Top 5 # Cấu Trúc Câu Với Because Of Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Because Of, Because

Because là một giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân. Cấu trúc BECAUSE trong tiếng Anh được dùng như sau:

➥ Ví dụ:

I love it because it’s very beautiful

She could only eat salad because she is a vegetarian

➥ Ví dụ:

We lost because of you

I pass the exam because of her help

II. CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ BECAUSE SANG CẤU TRÚC BECAUSE OF

Quy tắc chung khi chuyển đổi từ Because sang Because of là biến đổi mệnh đề sau Because thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc V-ing. Một số quy tắc để chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

Nếu thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, ta bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi -ING.

➥ Ví dụ:

Because Lan is short, she can’t reach the book on the self

➨ Because of being short, Lan can’t reach the book on the self

2. Nếu chỉ còn lại danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn lại danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

➥ Ví dụ:

Because there was a storm, students have to stay at home

➨ Because of a storm, students have to stay at home

Trong trường hợp này, chúng ta sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà dùng “Because of a storm”.

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ và danh từ, ta chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

➥ Ví dụ:

Because the wind is strong, we can’t jogging

➨ Because of the strong wind, we can’t jogging

Nếu vế Because không có danh từ, ta sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

➥ Ví dụ:

Because it is windy, we can’t jogging

➨ Because of the wind, we can’t jogging

Because he acted badly, she doesn’t like him

➨ Because of his bad action, she doesn’t like him

Đăng ký nhận tư vấn MIỄN PHÍ lộ trình học tiếng Anh phù hợp với bạn nhất

III. BÀI TẬP BECAUSE VÀ BECAUSE OF

Because it is rain, we stopped the match

Because Tom was ill, he is absent today

Because she is kind, everyone loves her

Because I was too tired, I will have a long trip

Because he passed the exam, his parent very proud of him

The house is dirty so I can’t feel comfortable

She is a beautiful girl so her husband very loves her

It’s hot so we will travel to the beach this weekend

This problem is difficult so I can’t understand

I got mark 10 in Math exam so I am very happy today

Because of the rain, we stopped the match

Because off his illness, Tom is absent today

Because of her kindness, everyone loves her

Because of my tiredness, I will have a long trip

Because his exam passing, his parent very proud of him

Because of the house’s dirt, I can’t feel comfortable

Because of her beautiful, her husband very loves her

Because of hot, we will travel to the beach this weekend

Because the problem’s difficult, I can’t understand

Because of the Math exam 10 mark, I am very happy today

Mong rằng, với bài viết này, bạn có thể sử dụng thành thạo BECAUSE và BECAUSE OF. Để có nền tảng vững chắc hơn về những kiến thức ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp, hãy dành thời gian đến những lớp học thử phương pháp PHẢN XẠ TRUYỀN CẢM HỨNG tại Ms Hoa Giao Tiếp để học hỏi hơn phương pháp nhanh – gọn- nhớ lâu nha!

Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất

“I pass the exam because of her help”

“In spite of being married, she still got in an affair with a young boy”

Ở trên là ba mẫu câu cơ bản điển hình đều được dùng nhằm diễn tả lý do, nguyên nhân và sự tương phản. Tuy nhiên, khi sử dụng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh như trên thì liệu các bạn đã biết cách sử dụng sao cho phù hợp cũng như chuẩn xác nhất?

Khái niệm về cấu trúc Because of, Because và cấu trúc In spite of

Because of được coi là một giới từ kép, vị trí đứng trước danh từ, V-ing hoặc đại từ nhằm chỉ vấn đề nguyên nhân của sự việc, hành động.

Because trong tiếng Anh là một giới từ được đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

In spite of sẽ được sử dụng như một giới từ, thường đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động nào đó.

1. Cấu trúc Because of

Because of + N/ N Phrase/ V-ing

I pass an exam because of his help

I happy because of her

I play football because of my family

I learn English because of my brother

Because + S + V + O

I love her because she’s so beautiful

He never play badminton because he doesn’t like it.

