Top 4 # Cấu Trúc Đảo Ngữ Với However Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

8 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’

Bạn đã biết cách sử dụng câu đảo ngữ với các nhóm từ kết hợp sau ‘only’? Đây là một phần kiến thức quan trọng không chỉ trong các bài kiểm tra ngữ pháp mà còn trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

Công thức chung: Cụm từ với “Only” + trợ động từ + S + V…

1. Only then (chỉ đến lúc đó)

Ví dụ:

Only then did I understand the problem.

(Chỉ một lúc sau tôi đã hiểu được vấn đề).

2. Only in this/ that way (chỉ bằng cách này/ đó)

Ví dụ:

Only in that way can we expect to succeed in reaching the set targets.

(Chỉ bằng cách đó chúng ta có thể mong đợi để thành công trong việc đạt được các mục tiêu đề ra)

3. Only by + Ving/ Noun (chỉ bằng cách)

Ví dụ:

Only by practicing English every day can you speak it fluently.

(Chỉ bằng cách luyện tập tiếng Anh hàng ngày bạn mới có thể nói trôi chảy được).

4. Only with + Noun (chỉ với)

Ví dụ:

Only with the full agreement of everyone can we hope to succeed.

(Chỉ với sự đồng ý của tất cả mọi người thì chúng ta mới hy vọng thành công).

Ví dụ:

Only in central Vietnam have I seen such scenery like that.

(Chỉ ở miền Trung Việt Nam tôi mới thấy cảnh như thế).

6. Only after + Noun/ clause (chỉ sau khi)

Ví dụ:

Only after all guests had gone home, could we relax.

(Chỉ sau khi tất cả khách về nhà, chúng tôi mới có thể nghỉ ngơi).

7. Only when + Clause (chỉ đến khi) = Not until

Ví dụ:

Only when he is here, does he speak Chinese.

(Chỉ khi ông ta ở đây, ông ta mới nói tiếng Trung Quốc).

8. Only if + Clause (chỉ khi, nếu)

Với “only after”, “only when”, “only if”: khi trong câu có 2 mệnh đề thì dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai.

Ví dụ: Only if you tell me the truth, can I forgive you.

(Chỉ khi bạn nói cho tôi sự thật, tôi mới có thể tha thứ cho bạn).

Lưu ý:

Nếu “only” bổ nghĩa cho chủ ngữ (chủ ngữ nằm ngay sau “only”) thì trong câu không có đảo ngữ.

Eg: Only he can speak English.

(Chỉ có anh ấy có thể nói tiếng Anh).

Only the special members can enter the club on Sundays.

(Chỉ các thành viên đặc biệt mới có thể tới câu lạc bộ vào chủ nhật).

7 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’

Bạn đã biết cách sử dụng câu đảo ngữ với các nhóm từ kết hợp sau ‘only’? Đây là một phần kiến thức quan trọng không chỉ trong các bài kiểm tra ngữ pháp mà còn trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

Công thức chung: Cụm từ với “Only” + trợ động từ + S + V…

1. Only then (chỉ đến lúc đó) Ví dụ: Only then did I understand the problem. (Chỉ một lúc sau tôi đã hiểu được vấn đề).

2. Only in this/ that way (chỉ bằng cách này/ đó) Ví dụ: Only in that way can we expect to succeed in reaching the set targets. (Chỉ bằng cách đó chúng ta có thể mong đợi để thành công trong việc đạt được các mục tiêu đề ra)

3. Only by + Ving/ Noun (chỉ bằng cách) Ví dụ: Only by practicing English every day can you speak it fluently. (Chỉ bằng cách luyện tập tiếng Anh hàng ngày bạn mới có thể nói trôi chảy được).

4. Only with + Noun (chỉ với) Ví dụ: Only with the full agreement of everyone can we hope to succeed. (Chỉ với sự đồng ý của tất cả mọi người thì chúng ta mới hy vọng thành công).

Ví dụ: Only in central Vietnam have I seen such scenery like that. (Chỉ ở miền Trung Việt Nam tôi mới thấy cảnh như thế).

5. Only after + Noun/ clause (chỉ sau khi) Ví dụ: Only after all guests had gone home, could we relax. (Chỉ sau khi tất cả khách về nhà, chúng tôi mới có thể nghỉ ngơi).

6. Only when + Clause (chỉ đến khi) = Not until Ví dụ: Only when he is here, does he speak Chinese. (Chỉ khi ông ta ở đây, ông ta mới nói tiếng Trung Quốc).

7. Only if + Clause (chỉ khi, nếu) Với “only after”, “only when”, “only if”: khi trong câu có 2 mệnh đề thì dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai. Ví dụ: Only if you tell me the truth, can I forgive you. (Chỉ khi bạn nói cho tôi sự thật, tôi mới có thể tha thứ cho bạn). Lưu ý: Nếu “only” bổ nghĩa cho chủ ngữ (chủ ngữ nằm ngay sau “only”) thì trong câu không có đảo ngữ. Eg: Only he can speak English. (Chỉ có anh ấy có thể nói tiếng Anh). Only the special members can enter the club on Sundays. (Chỉ các thành viên đặc biệt mới có thể tới câu lạc bộ vào chủ nhật).

