Top 3 # Cấu Trúc Cause Of Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Unit 28 : Cause And Effect

Ta thường dùng các từ sau Because, As, So, Since, ForPhân biệt As, Because, Since và For

As, Because, Since và For đều dùng để chỉ nguyên nhân của một hành động sự việc nào đó. Tuy nhiên không phải chúng đều mang nghĩa giống nhau mà vẫn có những sự khác biệt nhất định. Trong bài viết này, VietnamLearning sẽ chỉ ra những điểm mà người học tiếng Anh cần lưu ý để sử dụng chính xác.

As đặc biệt thông dụng khi người nghe hoặc người đọc đã biết lý do của sự việc hoặc khi điều đó không phải là phần quan trọng nhất trong câu.

* As he wasn’t ready, we went without him.

Mệnh đề As thường đứng đầu câu, dùng khi văn phong tương đối trang trọng. Trong những tình huống suồng sã thân mật thì người ta thường dùng So

* He wasn’t ready, so we went without him.* She wanted to pass, so she decided to study well.

As và since

Cả As và Since đều chỉ lý do cho một sự việc hành động nào đó, với cách dùng tương tự nhau

* As he wasn’t ready, we went without him.* Since she wanted to pass her exam, she decided to study well.

Lưu ý: Mệnh đề Since và As không thể đứng riêng lẻ một mình trong câu.Because

Because thường được dùng để đưa ra thông tin mới mà người đọc/người nghe chưa biết, nhấn mạnh vào lý do. Khi lý do đó là phần quan trọng trong câu, mệnh đề because thường đứng ở cuối câu .

* We had dinner after ten o’ clock because dad arrived late.* He bought a new home because he won a lottery.* I read because I like reading.

Mệnh đề Because có thể đứng một mình

* Why are you crying? Because John hit me.

For

Ta thường sử dụng mệnh đề For khi muốn đưa ra thông tin mới. Mệnh đề For thường diễn đạt nguyên nhân mang tính suy diễn ( vì sự việc này xảy ra vì sự việc kia). Nó không thể đứng đầu câu và cũng không thể đứng một mình

* I decided to consult a doctor for I was feeling bad.* Something certainly fell ill; for I heard a splash.* All precautions must have been neglected, for the epidemic spread rapidly.

Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause

Dàn bài IELTS Writing Task 2 dạng bài Nguyên Nhân, Tác Động, Giải Pháp

Vocabulary dành cho Cause-Effect-Solution essay

Vocabulary dành cho Cause-Effect-Solution essay

Các adjectives chỉ mức độ nghiêm trọng của problem hoặc effect

Các adjectives chỉ mức độ/ tính chất của solution

Các verbs nói về hậu quả problem, đồng nghĩa với ’cause (gây ra)’

cause + obj + to Verb bare

cause + two objects

The bright light caused her to blink.

I hope the children have not caused you too much trouble.

bring about: mang lại

These fundamental changes will definitely bring about significant benefits for human life.

Lead to/ result in: dẫn đến

Overpopulation would certainly lead to/ result in serious issues for urban citizens in their daily life.

Các verbs nói về giải pháp, đồng nghĩa với ‘solve (giải quyết)’

Các verbs nói về tác động, đồng nghĩa với ‘affect (ảnh hưởng)’

impact

Engineers say the new engine could impact on the way future cars are designed.

Các nouns nói về tác động, đồng nghĩa với ‘effect (sự ảnh hưởng)’

The radiation leak has had a disastrous effect on/upon the environment.

impact

The anti-smoking campaign had had/made quite an impact on young people.

Các nouns đồng nghĩa với ‘solution’

step / measure / action

We should take measures/ steps/ actions to protect the environment.

remedy / solution

The governments should offer/ find/ propose remedies for/ solutions to this issue.

Các nouns đồng nghĩa với ‘problem’

Brainstorm tìm cause: Tìm ý tưởng dựa trên các hoạt động trong đời sống, thói quen sinh hoạt, tập quán của con người, vì đó chính là nguồn gốc gây ra hầu hết các vấn đề của xã hội.

Brainstorm tìm effect: Thường khi một chuyện trở thành ‘vấn đề’ hoặc là ‘tạo thuận lợi’, tức là nó sẽ đem lại tác động tiêu cực/ tích cực đến 3 đối tượng là Cá nhân, Xã hội hoặc Chính phủ. Tương ứng với mỗi đối tượng sẽ có các khía cạnh bị ảnh hưởng. Khi brainstorm thì bạn nghĩ hết từng ô, từng mục, nhưng sau đó bạn chọn lọc những ý quan trọng để viết thôi, vì tuỳ theo vấn đề mà các đối tượng/ khía cạnh bị tác động nhiều ít khác nhau và ta nên chọn cái nào mà nó nhiều ý nhất để viết.

