Top 10 # Cấu Trúc Đi Với Spend Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V

∠ ĐỌC THÊM Cách dùng các cấu trúc Let, Let’s và Why don’t we

2 – Các cấu trúc phổ biến với Spend

Ví dụ:

They’ve spent all their money already. (Họ đã xài hết tiền của họ rồi.)

Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì

She spent $1 Million dollar on the new car. (Cô ấy tiêu 1 triệu đô la cho chiếc xe hơi mới.)

I spent 3 days on voluntary work. (Tôi dành 3 ngày cho công việc tình nguyện.)

How much time did you spend on this homework? (Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà này?)

1.3 – spend something on doing something

Sử dụng tiền bạc vào cái gì đó

That money would be better spent on cleaning our environment. (Số tiền đó nên được sử dụng cho việc dọn dẹp môi trường.)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

1.4 – spend something doing something

Sử dụng thời gian cho việc gì đó

Ví dụ:

I spent my youth loving him. (Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

Kate has spent 6 hours watching Korean movies. (Kate đã dành ra 6 tiếng đồng hồ để xem phim Hàn Quốc.)

Many Vietnamese have been spending years learning English. (Rất nhiều học sinh Việt Na sử dụng nhiều năm trời để học tiếng Anh.)

1.5 – spend something in doing something

S ử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể.

Ví dụ:

Most of my time at work was spent in taking care for customers. (Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.)

1.6 – spend something with/at/in + O Sử cái gì đó cùng/ở đâu đó

Ví dụ:

I love to spend my time with my kids. (Tôi thích dành thời gian cho con cái.)

Last summer, I spent a month in Paris. (Mùa hè năm ngoái tôi đã dành 1 tháng ở Paris.)

Tất Cả Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money

1. Spend

Có 2 cách sử dụng của cấu trúc Spend:

Được dùng để chỉ việc dành bao nhiêu thời gian, tiền bạc vào việc gì

Được dùng để chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

Ví dụ như spend time (sử dụng thời gian), spend money (tiêu xài tiền). Và sau Spend luôn là một (cụm) danh từ (cụm) danh động từ (danh từ).

2. Các cấu trúc dùng với Spend

2.1 S + spend/ spends/ spent + V-ing

(Dành bao nhiêu thời gian/tiền bạc vào việc gì)

Ví dụ:

I’ve spent years building up my collection.

⟹ Tôi đã dành nhiều năm để xây dựng lên bộ sưu tập của mình.

I spend an hour at the station waiting for the train every day.

⟹ Tôi đã dành một giờ tại nhà ga để đợi tàu.

2.2 Spend something on something

(Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì)

She spends a lot of money on clothes.

⟹ Cô ấy chi rất nhiều tiền mua quần áo.

How long do you spend on your homework?

⟹ Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà?

2.3 Spend itself = stop (dừng lại)

Ví dụ:

Fortunately, the tsunami finally spent itself.

⟹ May mắn thay, cơn sóng thần đã dừng lại.

2.4 spend something doing something (Sử dụng thời gian cho việc gì đó)

Ví dụ:

I spent my youth loving him.

⟹ Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

2.5  spend something in doing something (Sử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể)

Ví dụ:

Ví dụ:

Most of my time at work was spent in taking care for customers.

⟹ Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.

2.6 Spend something with/at/in + O

(Sử  dụng cái gì đó cùng/ở đâu đó) 

We will spend the day at the beach.

ECORP Starter – Tiếnng Anh cho người mất gốc

Tìm hiểu khóa PRE IELTS 3.0+ 

Khóa học Nền tiếng Anh chuẩn Cambridge miễn phí 

— HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH

Head Office: 26 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024. 629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

HÀ NỘI

ECORP Cầu Giấy:

30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 024. 62936032

ECORP Đống Đa:

20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

ECORP Bách Khoa: 

236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

ECORP Hà Đông:

21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

ECORP Công Nghiệp:

63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

ECORP Sài Đồng:

50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

ECORP Trần Đại Nghĩa: 

157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

ECORP Nông Nghiệp: 

158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

HƯNG YÊN

ECORP Hưng Yên:

21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

BẮC NINH

ECORP Bắc Ninh:

Đại học May Công nghiệp – 0869116496

TP. HỒ CHÍ MINH

ECORP Bình Thạnh:

203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

ECORP Quận 10:

497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

ECORP Gò Vấp: 

41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

Cấu Trúc Spend Trong Tiếng Anh Bạn Nên Biết

Cấu trúc Spend trong tiếng Anh?

