Top #10 ❤️ Cấu Trúc Câu So Sánh Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Comparison – Cấu Trúc Câu So Sánh

Cấu Trúc How Many Và How Much

Belajar Modal Auxiliary Verbs (Can, Could, May, Might)

Ngữ Pháp Tiếng Hàn_150 Ngữ Pháp Căn Bản Trong Tiếng Hàn

Cách Dùng One Và Ones

Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý

I. GRAMMAR: COMPARISON

1. So sánh bằng (equality comparison)

Eg: He is as tall as his father.

His job is not so difficult as mine.

Eg: Mary doesn’t write her lessons as badly as she did last year.

Last year , Mary didn’t write her lessons as carefully as she does.

Note: S +be/V+the same +(noun) + as +S.

Eg: My house is as high as his.ð  My house is the same height as his.

Eg: He isn’t as old as I am ð He isn’t the same age as I

2. So sánh hơn ( superiority comparison )

a. Đối với tính từ và trạng từ một âm tiết

Eg: Today it is hotter than it was yesterday.

He works harder than he did last year.

Does your mother type faster than your father ?

Note : Những tính từ hai âm tiết mà tận cùng có các đuôi sau đây thì ta so sánh như tính từ một âm tiết

y

ow

er

et

Eg : We are happier than he (is) .

Eg : Our class is much noisier than theirs

Eg : Tran Hung Dao street is narrower than Tran Phu street .

Eg : He is cleverer than his sister .

Eg : Countryside is quieter than cities.

a. Đối với tính từ và trạng từ từ hai âm tiết trở lên

Eg : She is more careful than her mother (is) .

Eg : Are you more tired than I am ?

Eg : He sings more beautifully than other competitors .

3.So sánh nhất ( superlative comparison ):

a. Đối với tính từ và trạng từ ngắn vần

Eg : This street is the longest in our city .

Eg : She works the hardest in her company .

Eg : July is usually the hottest month in a year .

a. Đối với tính từ và trạng từ dài vần

Eg : Miss Venezuela is the most beautiful in the Miss world contest .

Eg : He is the most careless driver that I have ever met .

Eg : He did this work the most successfully .

Eg: Mai is the tallest boy in the family.

Mary is the most beautiful of the three sisters /of all.

Note :  Những tính từ và trạng từ bất quy tắc khi so sánh hơn và so sánh nhất .

good / well               better          the best

bad / badly               worse         the worst

many / much           more          the most

far                              farther       the farthest

furhter       the furthest

little                            less               the least

Eg : Children in big cities learn English better than the ones in countryside .

Eg : He is the worst player in his team .

Eg : I have more English books than yours

4. So sánh kép ( double comparison )

The + comparative + S + V , the + comparative + S + V ( càng……. Càng )

Eg : The more you learn , the better you are .

Eg : The longer the journey is , the more tired we feel .

Eg : The better you play , the more money you will receive .

Eg : It is colder and colder when the winter comes near .

Eg : She speaks English more and more fluently .

Eg : He plays football worse and worse .

Eg : His disease becomes more and more serious .

Eg : We are older and older when the time goes by .

5. So sánh kém :

a. So sánh kém hơn :

S1 + V + LESS ADJ + THAN + S2

Eg : She is less intelligent than her sister .

Eg : Miss Viet Nam is less beautiful than Miss Russia .

b. So sánh kém nhất:

S + V + THE LEAST ADJ (N)

Eg : She is the least beautiful of all in her family .

Eg : Of all the musicians , I think he is the least creative .

6. Một số dạng so sánh đặc biệt:

ADJ

  + AS + S +

BE

 , S + …

ADV                        V

Eg : strong as he is , he can’t carry this table . Khỏe như anh ấy mà cũng không thể bê nổi cái bàn này .

Eg : Rich as he is , he can’t buy this house . Giàu như ông ấy mà cũng không thể mua nổi cái nhà này .

Eg : Well as she sang , she couldn’t win the first prize .

S1 +

be

  + twice/three chúng tôi +

adj

+ as + S2               

Eg: the price of petrol now is twice as much as it was last year.

He is 60 years old. His wife is 20 years old. He is three times as old as his wife.