He like this car because it is very cheap

She loves him because he’s a good man

In spite of + N/ N Phrase/ V-ing, Clause Clause + In spite of + N/ N Phrase/ V-ing

In spite of her busy schedule, she still spent a day to visit his family.

In spite of missing the taxi, we went to cinema on time.

He had an affair with a young girl in spite of being married.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cách phân biệt cấu trúc Because of với cấu trúc Because và In spite of

Hướng dẫn cách chuyển câu từ cấu trúc Because sang cấu trúc Because of

Hiểu theo một cách đơn giản là khi bạn thay đổi “Because” sang “Because of” hãy biến đổi mệnh đề theo sau “Because” thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc có thể là V-ing.

1. Chủ ngữ 2 vế ở trong câu giống nhau

Nếu để ý thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, các bạn hãy lược bỏ chủ ngữ vế Because, sau đó động từ sẽ thêm đuôi “ing”

Because it’s rain, they stopped the cinema

It’s cold so they will travel to Sapa this weekend

Khi bạn đã giản lược theo quy tắc thứ nhất bên trên, chỉ còn danh từ/ cụm danh từ ở trong vế “Because of…” thì hãy giữ lại danh từ/ cụm danh từ đó.

Because there was a storm, everybody was at home

Ở trong ngữ cảnh này sẽ không dùng “Because of being a storm” mà qua đó phải dùng “Because of a storm”

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

3. Nếu có danh từ đồng thời tính từ ở vế “Because”

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Because the wind is strong, they can’t go out

4. Nếu vế Because không có danh từ

Ở vế “Because” nếu không có danh từ, các bạn hãy đổi tính từ/ trạng từ sang danh từ và có thể dùng tính từ sở hữu.

Because it is windy, they can’t jogging

Because he acted badly, they don’t like him

1. Adam doesn’t go to school because he is tired.

2. Their guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of her friend’s absence, she has to copy the lesson for him

4. This boy is ignorant because he is lazy

5. My friend was absent because of her illness

6. As he has behaved badly, he must be punished

7. Although she had a good salary, she was unhappy in her job

8. The little boy crossed the street although the traffic was heavy

9. Although she had a bad cold, Susan still went to work

10. Not having enough money, he didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, we continued playing football

Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Because, Because Of Và In Spite Of Trong Tiếng Anh

“I pass the essay because of his help”

“In spite of being married, he still got in an affair with a young lady”

Because là 1 giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

Because of là 1 giới từ kép, được sử dụng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

In spite of là dùng như 1 giới từ, đứng trước danh từ hay V-ing để chỉ sự tương phản cho 1 hành động.

I like it because it is very beautiful

He never eat meat because he is a vegetarian

b. Cấu trúc because of

In spite of being married, she still got in an affair with a young boy

She had an affair with a young boy in spite of being married

Nguyên tắc chung khi thay đổi (Because sang Because Of) là biến đổi mệnh đề đứng sau Because thành 1 danh từ, cụm danh từ, đại từ hay có thể là V-ing. Một số quy tắc để giúp bạn chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

a. Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

Nếu thấy hai chủ ngữ của cả hai vế trong câu giống nhau, bạn hãy bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi _ing

Because Mai is tall, She can reach the book on the shelf.

b. Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

Because there was a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

c. Nếu có danh từ và tính từ ở vế Because

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Because the wind is strong, we can’t jogging

d. Nếu vế Because không có danh từ

Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

Because it is windy, they can’t jogging

Because she acted badly, he doesn’t like her

1. Julia doesn’t go to school because she is ill

2. Our guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of his friend’s absence, he has to copy the lesson for her.

4. This girl is ignorant because she is lazy

5. My friend was absent because of his illness

7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

8. The little girl crossed the street although the traffic was heavy

9. Although he had a bad cold, Henry still went to work

10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, they continued playing football

Comments

Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For

Bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for nhưng không hiểu ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc này?

