Top 15 # Cấu Trúc Câu To Infinitive / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cách Dùng Cấu Trúc Be + To Infinitive / 2023

1. Khi nói về dự định, kế hoạch – Chúng ta thường dùng cấu trúc này trong văn phong trang trọng để nói về những dự định, kế hoạch chính thức. Ví dụ: The President is to visit Nigeria next month. (Tổng thống sẽ tới thăm Nigeria vào tháng tới.) We are to get a 10 per cent wage rise in June. (Chúng ta sẽ được tăng 10% lương vào tháng Sáu.) I felt nervous because I was soon to leave home for the first time. (Tớ đã rất lo lắng vì tớ sắp phải rời xa nhà lần đầu tiên.)

– Có thể dùng dạng nguyên mẫu hoàn thành để diễn đạt những hành động đã được lên kế hoạch trước nhưng không xảy ra. Ví dụ: I was to have started work last week, but I changed my mind. (Tôi đã định sẽ bắt đầu công việc vào tuần trước, nhưng tôi lại đổi ý.)

2. Khi nói về những hành động đã được an bài Cấu trúc này cũng được dùng để nói về những hành động được an bài, theo định mệnh là sẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ: I thought we were saying goodbye forever. But we were to meet again, many years later, under very strange circumstances. (Tôi cứ tưởng chúng tôi sẽ phải nói lời chia ly mãi mãi. Nhưng chúng tôi đã được an bài là sẽ gặp lại nhau, nhiều năm sau đó, trong những tình huống vô cùng lạ lùng.)

3. Dùng trong câu điều kiện Cấu trúc này thường được dùng trong mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một tiền điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một điều khác xảy ra. ( Nếu muốn… thì phải..) Ví dụ: If we are to get there by lunchtime we had better hurry. (Nếu chúng ta muốn tới được đó trước bữa trưa thì chúng ta phải nhanh lên.) He knew he would have to work hard if he was to pass the exam. (Anh ấy biết mình cần phải học hành chăm chỉ nếu anh ấy muốn qua được kỳ thi.)

4. Dùng để diễn đạt mệnh lệnh Chúng ta cũng dùng cấu trúc này để đưa ra mệnh lệnh, thường dùng khi cha mẹ nói với con cái. Ví dụ: You are to do your homework before you watch TV. (Con phải làm bài tập trước khi xem TV.) She can go to the party, but she‘s not to be back late. (Cô ấy có thể đến bữa tiệc, nhưng cô ấy không được phép về trễ.)

5. Cấu trúc be + dạng bị động của động từ nguyên thể có to (passive infinitive) -Cấu trúc này có dạng thức như sau:am/are/is (not) + to + be + quá khứ phân từ (past participle)

-Cấu trúc này thường được dùng trong các thông báo và bản hướng dẫn. Ví dụ: This cover is not to be removed. (Không được bỏ lớp vỏ chắn đi.)

-Các cách diễn đạt phổ biến khác với dạng bị động của động từ nguyên thể có to (passive infinitive) là: There’s nothing to be done. (Chẳng có gì để làm cả.) She was nowhere to be found. (Không thể tìm được cô ấy ở đâu cả.) I looked out of the window, but there was nothing to be seen. (Tớ nhìn ra cửa sổ, nhưng chẳng có gì để ngắm hết.)

6. Các thì phù hợp Lưu ý rằng cấu trúc này chỉ được dùng ở các thì hiện tại và quá khứ.KHÔNG DÙNG someone has been to go somewhere hay someone will/must be to go somewhere. Cũng không dùng dạng phân từ như being to go.

Cấu Trúc Used To + Infinitive Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án / 2023

Cách sử dụng cấu trúc used to + infinitive ở các thể phủ định, khẳng định, nghi vấn trong thi toeic, tiếng anh giao tiếp và bài tập cấu trúc  used to trong tiếng anh có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

Used to-infinitive là gì?

used to-infinitive” có nghĩa là trước đây thường, đã từng:  được dùng để diễn tả một sự việc thường xảy ra trong quá khứ nhưng bây giờ không còn nữa.

Khẳng định: s – used to-infmitive.

Phủ định: s + didn’t use to-infinitive / s + used not to-infmitive.

Nghi vấn: Did + s + use to-infinitive? Used + s + to-infinitive?

Vi dụ:

– Nam used to travel a lot. but now he doesn’t.

Nam đã từng hay đi lại nhiều, nhưng bây giờ thì ông không đi nữa.

-  We used to live in a small village but now we live in the city.

Trước đây chúng tôi sống ở một ngôi làng nhỏ nhưng bây giờ chúng tôi sổng ở thành phổ.

– Did you use to eat a lot of sweets when you were a child?

Hồi còn bé hạn có thường hay ăn nhiều kẹo không?