(Theo DKN)

Cấu Trúc Đảo Ngữ Và Cách Sử Dụng

Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Người ta gọi đó là câu đảo ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính: Ví dụ: Little did I know that he was a compulsive liar. At no time (= never) did I say I would accept late homework. 1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định: Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ. Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi). Câu đảo ngữ chứa những trạng từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa so sánh hơn. Ví dụ: Never have I been more insulted! (Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế). Never in her life had she experienced this exhilarating emotion. Seldom has he seen anything stranger. (Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế). Seldom have I seen him looking so miserable. Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn). Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang. (Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy). No sooner had he finished dinner than she walked in the door. (Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa). 2. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then Only after/only when/only then/only if + trợ động từ + S + V Only by + noun/V-ing + trợ động từ/ động từ khuyết thiếu + S + V.: chỉ bằng cách làm gì Ví dụ: Only then did I understand the problem. (Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề). Only by hard work will we be able to accomplish this great task. Only by studying hard can you pass this exam. Chú ý: nếu trong câu có hai mệnh đề, chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai: Only when you grow up, can you understand it. Only if you tell me the truth, can I forgive you. Only after the film started did I realise that I’d seen it before. 3. Nhóm từ: So, Such Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau: So + tính từ + to be + Danh từ Ví dụ: So strange was the situation that I couldn’t sleep. (Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được). So difficult is the test that students need three months to prepare. (Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị). Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau: “Such + to be + Danh từ +” Ví dụ: Such is the moment that all greats traverse. (Thật là thời khắc trở ngại lớn lao). Such is the stuff of dreams. (Thật là một giấc mơ vô nghĩa). 4. Not chúng tôi also..:không những.mà còn.. Not only + trợ động từ + S +V + but also + S + V Ví dụ: Not only does he study well, but also he sings well. 5. Một số cấu trúc khác • In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không. Under no circumstances should you lend him the money. • On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không On no accout must this switch be touched. • Only in this way: Chỉ bằng cách này Only in this way could the problem be solved • In no way: Không sao có thể In no way could I agree with you. • By no means: Hoàn toàn không By no means does he intend to criticize your idea. • Negative …, nor + auxiliary + S + V He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow. • Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này. Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary) In front of the museum is a statue. First came the ambulance, then came the police. (Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.) • Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định: Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen. Directly in front of them stood a great castle. On the grass sat an enormous frog. Along the road came a strange procession. • Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu: Not a single word did he say. • Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ: – Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a subject. Away went the runners. Down fell a dozen of apples… – Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ: Away they went. Round and round it flew. – Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác. From the rafters hung strings of onions. In the doorway stood a man with a gun. On a perch beside him sat a blue parrot. Over the wall came a shower of stones. *Chú ý: các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một V-ing mở đầu cho câu và động từ to be đảo lên trên chủ ngữ: Hanging from the rafters were strings of onion. Standing in the doorway was a man with a gun. Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

Cấu Trúc Not Only But Also (Đảo Ngữ) Trong Tiếng Anh

1. Định nghĩa not only but also

Not chúng tôi also: Không những/không chỉ … mà còn.

Not only, but also sử dụng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất dưới câu và thường vế thứ hai, nghĩa là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ex: She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)

Như vậy dưới thí dụ trên, chúng ta dùng Not only, but also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”

2. Cấu trúc và cách dùng Not Only…. But Also

Trong ngoại ngữ, cấu trúc Not only … but also có ba dạng:

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ví dụ: Not only my brother but also I do not like to exercise (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục )

Ví dụ: Jimmy not only sing well but also dance perfectly. ( Jimmy không một số hát hay mà còn đàn giỏi nữa .)

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ: Thach works not only quickly but also efficiently. ( Thạch không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa .)

3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also

Không chỉ 3 dạng chính ở trên, cấu trúc not only but also sẽ được dùng trong câu đảo ngữ với một số tình huống sau:

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ song song giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ: Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment . → Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có đựng động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ: Video games are not only costly, they are also a waste of time.

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.

Đưa lên trước chủ ngữ một số trợ động từ phù hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau song song giữ nguyên vế sau

Ví dụ: Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others.

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

3.4 Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Not only, but also

Ví dụ 1: He’s not only handsome, but also a singer

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau cần phải đây là 1 câu dùng sai.

Ví dụ 2: She ate not only the steak, but also the soda.

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không người nào ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

👉 Câu trực tiếp, câu gián tiếp ( Reported Speech ) trong tiếng Anh cần biết

👉 Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập đáp án chi tiết

4. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

Không hoàn toàn mang nghĩa không những…mà còn nhưng cần lưu ý các cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also trong đây:

Tương tự với cấu trúc trên, các thành phần đằng trước song song đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

Ví dụ:

Mickey is talented as well as handsome.

He writes correctly as well as neatly.

She plays the guitar as well as the violin.

John plays the piano as well as composes music.

Công thức sử dụng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được sử dụng với “and”, không được sử dụng với “as well as”

Ví dụ: Paul is both talented and handsome.

Marry both plays the piano and composes music.

5. Bài tập sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems with the children. There are problems with their parents.

She can make people laugh. She can make people cry.

He writes plays for television. He acts in movies.

I sent her many letters. I also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.

He can dance. He can sing.

They need water. They need medicine.

She has been late four times. She hasn’t done any work.

He was upset. He was angry.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

Mary has both toothache and headache.

The underground is quick. It is also cheap.

She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.

That boy was dirty and he was lazy, too.

Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

There are problems not only with the children but also with their parents.

She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.

He not only writes plays for television but also acts in movies.

I not only sent her many letters but also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.

He can not only dance but also sing.

They need not only water but also medicine.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

He was not only upset but also angry.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

Mary has not only toothache but headache also.

The underground is not only quick but also cheap.

Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.

That boy was not only dirty but also lazy.

Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.