Top 17 # Cau Truc Du Lieu Va Thuat Toan / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cau Truc Te Bao Va Mo / 2023

, lecturer at Pham Ngoc Thach University of Medicine

Published on

Mô tả cấu trúc tế bào lớp dược trung cấp

1. ThS. BS Võ Thành Liêm

2.  Liệt kê tên của các thành phần chính của tế bào động vật. Liệt kê tên của 4 loại mô trong cơ thể.

3.  Tế bào  Tổng quan  Cấu trúc giải phẫu tế bào  Giới thiệu sơ lược chức năng sinh lý của tế bào Mô tế bào cơ thể  Biểu mô  Mô liên kết  Mô thần kinh  Mô cơ

4.  Màng nguyên sinh chất Video giới thiệu tế bào

5.  Tổng quan:

7.  Cấu trúc giải phẫu

8.  Màng nguyên sinh chất  Giới hạn khối vật chất trong-ngoài tế bào  Là màng lipid (phospholipid+cholesterol+glycolipid)  Tính chất:  Tính tự khép kín: luôn đóng màng lại  Tính lỏng: di chuyển liên tục  Các protein màng:  Gồm nhóm xuyên màng và cận màng  Thực hiện các chức năng trao đổi giữa 2 bên màng

9.  Màng nguyên sinh chất

10.  Màng nguyên sinh chất

11.  Màng nguyên sinh chất Video về màng tế bào

13.  Lưới nội sinh chất

14.  Bộ máy Golgi  Cấu trúc khoang với màng 2 lớp lipid, nằm gần nhân  Gồm các lưới dẹp hình dĩa xếp thành chồng  Chức năng  Là trạm điều vận, chuyển chất đến nơi sử dụng  Phân loại, cải dạng hóa học các chất

15.  Bộ máy Golgi

16.  Tiêu thể (peroxisome)  Bào quan tiêu hóa của TB  Nguồn gốc từ bộ máy Golgi  Túi hình cầu, bên trong chứa enzym, môi trường acid  Có 2 loại:  Tiêu thể sơ cấp: chưa sử dụng  Tiêu thể thứ cấp: đã sử dụng, có thể virus, vi trùng … đang bị phân hủy

17.  Tiêu thể (peroxisome)

18.  Bộ xương tế bào  Mạng lưới các sợi protein nằm trong bào tương  Chức năng:  Tạo khung  Duy trì hình dạng  Thực hiện chuyển động  Có 3 dạng chính  Microtuble  Intermediate filament  microfilament

19.  Ty thể  Bào quan lớn, cấu trúc 2 màng  Có ADN riêng  Chứa nhiều enzyme, protein màng  Chức năng  Phản ứng oxy hóa trong chuỗi hô hấp  Chuyến hóa lipid, đường thành dạng năng lượng nhanh  Tạo phức hợp năng lượng ATP  ATP là dạng năng lượng sử dụng chính (xăng)

20.  Màng nguyên sinh chất Video về ty thể

21.  Ribosome  Bộ máy tổng hợp protein  Hình khối nhỏ, gồm 2 thể  Gắn trên màng nguyên chất, hoặc trôi tự do  Phối hợp với ARN để tổng hợp protein

22.  Ribosome

23.  Ribosome

24.  Ribosome

25.  Màng nguyên sinh chất Video giới thiệu tế bào

26.  Tổng quan  Tế bào là thành tố sống  TB biệt hóa thành nhiều dạng khác nhau  Tập hợp TB có cùng giải phẫu – chức năng: mô tế bào  Có 4 dạng mô cơ thể  Biểu mô (che phủ)  Mô liên kết (nâng đỡ)  Mô cơ (cử động)  Mô thần kinh (điều khiển)  Mỗi tạng có nhiều dạng mô khác nhau

27.  Tổng quan

28.  Biểu mô (epithelial tissue)  Phủ bề mặt của cơ thể, cơ quan, tuyến…  Chức năng  Bảo vệ  Hấp thụ  Lọc  Tiết xuất

29.  Biểu mô (epithelial tissue)  Đặc thù:  Liên kết chặt lẫn nhau  Luôn có 1 mặt cố định (mặt đáy), mặt tự do (mặt đỉnh)  Không nuôi bởi mạch máu, chỉ nuôi bởi Oxy, dinh dưỡng thấm qua mạch máu  Tăng sinh nhanh