Cách sử dụng used to-infinitive trong tiếng anh

Ta sử dụng “used to inf” để diễn tả 1 sự việc thường xuyên diễn ra trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa.

VD: I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago. ( trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa)

Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn’t. ( Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa)

I used to drive to work but now I take the bus. ( Trước đây tôi thường lái xe đi làm nhưng hiện nay tôi đi làm bằng xe buýt)

Cấu trúc này còn được dùng để chỉ những sự vật có thực trước kia nhưng hiện nay thì không còn nữa

VD: There used to be a cinema in the town but now there isn’t. ( Trước đây có 1 rạp chiếu phim trong thị trấn nhưng hiện giờ nó không còn nữa)

She used to have really long hair but she’s had it all cut off. ( Mái tóc trước đây của cô ấy thực sự dài nhưng giờ cô ấy đã cắt ngắn nó)

Cần chú ý là ‘Used to do’ thì khác ‘to be used to doing’ và ‘to get used to doing’

Bài tập used to có đáp án

a. were used to stay b. used to stay

c.were staying d. had used to stay

a. were not used to believe b. used to believing

c. would not use to believe d. did not use to believe

a. use to be thought b. used to be thought

c. use to think d. use to think

a. used to read b. has read

b. had read d. had been reading

a. get used to b. be used to

c. used to d. use to

a. be b. không dùng

c. get d. both a & c

a. used to b. get used to

c. didn’t get used to d. is used to

a. am used to doing b. used to do

c. get used to doing d. am used to do

a. used to be b. get used to be

c. is used to being d. used to being

a. used to b. get used to

c. got used to d. are used to

a. didn’t used to b. didn’t  used to

c. wasn’t used to d. wasn’t use to

a. got used to driving b. get used to driving

c. be used to driving d. used to drive

a. used to selling b. used to sell

b. get used to sell d. get used to selling

a. used to drink b. is used to drinking

c. s used to drink d. get used to drinking

15. Bill__ a lot in his job but now,since his promotion, he doesn’t.

a. is used to travelling b. gets used to travelling

c. used to travel d. was used to travelling

Đáp án bài tập:

1              b             6              c              11           c

2              b             7              b             12           b

3              b             8              a              13           b

4              a              9              a              14           b

5              a              10           c              15           c

Tu khoa:

cách sử dụng used to và be used to

cấu trúc used to + infinitive

be used for

bài tập về cấu trúc used to

cách dùng used to + infinitive

bài tập used to

be used to v

bài tập used to có đáp án

Cấu Trúc Câu Cảm Thán / 2023

Cấu Trúc Câu Cảm Thán

1. Cấu trúc câu cảm thán với “What”

➢ Danh từ đếm được số ít:

Ví dụ:

What a beautiful day!

What an exciting trip!

What a messy bedroom!

➢ Danh từ đếm được số nhiều:

Ví dụ:

What colorful pencils!

What nice students!

What adorable babies!

➢ Danh từ không đếm được:

Ví dụ:

What terrible milk!

What cold water!

What nice weather!

2. Cấu trúc câu cảm thán với “How”

➢ Đối với câu cảm thán dùng “How”, ta dùng chung một cấu trúc sau:

➢ Lưu ý: Động từ tobe được chia theo chủ ngữ.

Ví dụ:

How cold the weather is!

How terrible the milk is!

How naughty he is!

➤ Tham gia ngay Cộng đồng học Cambridge, IELTS để nhận thêm nhiều kiến thức bổ ích:

TẠI ĐÂY

1. Sắp xếp các từ để tạo thành câu đúng.

1. What / beautiful / a / day!

……………………………………………………………………………………………………………………….

2. long / hair / What !

……………………………………………………………………………………………………………………….

3. a / tall / What / girl!

……………………………………………………………………………………………………………………….

4. good / a / boy / What !

……………………………………………………………………………………………………………………….

5. What / a / ball / big !

……………………………………………………………………………………………………………………….

6. room / What / clean / a !

……………………………………………………………………………………………………………………….

7. dirty / What / car / a !

……………………………………………………………………………………………………………………….

8. a / bag / What / new !

……………………………………………………………………………………………………………………….

9. beautiful / What / leaves !

……………………………………………………………………………………………………………………….

10. dolphins / What / lovely !

……………………………………………………………………………………………………………………….

2. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc cảm thán sao cho nghĩa không thay đổi.

1.  It is a dirty bowl.

How ……………………………………………………………………………………………………………….

2. His picture is very perfect.

What ………………………………………………………………………………………………………………

3. That is an interesting book.

How ……………………………………………………………………………………………………………….