Ex 1: Put the words in brackets in the correct form:

Ex 2: Choose the correct answer:

A. young                      B. the youngest                C. younger                   D. more  young

A. hot                           B. the hottest                    C. hotter                       D. hottest

A. the strongest        B. stronger                         C. strong                      D. the most strong

A. the most beautiful  B. more beautiful           C. beautifulest            D. beautiful

A. the longest               B. more long                    C. longer                      D. long

A. busier                      B. busy                                 C. the busiest             D. most busy

A. short                        B. the shortest                    C. shorter                    D. most short

A. the rich                    B. richer                                C. rich                          D. the richest

A. good                        B. better                                 C. goodest                  D. the best

A. hardworking          B. the most hardworking    C. more hardworking   D. hardworkinger

A. popular                   B. the most popular              C. more popular           D. populariest

A. the funniest             B. more funny                         C. funnier                    D. funny

A. the cleverest           B. clever                                  C. cleverer                   D. more clever

A. the most difficult      B. difficulter                          C. difficult                   D. more difficult

A. exciting                   B. more exciting                      C. excited                    D. the most exciting

A. the cheapest         B. cheaper                               C. more cheaper          D. most cheapest

A. fastest                     B. fast                                      C. faster                       D. more fastest

A. crowded                 B. the most crowded             C. more crowded         D. crowder

A. the biggest               B. big                                      C. bigger                      D. biggest

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

So Sánh Ngang Bằng (Equal Comparison) Trong Tiếng Anh

Hướng Dẫn Hàm And Trong Excel Và Ứng Dụng Của Hàm And

Ngữ Pháp Toeic:thì Tương Lai Hoàn Thành, Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

Cách Dùng Will Và Shall

Phân Biệt Probably Và Properly Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Câu So Sánh

Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

1 Số Cấu Trúcđặc Biệt Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc As If/as Though Hướng Dẫn Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc As Soon As Cách Sử Dụng Cơ Bản Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh

– Nếu là cấu trúc phủ định “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”. Ví dụ:

She is not so tall as her sister. (Cô ấy không cao bằng chị cô ấy)

Lưu ý: Ta cần phải nhớ rằng đại từ sau “as” luôn ở dạng đại từ tân ngữ.

Ví dụ:

1/ John is as thin as me. (John gầy như tôi)

2/ Peter are as young as his friend. (Peter trẻ như bạn cậu ý)

* Một số thí dụ về so sánh bằng:

1/ My book is as thick as yours. (Quyển sách của tôi dày bằng quyển sách của bạn)

2/ He plays tennis as well as Peter. (Anh ấy chơi tennis giỏi như Peter)

Subject + verb + the same + (noun) + as noun/ pronoun

Ví dụ:

1/ Her hair is as long as Mary’s hair (Tóc cô ấy dài như tóc Mary)

2/ Her hair is the same height as Mary’s hair. (Tóc của cô ấy có chiều dài bằng tóc của Mary)

– The same as trái nghĩa với different from : My nationality is different from hers.

– Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng “different than” nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (không phổ biến).

Ví dụ:

His plan is different from what I have thought.

= His plan is different than I have thought.

(Kế hoạch của anh ý khác với những gì tôi đã nghĩ)

– “From” có thể thay thế bằng to.

Một số thí dụ về “the same” và “different from”:

1/ These tables are the same as those. (Nhưng chiếc bàn này cũng giống những chiếc bàn kia)

2/ He sings the same song as her. (Anh ý hát một bài hát giống với cô ấy)

3/ Their plan is different from ours. (Kế hoạch của họ khác với kế hoạch của bọn tôi)

– Trong loại so sánh này, người ta phân ra làm 2 loại phó từ, tính từ ngắn và phó từ, tính từ dài.

– Đối với các phó từ và tính từ ngắn, ta chỉ cần cộng thêm đuôi ER vào tận cùng.

– Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cách đọc.

– Tính từ ngắn là những tính từ chỉ có một âm tiết, ví dụ: nice, great, cool, hot, short, poor, warm, clean, …

– Tính từ dài là những tính từ có từ hai ấm tiết trở lên, ví dụ: tired, sleepy, nervous, crowded, anxious, wonderful, exquisite, exorbitant,…

Ví dụ:

strong – stronger.

tall – taller

hot – hotter

– Những tính từ có tận cùng bằng bán nguyên âm phải đổi thành ier (y – ier)

Ví dụ:

happy – happier

friendly – friendlier (hoặc more friendly than)

– Trường hợp ngoại lệ: strong – stronger.