1. Cách dùng Spend

Cấu trúc Spend dùng để chỉ khoảng thời gian đã sử dụng, dành ra, tiêu tốn thời gian để làm việc gì đó. Cấu trúc Spend còn được gọi với cái tên “cấu trúc dành thời gian để làm gì”.

2. Cấu trúc Spend trong tiếng Anh

Cấu trúc: S + spend + time/money + V-ing

→ Spend dùng để diễn tả việc tiêu tốn tiền vào một việc nào đó.

Eg. Spend something I’ve spent all my money already.

→ Mà tôi đã tiêu hết tiền rồi.

Eg. Spend something on something/on doing something She spent $100 on a new dress.

→ Cô ấy đã chi 100 đô la cho một chiếc váy mới.

Eg. Spend (something doing something) The company has spent thousands of dollars updating their computer systems.

→ Công ty đã chi hàng ngàn đô la cập nhật các hệ thống máy tính của họ.

Eg. I just can’t seem to stop spending.

→Tôi dường như không thể ngừng chi tiêu.

Eg. He spends a lot of time cleaning her classroom.

→ Anh ấy dành rất nhiều thời gian để dọn dẹp phòng học của mình.

Eg. My father spent years building up him collection.

→ Bố của tôi đã dành nhiều năm để xây dựng lên bộ sưu tập của ông ấy.

Eg. We have spent $69 million raising funds for charity.

→Chúng tôi dành 69 tỷ đô để gây quỹ từ thiện

3. Cách sử dụng các cấu trúc Spend

Cấu trúc: S + Spend + time/money + on + N/something + …

→ Người nào đó dành ra bao nhiêu thời gian, tiền bạc vào một thứ gì đó.

Example Ken spends 3 hours on her homework.

Cấu trúc: S + Spend + time/money + (on) + Doing…

→ Người nào đó dành ra bao nhiêu thời gian, tiền bạc để làm việc nào đó.

Example Jim spends a lot of money repairing his car.

Example We spend three hours cleaning our house

Chú ý: Spend chia động từ theo thời của câu và theo chủ ngữ đứng phía trước.

Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

Một số cách sử dụng cấu trúc Spend time trong tiếng Anh.

Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

1. Viết lại câu từ Spend sang Waste

Spend = Waste = tiêu tốn

Cấu trúc:  S + Spend + time/money + (on) + Ving/N…

→ S + Waste + time/money + (on) + Ving/N…

E.g. I spend a lot of time on day – dreaming.

→ Tôi dành rất nhiều thời gian để mơ mộng.

E.g. I waste a lot of time on day – dreaming.

→ Tôi tốn rất nhiều thời gian để mơ mộng.

2. Viết lại câu từ Spend sang It take

Cấu trúc: S + Spend + time/money + Ving/N…

→ It takes + somebody + time/money + to Vinf…

E.g. She spent hours trying to repair the car.

→ Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe.

E.g. It took her hours to try to repair the car.

→ Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe.

3. Một số cấu trúc khác của Spend

Cấu trúc: S + Spend + something + Ving + something…

E.g. My parents spent about $500 rebuilding the house.

→  Bố mẹ của tôi đã dành khoảng 500 đô để sửa chữa lại ngôi nhà.

Cấu trúc: S + Spend + something + on + something…

E.g. Tom is spending more on clothings than he used to.

→ Tom đang dành rất nhiều cho quần áo hơn trước kia.

Chú ý: Sau 2 cấu trúc trên của Spend có thể đi kèm sau đó là “with someone”.

Thành ngữ sử dụng với Spend

Cấu trúc: Spend the night with somebody

E.g. My daughter’s spending the night with a friend.

→ Con gái tôi dành cả đêm qua với một người bạn.

Cấu trúc: Also spend the night together

→ Cùng qua đêm với nhau

Cấu trúc: To stay with someone for a night.

→ Ở lại với ai đó trong một đêm.

So sánh spend và take

Cấu trúc khác của Spend: Spend itself = stop (dừng lại)

E.g. Fortunately, the tsunami finally spent itself.

→ May mắn thay, cơn sóng thần đã dừng lại.