4. Those flowers are very beautiful.

What ………………………………………………………………………………………………………………

5. It is a sour orange.

What ………………………………………………………………………………………………………………

3. Tìm lỗi sai. Gạch chân và sửa.

1. What an small mouse!

……………………………………………………………………………………………………………………….

2. What delicious cake!

……………………………………………………………………………………………………………………….

3. What a nice shoes!

……………………………………………………………………………………………………………………….

4. How a beautiful fish!

……………………………………………………………………………………………………………………….

5. What a good students!

……………………………………………………………………………………………………………………….

6. What a interesting story!

……………………………………………………………………………………………………………………….

7. How a funny teachers !

……………………………………………………………………………………………………………………….

8. How long ruler are !

……………………………………………………………………………………………………………………….

9. What an big house !

……………………………………………………………………………………………………………………….

10. How good a team are !

……………………………………………………………………………………………………………………….

Cấu Trúc Câu Khẳng Định / 2023

Topic này cung cấp cho các bạn các cấu trúc câu cơ bản trong các thì hiện tại

Tùy theo từng tình huống và ý nghĩa của mỗi câu sẽ có những cách dùng câu khác nhau. Có 3 dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn.

– Câu điều kiện và những kiến thức nâng cao.

– Cấu trúc tiếng Anh đặc biệt

– 30 Cấu trúc viết lại câu

Hiện tại đơn là thì đơn giản nhất và được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh. Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một thói quen, một sự thật hiển nhiên, một sự việc lặp đi lặp lại nhiều lần…

Subject + Verb 1 + Objects.

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, You, We, They và các danh từ số nhiều thì động từ sẽ được viết nguyên mẫu. Ví dụ: + I have cake. + We like you. + They drink coffee every morning. Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì động từ sẽ thêm “s”, “es” tùy theo đuôi động từ đó. Các trường hợp thêm “s”, “es” em sẽ post phía dưới. Ví dụ: + He drinks coffee every morning. + The table has 4 legs.

Lưu ý: sau “don’t”, “doesn’t” ta dùng động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing (Cách thêm đuổi ing) hay thêm “s”, “es” ở đuôi động từ.

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, We, You, They và các danh từ số nhiều, ta dùng “do” ở đầu câu hỏi.Ví dụ: + Do you smoke? + Do they have money?

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì ta dùng “does” ở đầu câu hỏi.Ví dụ: + Does he like her? + Does she drink wine?

Lưu ý: động từ trong câu cũng là động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing hay thêm “s”, “es” ở đuôi động từ.

Nếu chủ ngữ là “I”, ta dùng “am”. ” I am” được viết tắt là “I’m” Nếu chủ ngữ là “He, She, It”, tên người, danh từ số ít, ta dùng “is”. “Is” viết tắt là ” ‘s” Nếu chủ ngữ là “You, We, They”, danh từ số nhiều, ta dùng “are”. “Are” viết tắt là ” ‘re”.

Ví dụ: + I’m a student. + He’s a teacher. + They are workers. + She is rude. + It is beautiful.

Phần này có lẽ không cần giải thích nhiều nên em xin đi thẳng vào các ví dụ cho đỡ tốn thời gian.Ví dụ: + I’m not a worker. + He isn’t a bussiness man. + They are not good.

Lưu ý: – Các cụm từ “is not” được viết tắt là “isn’t”, “are not” được viết tắt là “aren’t” – Các cụm từ “is not”, “am not”, “are not” được viết tắt chung là “ain’t”, thường dùng trong văn nói.

Thì dùng để chỉ một hành động, sự việc đang diễn ra trong hiện tại.

I + Am + V-ing + Objects. He / She / It + Is + V-ing + Objects. You / We / They + Are + V-ing + Objects.

Ở phía cuối câu thường có các trạng ngữ thời gian như: now, at the moment…

Đây là thì rất phức tạp, khó dùng và thường bị nhầm với thì quá khứ đơn. Thì dùng để chỉ một hành động kéo dài từ quá khứ và tiếp diễn cho tới hiện tại, một hành động vừa xảy ra tức thì. Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường có các từ: since, for + một khoảng thời gian ( for 1 year, for 2 months…), recently, up to now, till now, just…

Subject + Has / Have + Been + V-ing + Objects.

Ví dụ: + I’ve been working here for 3 years. + Their relationship has been going very well since they knew each other.

Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

Trong một số trường hợp thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn được xem như tương đương nhau.

* Chú ý: trong các thì hoàn thành, khi dùng “for” thì trong câu sẽ không có “ago”. Sau “since” là một mệnh đề quá khứ.[Ghi chú: vì các dạng thì hiện tại là cơ bản để triển khai các dạng thì khác trong tương lai và quá khứ nên kể từ phần B trở đi em sẽ viết ngắn gọn hơn, nếu có gì không hiểu xin cứ đặt câu hỏi.]