– Đối với tất cả các phó từ và tính từ dài dùng MORE (nếu hơn) và dùng LESS ( nếu kém).

Ví dụ: more wonderful, more beautiful, more comfortable.

1/ John’s salary are higher than his sister’s. (Lương của John cao hơn lương của chị anh ý)

2/ Today is colder than yesterday. (Ngày hôm nay lạnh hơn ngày hôm qua)

3/ This task is more important than the other. (Nhiệm vụ này quan trọng hơn những nhiệm vụ còn lại)

4/ He speaks English more fluently than I do . (Anh ý nói tiếng anh trôi chảy hơn tôi)

5/ He goes to school less frequently than she does. (Anh ý đi học không đều đặn bằng cô ấy)

6/ His speech in this year is less impssive than last year’s. (Bài diễn thuyết năm nay của anh ta không ấn tượng bằng năm ngoái)

– Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng “far” hoặc “much”trước so sánh.

Subject + verb + far / much + Adv / Adj (ngắn) +er + than Noun / pronoun Subject + verb + far/ much More/ less Adj/ Adv(dài) + than Noun/ pronoun – Một số thành ngữ nhấn mạnh : much, too much

Ví dụ:

1/ His car is far more expensive than mine. (xe ô tô của anh ý đắt hơn xe của tôi rất nhiều)

That meals we ate last night in restaurant was much less delicious than the one we cook by ourselves. (Bữa ăn chúng tôi ăn tối qua tại nhà hàng không ngon bằng bữa ăn chúng tôi tự nấu)

2/ Lemon is much sourer than orange. (Chanh chua hơn cam rất nhiều)

3/ She talks much more fluently than her friend. (Cô ta nói trôi chảy hơn bạn cô ấy)

4/ He speaks Japanese much more rapidly than he does English. (Anh ta nói tiếng Nhật nhanh hơn anh ta nói tiếng Anh)

5/ His watch is far better than yours. (Cái đồng hồ của anh ta tốt hơn nhiều cái của bạn)

1/ I have more friend than she does. (Tôi có nhiều bạn hơn cô ấy)

2/ I have fewer book than her. (Tôi có ít sách hơn cô ấy)

3/ She earns as much money as her husband. (Anh ta kiếm được nhiều tiền hơn chồng của cô ấy)

4/ They have as few chances as us. (Họ có ít cơ hội như chúng tôi)

3. Các dạng so sánh đặc biệt

Tính từ và phó từ So sánh hơn kém So sánh nhất

Ví dụ:

1/ I feel much worse today than I did yesterday. (Tôi cảm thấy hôm nay tệ hơn hôm qua rất nhiều)

2/ The university is farther than the mall. (Trường đại học thì xa trung tâm thương mại hơn)

3/ He has less money now than he had before. (Bây giờ anh ta ít tiền hơn trước đây)

Lưu ý: further = more.

Ví dụ:

1/ The distance from your house to school is farther than the distance from your house to mall. (Quãng đường từ nhà bạn tời trường xa hơn khoảng các từ nhà bạn tới trung tâm thương mại)

2/ We will need a meeting for further information of this project. (Chúng ta sẽ cần thêm một buổi nói chuyện để có thêm thông tin về dự án)

Là loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp 3. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng.

Ví dụ:

1/ This house costs twice as much as the other one. (Ngôi nhà này đắt gấp đôi nhưng ngôi nhà khác)

2/ Our company have three times as much information of project as their. (Công ty của chúng tôi có số thông tin về dự án nhiều gấp 3 lần họ)

3/ I has half as much money now as I had last year. (Tôi chỉ có số tiền bằng một nửa số tôi có năm ngoái)

– Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có “much” và “many”.

– Các cấu trúc: twice that much/ many (gấp đôi số đó) chỉ được dùng trong văn nói, tuyệt đối không được dùng trong văn viết.

Ví dụ:

We had expected eighty people at the meeting, but twice that many showed up. (văn nói)

We had expected eighty people at the meeting, but twice as many as that number showed up. (văn viết)

(Chúng tôi chỉ hi vọng 80 người có mặt tại biểu gặp mặt nhưng số lượng người có mặt là gấp đôi)

5. So sánh kép (càng ….thì càng)

Những câu này bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn, và do đó mệnh đề thứ 2 cũng phải bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn.

