Top 13 # Cấu Trúc Câu Tường Thuật Với Advise / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Bị Động Của Câu Tường Thuật / 2023

(Passive voice of reported speech)

* LƯU Ý: Các bạn cần nắm rõ kiến thức của câu tường thuật (hay câu gián tiếp), và cấu trúc bị động thông thường trước khi tham khảo nội dung trong bài này.

– Cấu trúc bị động (passive voice)

– Câu tường thuật (câu gián tiếp)

1. Cách 1

* Ta biến đổi động từ trong câu tường thuật (câu gián tiếp) sang dạng bị động

e.g. She said “My son is painting this house. “ → She said her son was painting that house. → She said that house was being painted by her son.

e.g. People believed that an old man caused the fire. → People believed that the fire was caused by an old man.

2. Cách 2

* Ta biến đổi động từ giới thiệu sang dạng bị động

e.g. People said “Vietnamese war ended in 1975.” (câu trực tiếp) → People said that Vietnamese war ended in 1975. (câu tường thuật chủ động) → It was said that Vietnamese war ended in 1975. (câu tường thuật bị động)

e.g. Everybody knows that he is a good doctor. (câu tường thuật chỉ động) → It is known that he is a good doctor. (câu tường thuật bị động)

3. Cách 3

* Ta so sánh 2 động từ giới thiệu (V) và động từ trong câu tường thuật (V’)

3.1. Nếu V’ xảy ra bằng hoặc sau V

e.g. They said “our father paints the house.” (câu trực tiếp) → They said that their father painted the house (câu tường thuật chủ động) → Their father was said to paint the house. (câu tường thuật bị động)

e.g. People believed that she stole the wallet. (câu tường thuật chủ động) → She was believed to steal the wallet. (câu tường thuật bị động)

3.1. Nếu V’ xảy ra trước V

e.g. She says “My son finished his homework.” (câu trực tiếp) → She says that her son finished his homework. (cấu trúc chủ động của câu tường thuật) → Her son is said to have finished his homework. (cấu trúc bị động của câu tường thuật)

e.g. They said “The boy gave them the book.” (câu trực tiếp) → They said that the boy had given them the book. (cấu trúc chủ dộng của câu tường thuật) → The boy was said to have given them the book. (cấu trúc bị động của câu tường thuật)

– Bài tập về cấu trúc bị động của câu tường thuật

– Passive voice

– Reported speech

– Bài tập về câu bị động

– Bài tập câu tường thuật

Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi / 2023

Tường thuật câu hỏi Tuy cùng là câu tường thuật, nhưng việc tường thuật một câu bình thường và một câu hỏi có nhiều điểm khác biệt. Ví dụ: Câu trực tiếp: “Where do you live?” Chúng ta sẽ biến đổi nó thành câu tường thuật như thế nào? Thực ra, việc đổi câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi dạng tường thuật không có quá khó. Cách thay đổi

Tường thuật câu hỏi

Tuy cùng là câu tường thuật, nhưng việc tường thuật một câu bình thường và một câu hỏi có nhiều điểm khác biệt. Ví dụ:

Câu trực tiếp: “Where do you live?”

Chúng ta sẽ biến đổi nó thành câu tường thuật như thế nào?

Thực ra, việc đổi câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi dạng tường thuật không có quá khó. Cách thay đổi thì là giống như nhau, và chúng ta giữ nguyên từ để hỏi. Điểm quan trọng mà chúng ta cần lưu ý là khi chúng ta kể lại câu hỏi cho bất cứ ai khác, nó không còn là câu hỏi nữa. Vì vậy chúng ta cần phải biến đổi ngữ pháp sang một dạng câu tích cực thông thường (normal positive sentence). Nghe lạ? Nghe không hiểu? Hãy xem cái ví dụ sau:

Câu trực tiếp: “Where do you live?”

Câu tường thuật: She asked me where I lived.

Bạn rút ra được gì không? Câu hỏi trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành. Tôi tường thuật nó lại thì nó không hẳn còn là một câu hỏi nữa nên ‘do’ và ‘does’ bị bỏ đi. Sau đó tôi cần chuyển câu hỏi sang câu quá khứ đơn (vì khi tường thuật thì câu hỏi trực tiếp đã trở thành một câu được nói trong quá khứ và ta phải dùng thì quá khứ để nói về hành động hỏi của người nói).

Ví dụ:

Câu trực tiếp: “where is Julie?”

Câu tường thuật: She asked me where Julie was.

Câu hỏi trực tiếp đang dùng ‘be’ ở thì hiện tại đơn. Chúng ta chuyển nó qua dạng câu hỏi bằng cách thay đổi vị trí của chủ thể và động từ. Vì vậy chúng ta cần phải đổi nó lại trước khi chúng ta viết lại nó ở dạng quá khứ đơn.

Một vài ví dụ khác:

Câu hỏi yes/no

Chúng ta đã hiểu cách xử lý ta gặp câu hỏi dùng các từ WH (what, who, which, how …) để hỏi. Câu hỏi yes/no thì sao? Đây là trường khác vì nó không có từ để hỏi nào cả. Trong trường hợp này, ta dùng ‘if’:

Câu trực tiếp: “Do you like chocolate?”

Câu tường thuật: She asked me if I liked chocolate.