Cấu trúc It takes

Có 2 cách sử dụng cấu trúc It takes:

Để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với bất kỳ ai để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hoặc là con số cụ thể.

Để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định.

Cấu trúc: It takes/ took (sb) + time + to V

→ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì.

E.g.

It takes years to learn to play guitar. – Cần nhiều năm để học chơi guitar.

It took me one hour to cook. – Tôi dành một giờ để nấu ăn.

It takes Jill 10 minutes to put on her makeup. – Jill dành 10 phút để makeup.

It takes us 30 minutes to walk to school. – Chúng tôi mất 30 phút để đi tới trường.

Bài tập sử dụng cấu trúc Spend

Bài tập 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng

1. My father often … 8 hours a day working in the factory.

A. Spends

B. Spent

2. You should not … The whole day on computer games.

A. To waste

B. Waste

3. Jim spends a little time … His homework.

A. On

B. In

4. Girls often waste hours … Buying one pair of shoes.

A. On

B. In

5. How long did you spend on …?

A. Doing your housework

B. To do your housework

6. My sister always … Money on clothes.

A. Waste

B. Wastes

Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng cấu trúc phù hợp

1. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

2. I spend two hours doing my homework everyday.

3. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

4. I spent one hour and 40 minutes watching the “EXIT” movie in the cinema.

5. They used to walk to school in half an hour.

6. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

7. She spends 20 minutes washing her dog every week.

Bài tập 3: Hoàn thành những câu sau sử dụng Spend/Spend time/Spend money

Đáp án bài tập vận dụng

Đáp án bài tập 1

1. A

2. B

3. A

4. B

5. A

6. B

Đáp án bài tập 2

1. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

2. It takes me two hours each day to do my homework.

3. Jess spends 30 minutes removing her makeup every day.

4. It took me one hour and 40 minutes to watch the “EXIT” movie in the cinema.

5. It took them half an hour to walk to school.

6. It took Son Naeun 5 days to visit Danang.

7. It took her 20 minutes to wash her dog every week.

Đáp án bài tập 3

1. At the same time, credit card companies and hire purchase outfits are queuing up to let us spend money we don’t have yet.

2. It’s not like me or my friends ever had any real money to spend at the mall.

3. Corporate America’s reluctance to spend and hire has been the biggest drag on this lackluster recovery.4.

4. The ten celebrities will spend two weeks in Australia surviving on rice and water.

5. The average spend per child is continuing to rise year-on-year.

8. We had an average spend of 500 euro per year on new books

9. People who spend that much money are looking for a return on their investment.

10. It’s not just a matter of how much money you spend on a film.

11. This has been achieved by increasing customer numbers and their average spend.

13. We spend a lot of energy trying to be in fashion

14. By now there should be nobody who doesn’t agree that how much money we spend per pupil makes a difference.

15. ‘They spend a lot of time with Bradley and I just filled up when they told me what they were doing,’ she said.

16. Being a board member of our local animal shelter, I know that much of the money we spend on vet services goes to vaccinations.

17. Moreover, the average spend by overseas visitors in the county is significantly less than in other regions.

18. They hire their own publicity people and they go out and spend money on their own too.

19. I’d spend whatever money I had to hire investigators to come down, to follow people, to look at every lead they have.

20. On the weekends, whenever I got paid I would spend all my money in the bar.

21. So adults had more money to spend on goods and services and invest in their families’ education.

22. Microsoft group marketing manager Nick McGrath likens the spend to the amount used in launching a new car.

23. Our hope is that we don’t have to actually spend all the money.

24. Last week the town council passed a motion to spend a day picking up litter around the town.

25. The Government also spent less per person on health in 2001 than the average spend of 30 countries surveyed in the report.

26. This still amounts to an aggregate spend of several million.

28. While some complaints about London prices, the average spend is around £30, all in.

29. Advertising spent all but dried up over July and August.

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong bài viết Cấu trúc spend time + to v/ Spend time Ving + Bài tập có đáp án cho điểm ngữ pháp này. Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn hiểu và sử dụng đúng cấu trúc Spend time trong tiếng Anh, đặc biệt là các bạn đang trong thời gian ôn thi IELTS.

Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập

– Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với bất kì ai để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hoặc là một con số cụ thể.

– Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định.

Cấu trúc It take

It (take) + (time) + to + (verb)

➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes ninety minutes to finish a football match.