The + comparative + subject + verb + the comparative + subject + verb

Ví dụ:

1/ The harder you study, the better your result will be (Bạn càng học hành chăm chỉ thì kết quả càng tốt)

2/ The sooner you wake up, the earlier you go to school (Bạn dậy càng sớm bạn càng đến trường sớm)

3/ The earlier you leave, the earlier you’ll be back (Bạn càng đi sớm bạn càng về sớm)

The more + subject +verb + the + comparative + subject + verb

4/ The more he eats , the fatter he is. (Anh ta ăn càng nhiều thì anh ta càng béo)

5/ The more I look into your eyes, the more I love you. (Càng nhìn vào mắt bạn tôi càng thấy yêu bạn)

6/ The bigger they are, the faster they fall. (Chúng càng to bao nhiêu thì càng rơi nhanh bấy nhiêu)

– Ở cấp độ so sánh hơn nhất, 3 thực thể trở lên được so sánh với nhau, một trong chúng trội hơn hoặc kém hơn so với các thực thể còn lại.

1/ Winter is the coldest season in year. (Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm)

2/ John is the tallest of the three brothers. (John là người cao nhất trong 3 anh em.)

3/ These shoes are the most expensive of all. (Những chiếc giày đó là đắt nhất trong tất cả)

4/ She is the most beautiful I have ever met (Cô ấy là cô gái đẹp nhất tôi từng gặp)

– Sau thành ngữ “one of the + superlative”, danh từ phải để ở dạng số nhiều và động từ chia ở ngôi số ít.

Ví dụ:

1/ One of the greatest football players in the world is Messi. (Một trong những cầu thủ bóng đá tuyệt vời nhất trên thế giới là Messi)

2/ China is one of the largest countries in the world. (Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới)

– Các phó từ không được đi kèm bởi “-er” hoặc “-est”. Mà thay vì đó, khi được dùng trong câu so sánh chúng đi cùng “more” hoặc “less” đối với cấp so sánh hơn, và với”most” hoặc “least” để thành lập nên dạng so sánh hơn nhất.

Ví dụ:

1/ I drove more carefully than my sister. (Tôi lái xe cẩn thận hơn chị tôi)

2/ Peter dances more skillfully than his partner. (Peter nhảy điêu luyện hơn đối tác của anh ta)

As Well As Là Gì ? Cấu Trúc As Well As Trong Tiếng Anh

So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)

Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Tìm Hiểu Cấu Trúc As… As…

Bài Tập Cấu Trúc Câu Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh

Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy

Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8

Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)

Chia Sẻ 5 Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cơ Bản Cho Người Mới Học .

다고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Tường Thuật)

2. Những tính từ có hai vần,kết

4. Các tính từ so sánh bất quy tắc thì học thuộc lòng

good/better/the best

bad/worse/the worst

many(much)/more/the most

little/less/the least

far/farther(further)/the farthest(the furthest

Fill in the correct form of the words in brackets (comparative or superlative).

Fill in the correct form of the words in brackets (comparative or superlative).

Top of Form

My suitcase is…………………… (large) than your suitcase.

2. This scarf ……………………… (beautiful) than the one in the window.

3. The palace Hotel was …………………………(expensive) than the Grosvenor.

4. John is a ………………………(good) gardener than Stuart.

5. They are not going to the ………………………… (bad) hotel.

6. The palace is the ……………………… (expensive) hotel.

7. John is the …………………………… (good) gardener.

8. These are the …………………………………… (beautiful) colours.

9. Mr.Smith is ……………………………… (bad) today than yesterday.

Bottom of Form

My house is (big) …………………….. than yours.

This flower is (beautiful) chúng tôi that one.

This is the (interesting) chúng tôi I have ever read.

Non-smokers usually live (long) chúng tôi smokers.

Which is the (dangerous) ……………………………..animal in the world?

A holiday by the sea is (good) chúng tôi a holiday in the mountains.

It is strange but often a coke is (expensive) chúng tôi a beer.

Who is the (rich) ……………………….woman on earth?

The weather this summer is even (bad) chúng tôi last summer.

He was the (clever) ………………………………….thief of all.

Fill in the comparison with as … as.

John is (tall) Glen.

Janet is (beautiful) ……………………Jeniffer.

You are (crazy) chúng tôi sister.

We can run (fast) chúng tôi can.

My mom is (not / strict) chúng tôi mum.

Your mobile phone is (not / trendy) ………………………mine.

Matrix II was (not / interesting) …………………………Matrix I.