Brainstorm tìm solution: Tương tự như vậy, mỗi đối tượng sẽ có thể thực hiện những giải pháp khác nhau ở những quy mô khác nhau. Bạn không nhất thiết phải đề cập hết tất cả giải pháp từ tất cả các đối tượng, chỉ chọn những giải pháp nào quan trọng nhất thôi.

DÀN BÀI TỔNG QUÁT

Introduction:

General statement: paraphrase lại đề bài

Thesis statement: trả lời câu hỏi của đề bài – giới thiệu chung chung là có những causes/ effects hay solutions nào, tuỳ theo câu hỏi của đề bài.

Effects & Solutions: Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend, societies can take steps to mitigate these potential problems.

Causes & Effects: This trend is caused by several reasons regarding … Consequently, there are numerous negative effects that will arise.

(lưu ý độ dài paragraph 1 nên tương đương paragraph 2)

Paragraph: Dùng cấu trúc song hành/ diễn dịch nêu ra (các) cause

Câu topic sentencegiới thiệu (các) cause: The cause of various matters of urban life is the overpopulation in large cities.

Các câu supporting sentences sau diễn giải hoặc liệt kê thêm ra các causes khác.

Paragraph: Dùng cấu trúc song hành nêu ra các effects

Câu topic sentence giới thiệu khái quát các ưu điểm: Several related problems can be anticipated when..

Nói về ưu điểm 1: The main issue is that….. In other words,…

Nói về ưu điểm 2: Another further pressure will include…..

Nói về ưu điểm 3: Last but not least,…..

Paragraph: Dùng cấu trúc song hành nêu ra các solutions

Câu topic sentence giới thiệu khái quát các khuyết điểm: There are several actions that could be taken to solve the problems.

Nói về khuyết điểm 1: First,……. It means that ……

Nói về khuyết điểm 2: A second measure would be….. In particular, ……

Nói về khuyết điểm 3: Finally,……. For example,…

Conclusion:

Paraphrase thesis statement và nói tóm tắt, tổng quát các cause – effect – solution.

In conclusion, … is the main reason for … As a result, the downside would emerge consequently in terms of {effect 1, 2 & 3}. Nevertheless, there are measures that can be taken to deal with the problems regarding {giải pháp 1,2,3}.

Bài mẫu band 9

In the developed world, average life expectancy is increasing. What problems will this cause for individuals and society?Suggest some measures that could be taken to reduce the impact of ageing populations.

It is true that people in industrialised nations can expect to live longer than ever before. Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend, societies can take steps to mitigate these potential problems.

Several related problems can be anticipated when people live longer and the populations of developed countries grow older. The main issue is that there will obviously be more people of retirement age who will be eligible to receive a pension. The proportion of younger, working adults will be smaller, and governments will, therefore, receive less money in taxes in relation to the size of the population. In other words, an ageing population will mean a greater tax burden for working adults. Further pressures will include a rise in the demand for healthcare as a result of the fact that elderly people are often subject to many diseases. In this way, the government will have to invest more in healthcare and young adults will increasingly have to look after their elderly relatives.

There are several actions that could be taken to solve the problems. Firstly, a simple solution would be to increase the retirement age for working adults, perhaps from 65 to 70. Nowadays, people of this age tend to be healthy enough to continue a productive working life. A second measure would be for governments to encourage immigration in order to increase the number of working adults who pay taxes. Finally, money from national budgets will need to be taken from other areas and spent on vital healthcare, accommodation and transport facilities for the rising numbers of older citizens.

In conclusion, various measures can be taken to tackle the problems that are certain to arise as the populations of countries grow older.

Thực hành viết Writing Task 2 và nhận phản hồi của giáo viên trong vòng 48h

Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

1.1 Pretend to do something

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

1.2 Những cấu trúc pretend thường gặp

Những cấu trúc pretend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

2.1 Intend to do something

Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

Chú ý: Intend doing something

Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

(bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

Where do you… going for your holidays this year?

I can … the results.

What do you … to do now?

He didn’t … to kill his idea.

He … pretended an interest he did not feel.

You will never … who I saw yesterday!

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

1.2. Enjoy + doing + something

Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself…

Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

3.1 Hate + doing + something

Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

Chia động từ trong ngoặc.

(enjoy) your dinner, the man said.

They like ( play) games but hate ( do) homework.

Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?

She hates (see) him suffering like this.

He likes (think) carefully about things before (do) it.

Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.