(Cần đến 90 phút để kết thúc một trận bóng đá).

It (take) somebody + (time) + to + (verb)

➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes Arthur at least one hour to do his homework everyday.

(Arthur dành ít nhất một tiếng mỗi ngày để làm bài tập về nhà của mình)

Cách viết lại câu với It take

It (take) (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

Ex: It took us two days to paint our house.

(Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

(Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

Cấu trúc khác của It take

It take thể hiện bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

Cấu trúc: It takes [quantity + noun] to + (verb)

Ex: It takes five liters of gas to fill the tank of a Honda SH mode motorcycle.

(Tốn khoảng 5 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Honda SH)

Một số bài tập thực hành

1. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

➔ Jess spends…

2. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

➔It took…

3. They used to walk to school in half an hour.

➔ It took…

➔ They spent…

4. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

➔ It took…

5. She spends 20 minutes washing her dog every week.

➔ It took…

Đáp án

1. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

2. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

3. It took them half an hour to walk to school

They spent half an hour walking to school

4. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

5. It took her 20 minutes to wash her dog every week

Spend được dùng để chỉ việc chi bao nhiêu tiền vào việc gì

Spend được dùng để chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

Cấu trúc Spend

S + (spend) + something

Example:

– She had spent all her money.

(Cô ấy đã tiêu hết tiền)

– My family spent summer vacation in Sapa.

(Gia đình tôi đã đi du lịch ở Sapa vào mùa hè)

S + (spend) + time/money + doing something

Example:

– I spent five million dollar buying a duplex house.

(Tôi đã mua căn duplex với giá 5 triệu đô la)

– He spends 3 hours practicing vocal lessons everyday.

(Anh ấy dành ra 3 tiếng luyện thanh nhạc mỗi ngày)

S + (spend) + money/time + on something

Example:

– My mother has spent a lot of money on perfume.

(Mẹ tôi đã chi rất nhiều tiền để mua nước hoa)

– She spends a lot of time on her homework .

(Cô ấy dành rất nhiều thời gian làm bài tập)

Cách viết lại câu với Spend

It take (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

Example:

It took me 3 days to finish that book.

(Tôi đọc xong cuốn sách trong 3 ngày)

= I spent 3 days fixing my computer.

(Tôi sửa xong máy tính trong 3 ngày)

S + spend(s) + time / money + on + N/doing sth = S + waste(s) + time / money + on + N/doing sth

Example:

He spent a great deal of money on computer game.

(Anh ấy dành một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

= He wasted a great deal of money on computer game.

(Anh ấy tốn một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

Các cấu trúc khác

S + (spend) + money + on doing something

Example: My father spent a lot of money on repairing the rooftop.

(Bố tôi đã chi rất nhiều tiền để sửa lại gác mái)

S + (spend) + time + in doing something

Example:

My grandmother has spent most of her life in taking care of my family member.

(Bà tôi gần như dành cả đời để chăm sóc các thành viên trong gia đình)

*Note: Spend được dùng để chỉ việc sử dụng năng lượng, nỗ lực cho tới tận khi cạn kiệt.

S + spend + something + on + something

Example:

I tend to spend too much effort on unimportant matter.

(Tôi có xu hướng dành quá nhiều sự nỗ lực vào những vấn đề không quan trọng)

Spend itself = stop (dừng lại)

Example:

Fortunately, the hurricane finally spent itself.

(May mắn thay, cơn bão đã dừng lại)

Bài tập về Spend

Thực hành bài tập cấu trúc Spend.

1. It took me about 30 minutes to drive to work every morning

➔ I spend…

2. My sister spent 5 million on her new watch

➔ My sister wasted…

3. You should not waste time hanging out with him

➔ You should not spent…

4. Girls often waste hours in buying new clothes.

➔ Girls often spend…

5. It took me 4 years to complete university course

➔ I spent…

Đáp án

1. I spend 30 minutes driving to work every morning

2. My sister wasted 5 million on her new watch

3. You should not spend time hanging/in hanging out with him

4. Girls often spend hours in buying new clothes.

5. I spent 4 years in completing university course.

Chúng tôi chuyển tải toàn bộ cấu trúc It take và Spend: cách dùng và bài tập. Chúng tôi hy vọng những kiến thức này đã tổng quát nhất về phần kiến thức của It take và Spend.