This yoghurt (not / taste / good) chúng tôi one I bought yesterday.

I can do (many / pss-ups) …………………………..you.

I (not / earn / much / money) chúng tôi do.

Put the adjectives into the correct form.

Los Angeles is (large) ……………. than Chicago.

But New York is the (large) ………………….. city of the United States.

The weather in Hollywood is (good) ……………….. than in New York or New Jersey.

Nestor Studios is the (old) ………………………………movie company in Hollywood.

Disneyland is (interesting) chúng tôi any other amusement park.

complete these sentences by the words given

Her daughter is chúng tôi (beautiful).

2. Summer is………………..season of the year (hot)

3. That dog isn’t chúng tôi looks (dangerous)

4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

5. It is ………..today than it was yesterday (cold)

6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

7. What’s ………………..river in the world (long)

8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

9. Everest is……………………mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

10. I pfer this chair to the other one. It’s ………………(comfortable)

10 Phút Thành Thạo Ngay Câu Mệnh Lệnh, Yêu Cầu Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh!

Cấu Trúc Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Giao Tiếp

Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi Toeic

Top 20 Chủ Điểm Ngữ Pháp Thường Gặp Trong Bài Thi Toeic

Một Số Cấu Trúc Câu So Sánh Quan Trọng Trong Tiếng Anh

Cách Rủ Rê Bạn Bè Đi Chơi Bằng Tiếng Anh Đơn Giản

Chủ Đề Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

Một Số Câu Tiếng Anh Trong Trường Hợp Rủ Ai Đó Đi Chơi

Câu Đề Nghị Tiếng Anh. Mẫu Câu Đề Nghị Thường Gặp

Cấu Trúc Câu: Sắp Xếp Thông Tin

1. So sánh bằng

So sánh bằng chỉ ra 2 thực thể chính xác giống nhau (bằng nhau hoặc như nhau) và ngược lại nếu cấu trúc so sánh ở dạng phủ định.

– Nếu là cấu trúc phủ định “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”.

She is not so tall as her sister.

Cô ấy không cao bằng chị cô ấy

Lưu ý: Ta cần phải nhớ rằng đại từ sau “as” luôn ở dạng đại từ tân ngữ.

Peter are as young as his friend.

Một số thí dụ về so sánh bằng:

My book is as thick as yours. (Quyển sách của tôi dày bằng quyển sách của bạn)

He plays tennis as well as Peter. (Anh ấy chơi tennis giỏi như Peter)

– Danh từ cũng có thể dùng để so sánh cho cấu trúc này nhưng trước khi so sánh phải xác định chắc chắn rằng danh từ đó có những tính từ tương đương như trong bảng sau:

Subject + verb + the same + (noun) + as noun/ pronoun

Her hair is as long as Mary’s hair

Tóc cô ấy dài như tóc Mary

Her hair is the same height as Mary’s hair.

Tóc của cô ấy có chiều dài bằng tóc của Mary

– The same as trái nghĩa với different from : My nationality is different from hers.

– Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng “different than” nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (không phổ biến).

His plan is different from what I have thought.

His plan is different than I have thought.

Kế hoạch của anh ý khác với những gì tôi đã nghĩ

– “From” có thể thay thế bằng to.

Một số thí dụ về “the same” và “different from”:

These tables are the same as those.

Nhưng chiếc bàn này cũng giống những chiếc bàn kia

He sings the same song as her.

Anh ý hát một bài hát giống với cô ấy

Their plan is different from ours.

Kế hoạch của họ khác với kế hoạch của bọn tôi

2. So sánh hơn, kém

– Trong loại so sánh này, người ta phân ra làm 2 loại phó từ, tính từ ngắn và phó từ, tính từ dài.

– Đối với các phó từ và tính từ ngắn, ta chỉ cần cộng thêm đuôi ER vào tận cùng.

– Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cách đọc.

– Tính từ ngắn là những tính từ chỉ có một âm tiết, ví dụ: nice, great, cool, hot, short, poor, warm, clean, …

– Tính từ dài là những tính từ có từ hai ấm tiết trở lên, ví dụ: tired, sleepy, nervous, crowded, anxious, wonderful, exquisite, exorbitant,…

– Những tính từ có tận cùng bằng bán nguyên âm phải đổi thành ier (y – ier)

friendly – friendlier (hoặc more friendly than)

– Trường hợp ngoại lệ: strong – stronger.