Đừng lo! Trong bài viết này, vuihoctienganh sẽ giúp bạn làm rõ ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc but for trong tiếng Anh.

➟ Ví dụ:

But for his girlfriend, everyone knows he is preparing to propose to her.

(= Ngoại trừ bạn gái của anh ấy, tất cả mọi người đều biết anh ấy đang chuẩn bị cầu hôn cô ấy.)

You could have everything you want but for this house.

(= Bạn có thể có tất cả những thứ bạn muốn, ngoại trừ căn nhà này.)

Hẳn bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3 phải không nào?

Đây là một cấu trúc khó và nâng cao trong tiếng Anh, thường bắt gặp ở những chủ điểm ngữ pháp về câu điều kiện nhưng sẽ ở một level cao hơn.

Trong câu điều kiện, Cấu trúc but for thường được dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện. Mang ý nghĩa tương tự như If not – ” Nếu điều này không xảy ra”, “Nếu không có điều đó cản trở thì…”.

➤ But for trong câu điều kiện loại II

➤ But for trong câu điều kiện loại III

But for forgetting to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.

➟ Ví dụ:

(= Nếu tôi không quên mang theo dù, tôi đã không bị ướt.)

(= If I hadn’t forgotten to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.)

Leo would certainly have been included in the team, but for his recent injury.

(= Leo chắc chắn đã được ở trong đội hình, nếu anh ấy không có chấn thương.)

(= Leo would certainly have been included in the team, if he hadn’t been injured.)

➤ But for trong câu điều kiện loại II

➤ But for trong câu điều kiện loại III

My friend could come here but for the fact that she was sick.

(= Bạn tôi có thể đến đây nếu cô ấy không bị ốm.)

➟ Ví dụ:

But for the fact that Ben helped us, we couldn’t have done this project.

(= Nếu Ben không giúp đỡ, chúng tôi đã không thể hoàn thành dự án này.)

Viết lại câu với But for trong câu điều kiện

Chúc mừng bạn!

Đơn giản thôi! Bạn chỉ cần thay thế but for bởi cấu trúc if it weren’t for hoặc if it hadn’t been for trong câu điều kiện. Như vậy, nghĩa của câu sẽ được bảo toàn khi sử dụng cấu trúc này thay thế cho nhau.

➤ Viết lại câu điều kiện loại II với but for

If it weren’t for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + VIf it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/ could/ might… + V= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + V

But for my ignorance, I would not be late.

➟ Ví dụ:

(Nếu không phải vì sự đãng trí của tôi, tôi đã không đến muộn).

= If it weren’t for my ignorance, I would not forget be late.

= If it weren’t for the fact that I was paid more attention, I would not be late.

➤ Viết lại câu điều kiện loại III với but for

If it hadn’t been for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PIIIf it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/ could/ might… + have PII= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PII

But for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

➟ Ví dụ:

(= Nếu không có sự chỉ dẫn của bố, tôi đã đi sai đường.)

= If it hadn’t been for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

= If it hadn’t been for being guidance by my father, I could have gone the wrong way.

Bài 1: Viết lại câu sau với cấu trúc But for

→ ………………………………………………………………….

1. If you did not call me, I wouldn’t arrive on time.

→ ……………………………………………………….

2. She encouraged him and he succeeded.

→ ……………………………………………………………………………………………

3. If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the test.

→ ……………………………………………………………………………………………………………………..

4. Dad might have gone to the school to pick you up, if it hadn’t been for his broken car.

→ ………………………………………………………………………………………….

5. If I were to know where Lily was, I would contact you immediately.

But for your call, I wouldn’t arrive on time.

But for her encouragement, he wouldn’t have succeeded.

But for your call, I’d have missed the test.

But for dad’s broken car, he might have gone to the school to pick you up.

But for not knowing where Lily was, I couldn’t contact you.

➤ Đáp án:

Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống

But for (nếu không có)

But for (ngoại trừ)

hadn’t been for

could not have

could not