Một vài ví dụ khác:

Câu tường thuật phần 2: Tường thuật câu hỏi Hỏi đáp Tiếng Anh

Đăng bởi Vinhnguyen

Tags: cách biến đổi câu tiếng Anh, câu hỏi, câu tường thuật, hỏi đáp nhiều phần

Cách Sử Dụng Câu Tường Thuật Với ” V / 2023

Reported speech with gerund: (câu gián tiếp với danh động từ)

 Động từ tường thuật + V-ing……. * Động từ tường thuật:deny, admit, suggest, regret……….. Ex: He said to me; “Let’s go home”  Động từ tường thuật + giới từ + Ving… * Động từ tường thuật: : dream of, object to, insist on, complain about, think of, look forward to……… Ex: “I’ll help you with your physics exercise,” Peter said to Susan.  Động từ tường thuật + giới từ + tân ngữ + Ving… * Động từ tường thuật: thank sb for, accuse sb of, congratulate sb on, apologize sb for, warn sb against, prevent sb from, stop sb from… Ex1: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you. Ex2: “I’m sorry I’m late,” Peter said. Danh động từ tường thuật thường đi theo động từ tường thuật “suggest” trong các mẫu câu đề nghị sau: a. Cảm ơn, xin lỗi: S + thanked + s.o + for + v-ing S + apologized for + (not) + v-ing S + apologized + to + s.o + for + (not) + v-ing Ex1: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you. Ex2: “I’m sorry I’m late,” Peter said. b. Chúc mừng: S + congratulated + s.o + on + v-ing Ex: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!” “I hear you passed your exams. Congratulations!” John said to us. c. Cương quyết, khăng khăng: S + insisted + on + v-ing… Ex: “I’ll help you with your physics exercise,” Peter said to Susan. “I’ll drive you to the station. I insist,” Peter said to Linda d. Cảnh báo, ngăn cản:  Lời cảnh báo như : be careful, be dangerous a. S + warned + s.o + to verb… b. S + warned + s.o + against + v-ing … ex1: “Be careful of strangers and don’t go out at night”; he said Ex2: “Don’t stay at the near the airport,” I said to Ann Ex3: “Don’t go out alone at night,” I said to Linda. Ngăn cản: S + prevented, stopped + s.o + from + v-ing… Ex1: “Stay here! I can’t let you go out tonight,” her mother said to Jane Ex2: “Sit here. I can’t let you stand all the time,” Mary said to me. e. Chấp nhận hoặc phủ nhận: Ex1: “We stole his money,” they said. Ex2: “I didn’t steal his money,” she said. f. Đề nghị, gợi ý: S + suggest + (not) + V-ing … S1 + suggest (ed) + That + S2 + should + bare infinitive Ex: He said to me; “Let’s go home” Ex: “Let’s go out for a drink,” Susan said. g. Tố cáo, buộc tội: Ex: “You took some of my money,” he said. h. Mơ ước: S + dreamed + of + v-ing… Ex: “I want to pass the exam with flying colours,” John said. “I’ve always wante to be rich, ” Bob said i. Sự suy nghĩ về cái gì: S + think (thought) + of +v-ing… Ex: John’s wife: The house is very nice! We’ll certainly buy it John : I think so k. Sự chấp nhận: S + admitted + v-ing… Detective: You have stolen Mrs. Brown’s car! The thief: Yes…! But… l. Sự mong đợi S + looked forward to + v-ing… Ex: “Mr.Smith: I feel like meeting our children soon” Mrs Smith: I think so

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 1) – Speak English / 2023

1. Cáo buộc ai đó vì đã làm gì.

S accused Sb of doing sth

“ You stole the money on the table”, she said to him

2. Thừa nhận hoặc phủ nhận đã làm gì.

S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

He said “Yes, I did”

He said: “ No, I didn’t”

3. Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

“If I were you, I would sve some money” she said

“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

4. Câu mời (Would you like……?)

S+ offered Sb Sth

S+ offered to do Sth

S + invited sb+ to V

“Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

-Ioffered Peter a cup of coffee.

“Would you like me to clean the house for you” he said.

“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

5. “Don’t do sth…” “Never do sth…” – Khuyên ai đó không nên / không được làm gì

S asked/ told Sb not to do sth S warned against Ving/ warned sb not to do sth 

“Please don’t tell anyone what happened.” Ann said to me.

“Never enter this room” she warned me

-She warned me not to enter that room.

6. “Don’t forget/ Remember to V”

S reminded Sb to do sth.

He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

Trực tiếp: What a lovely dress!

Tùy theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

She complimented me on the lovely dress.

Eg: “What a strange idea!”he said.

He exclaimed that it was such a strange idea.

8. “ Thank you for….” – Cảm ơn ai vì đã làm gì

Thank Sb for Ving/ N

Ex: “Thank you for helping me finish this project “ he said to us.

9. “ Congratulations …”: Chúc mừng….

S congratulated Sb on Ving

Eg: “Congratulations! You won the first prize” he said to me. He congratulated me on winning the first prize.

10. “ Sorry…” S apologized to sb for Ving – Xin lỗi vì đã làm gì

Ex: “Sorry, I broke your vase” he said to his mother. è He apologized to his mother for breaking her vase.