– Đối với tất cả các phó từ và tính từ dài dùng MORE (nếu hơn) và dùng LESS ( nếu kém).

Ví dụ: more wonderful, more beautiful, more comfortable.

+ less + adj dài

John’s salary are higher than his sister’s.

Lương của John cao hơn lương của chị anh ý

Today is colder than yesterday.

Ngày hôm nay lạnh hơn ngày hôm qua

This task is more important than the other.

Nhiệm vụ này quan trọng hơn những nhiệm vụ còn lại

He speaks English more fluently than I do .

Anh ý nói tiếng anh trôi chảy hơn tôi

He goes to school less frequently than she does.

Anh ý đi học không đều đặn bằng cô ấy

His speech in this year is less impssive than last year’s.

Bài diễn thuyết năm nay của anh ta không ấn tượng bằng năm ngoái

– Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng “far” hoặc “much”trước so sánh.

Adv/ Noun/

Subject + verb + far Adj + er + than pronoun

Subject + verb + far/ much More/ less Adj/ Adv(dài) + than Noun/ pronoun

– Một số thành ngữ nhấn mạnh : much, too much

His car is far more expensive than mine.

Xe ô tô của anh ý đắt hơn xe của tôi rất nhiều

That meals we ate last night in restaurant was much less delicious than the one we cook by ourselves.

Bừa ăn chúng tôi ăn tối qua tại nhà hàng không ngon bằng bữa ăn chúng tôi tự nấu

Lemon is much sourer than orange.

Chanh chua hơn cam rất nhiều

She talks much more fluently than her friend.

Cô ta nói trôi chảy hơn bạn cô ấy

He speaks Japanese much more rapidly than he does English.

Anh ta nói tiếng Nhật nhanh hơn anh ta nói tiếng Anh

His watch is far better than yours.

Cái đồng hồ của anh ta tốt hơn nhiều cái của bạn

– Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong các cấu trúc bằng hoặc hơn, kém.

– Trong cấu trúc so sánh bằng chỉ cần xác định xem danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó.

S + V + as + many/ much/ little/ few + noun + as + noun/ pronoun

Subject + verb + more/ fewer/ less + noun + than + noun/ pronoun

I have more friend than she does.

Tôi có nhiều bạn hơn cô ấy

I have fewer book than her.

She earns as much money as her husband.

Anh ra kiếm được nhiều tiền hơn chồng của cô ấy

They have as few chances as us.

Họ có ít cơ hội như chúng tối

3. So Sánh Hơn Nhất

Subject + verb + the + Adj(ngắn) + est

most + adj(dài) + Noun

– Ở cấp độ so sánh hơn nhất, 3 thực thể trở lên được so sánh với nhau, một trong chúng trội hơn hoặc kém hơn so với các thực thể còn lại.

Winter is the coldest season in year.

Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm

John is the tallest of the three brothers.

John là người cao nhất trong 3 anh em.

These shoes are the most expensive of all.

Những chiếc giày đó là đắt nhất trong tất cả

She is the most beautiful I have ever met

Cô ấy là cô gái đẹp nhất tôi từng gặp

– Sau thành ngữ “one of the + superlative”, danh từ phải để ở dạng số nhiều và động từ chia ở ngôi số ít.

One of the greatest football players in the world is Messi.

Một trong những cầu thủ bóng đá tuyệt vời nhất trên thế giới là Messi

China is one of the largest countries in the world.

Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới

– Các phó từ không được đi kèm bởi “-er” hoặc “-est”. Mà thay vì đó, khi được dùng trong câu so sánh chúng đi cùng “more” hoặc “less” đối với cấp so sánh hơn, và với”most” hoặc “least” để thành lập nên dạng so sánh hơn nhất.

Dạng nguyên So sánh hơn So sánh hơn nhất

Carefully more carefully the most carefully

Cautiously less carefully the least carefully

more cautiously the most cautiously

less cautiously the least cautiously

I drove more carefully than my sister.

Tôi lái xe cẩn thận hơn chị tôi

Peter dances more skillfully than his partner.

Peter nhảy điêu luyện hơn đối tác của anh ta

Nghỉ Phép Tiếng Anh Là Gì? Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh

Hướng Dẫn Viết Thư Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Chuẩn Nhất?

Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Chuẩn

Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Ngắn Gọn

Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh: Phải Nói Như Thế Nào?

🌟 Home
🌟 Top