu để đảo ngữ và dùng to-V.

Cấu trúc: WERE + S + (not) + to V-infinitive, S + would/might/could + V-infinitive

Ví dụ: If my husband stayed at home, he could help me to take care of the child. (Nếu chồng tôi ở nhà, anh ấy có thể giúp tôi chăm sóc đứa trẻ)

Khi đảo ngữ câu điều kiện này ta sẽ có câu: Were my husband to stay at home, he could help me to take care of the child.

WERE sử dụng cho tất cả đại từ nhân xưng trong câu điều kiện loại 2.

Chúng ta chỉ việc đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành ở mệnh đề If lên đầu câu để được câu đảo ngữ điều kiện loại 3.

HAD + S + (not) + past participle + O, S + would/might/could + have + past participle

Ví dụ: If you hadn’t helped me with my studying, I wouldn’t have got high scores. (Nếu bạn không giúp đỡ tôi trong việc học, tôi đã không có được điểm cao như vậy)

Khi chuyển thành câu đảo ngữ sẽ là: Had you not helped me with my studying, I wouldn’t have got high scores.

Đảo ngữ câu điều kiện loại hỗn hợp dùng khi diễn tả sự tiếc nuối về 1 hành động trong quá khứ, nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.

Để đảo ngữ, chúng ta chỉ đảo ngữ mệnh đề If giống câu điều kiện loại 3, vế sau giống câu điều kiện loại 2.

HAD + S + (not) + past participle + O, S + would/might/could + V-infinitive

Ví dụ: If I had studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now. (Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn cho bài kiểm tra này thì bây giờ tôi không thất vọng như vậy)

Khi đảo ngữ ta có câu: Had I studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now.

Ví dụ: If you don’t believe me, ask receptionist over there. (Nếu bạn không tin tôi, hãy hỏi tiếp tân đằng kia kìa)

Khi đảo ngữ câu điều kiện này ta được: Should you NOT believe me, ask receptionist over there.

Câu điều kiện loại 3 đặc biệt: If it hadn’t been for + N (nếu không phải vì).

Chuyển thành câu đảo ngữ: Had it not been for….

Ví dụ: If it hadn’t been for the rain, we would have had a picnic. (Nếu không vì cơn mưa thì chúng tôi đã có một bữa cắm trại)

Chuyển thành câu đảo ngữ: Had it not been for the rain, we would have had a picnic.

Bài tập 1: Chuyển thành dạng câu đảo ngữ

1) If I were your mother, I would insist you learn harder.

……………………………………………………………

2) If our leader calls, let me know immediately.

……………………………………………………………

3) If I were a millionare, I would buy that modern villa.

……………………………………………………………

4) If you had known my boss, you would have thought he was talented.

…………………………………………………………….

5) If it hadn’t been for the thief, I wouldn’t have bought new mobile phone.

…………………………………………………………….

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1) ………Susan isn’t too lazy, she will get high scores.

A. If B. Should C. Were D. Had

2) chúng tôi stronger, he could lift the shelves.

A. Should B. If C. Were D. Had

3) Were I………Russian, I could read a Russian poem.

A. learning B. to learn C. learned D. am learning

4) ………..Mike, I might not have known you.

A. Had it not for B. Had it no been for C. Had not it been for D. Had it not been for

5) ………………….., you would have achieved your target.

Bài tập 1:

1) Were I your mother, I would insist you learn harder.

2) Should our leader call, let me know immediately.

3) Were I a millionare, I would buy that modern villa.

4) Had you known my boss, you would have thought he was talented.

5) Had it not been for the thief, I wouldn’t have bought new mobile phone.

Bài tập 2:

1) A 2) C 3) B 4) D 5) A

Đảo ngữ câu điều kiện 1 2 3 hỗn hợp không quá khó phải không các bạn? Tuy có một số điểm cần lưu ý nhưng nhìn chung chỉ cần dành khoảng 10 phút để cùng ôn lại lý thuyết thì chúng ta sẽ không gặp khó khăn với chủ điểm ngữ pháp này. Đừng quên thường xuyên ôn tập cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện nha các bạn.

Câu Điều Kiện Loại 3 Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập / 2023

Câu điều kiện loại 3 đề cập đến một điều kiện không thể trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ. Những câu này thực sự là giả thuyết và không thực tế. Bởi vì bây giờ đã quá muộn để điều kiện hoặc kết quả của nó có thể xảy ra.

Luôn có một số hàm ý của sự hối tiếc với câu điều kiện loại 3. Thực tế là trái ngược hoặc trái với những gì câu nói thể hiện.

Trong câu điều kiện loại 3, thời gian là quá khứ và tình huống là giả thuyết.

2. Cấu trúc

– P II là dạng quá khứ hoàn thành của động từ.Trong bảng động từ bất quy tắc, đó chính là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc..

– Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.

– Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

3. Cách sử dụng

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 được dùng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ. Và cả tình huống và kết quả đều không thể xảy ra được nữa.

– If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.).

Nếu tôi nói được tiếng Đức thì tôi đã làm việc ở đó

Cấu trúc:

Had + S + Vpp, S + Would have Vpp

Ví dụ: Had he driven carefully, the accident wouldn’t have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn’t have happened.

Nếu anh ấy lái xe cẩn thận thì tai nạn đã không xảy ra

– Những trường hợp khác trong câu điều kiện:

Unless = chúng tôi (Trừ phi, nếu…không)

Ví dụ: If you don’t study hard, you can’t pass the exam. = Unless you work hard, you can’t pass the exam.

* Cụm Từ đồng nghĩa: Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện

Ví dụ: Supposing (that) you are wrong, what will you do then?

* Without: không có

Ví dụ: Without water, life wouldn’t exist. = If there were no water, life wouldn’t exist.

5. Một số phương pháp học câu điều kiện nhanh nhất

Học những thông tin quan trọng nhất: Hãy ưu tiên ghi nhớ những ý chính, then chốt trong khối lượng thông tin mà bạn cần tiếp chúng tôi các nghiên cứu, những thông tin mà bạn tiếp thu đầu tiên và cuối cùng sẽ được ghi nhớ tốt nhất. Dựa trên kết quả này, ta có thể tổ chức, sắp xếp lại khối lượng thông tin để đưa những chi tiết quan trọng nhất về phía đầu hoặc cuối của quá trình học thuộc.

Ghi nhớ những thứ đối lập: Ví dụ, khi học từ vựng ngoại ngữ hãy cố gắng học theo các cặp từ đối lập như “ngày & đêm”, “Trắng & đen”. Phương pháp học này sẽ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn.

Tạo mối liên kết giữa các thông tin: Hãy tạo sợi dây liên kết giữa các thông tin rời rạc mà bạn học được, dựa trên một chi tiết chung nào đó do chính bản thân quy định. Sự liên kết này có thể theo chuỗi hoặc theo cặp tùy từng trường hợp. Việc kết nối các thông tin lại với nhau sẽ giúp chúng ta khó có thể bị “lạc” mất bất kỳ dữ kiện nhỏ nào.

Tạo nên một câu chuyện: Trong nhiều trường hợp, bạn có thể sử dụng những thông tin mà mình vừa học được để xây dựng nên một bức tranh toàn cảnh, hoặc một câu chuyện. Từ đó, ta có thể dễ dàng nhớ lại từng dữ kiện nhỏ khi hình dung về “tập hợp” đó.