30.  Biểu mô (epithelial tissue)

31.  Biểu mô (epithelial tissue)

32.  Biểu mô (epithelial tissue)

33.  Mô liên kết (connective tissue)  Chiếm tỷ lệ cao nhất  Các đặc trưng  Nhiều hình thức cung cấp máu (trừ gân, dây chằng)  Có khoảng gian bào lấp bởi chất liên kết  Dạng lỏng  Dạng bán lỏng  Dạng cứng  Chức năng  Bảo vệ  Nâng đỡ  Gắn kết các mô

34.  Mô liên kết (connective tissue)

35.  Mô liên kết (connective tissue)

36.  Mô cơ (muscle tissue)  Tạo ra cử động  Phân làm 3 nhóm  Cơ vân: cử động tự ý  Cơ trơn: cử động không tự ý (thần kinh thực vật)  Cơ tim: chuyên biệt cho tim

37.  Mô cơ (muscle tissue)  Cơ vân

38.  Mô cơ (muscle tissue)  Cơ trơn

39.  Mô cơ (muscle tissue)  Cơ tim

40.  Mô thần kinh (nervous tissue)  Chuyên biệt cho hệ thần kinh  2 chức năng lớn  Phản ứng (với kích thích)  Dẫn truyền thông tin

41.  Mô thần kinh (nervous tissue)

42.  Mô thần kinh (nervous tissue)

Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh / 2023

1.2 CẤU TRÚC & CHỨC N ĂNG CỦA MÁY TÍNH

Bản chất phân cấp của một hệ thống phức tạp giữ vai trò chính trong việc thiết kế và mô tả nó. Tại mỗi cấp, hệ thống bao gồm một tập hợp các thành phần con cùng với những mối liên hệ giữa chúng. Ở đây có hai yếu tố được quan tâm đến là cấu trúc và chức năng:

Cấu trúc: cách thức các thành phần hệ thống liên hệ với nhau.

Chức năng : hoạt động của mỗi thành phần riêng lẻ với tư cách là một phần của cấu trúc.

1.2.1 CHỨC NĂNG

Một cách tổng quát, một máy tính có thể thực hiện bốn chức năng cơ bản sau, như được thể hiện trong hình 1.1:

Xử lý dữ liệu: máy tính phải có khả năng xử lý dữ liệu. Dữ liệu có thể có rất nhiều dạng và phạm vi yêu cầu xử lý cũng rất rộng. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rằng chỉ có một số phương pháp cơ bản trong xử lý dữ liệu.

Lưu trữ dữ liệu: máy tính cũng cần phải có khả năng lưu trữ dữ liệu. Ngay cả khi máy tính đang xử lý dữ liệu, nó vẫn phải lưu trữ tạm thời tại mỗi thời điểm phần dữ liệu đang được xử lý. Do vậy ít nhất chúng ta cần có chức năng lưu trữ ngắn hạn. Tuy nhiên, chức năng lưu trữ dài hạn cũng có tầm quan trọng tương đương, vì dữ liệu cần được lưu trữ trên máy cho những lần cập nhật và tìm kiếm kế tiếp.

Di chuyển dữ liệu: máy tính phải có khả năng di chuyển dữ liệu giữa nó và thế giới bên ngoài. Khả năng này được thể hiện thông qua việc di chuyển dữ liệu giữa máy tính với các thiết bị nối kết trực tiếp hay từ xa đến nó. Tùy thuộc vào kiểu kết nối và cự ly di chuyển dữ liệu, chúng ta có tiến trình nhập xuất dữ liệu hay truyền dữ liệu:

Tiến trình nhập xuất dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly ngắn giữa máy tính và thiết bị nối kết trực tiếp.

Tiến trình truyền dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly xa giữa máy tính và thiết bị nối kết từ xa.

Hình 1.1: Các chức n

ăng c ơ bản của máy tính

Điều khiển:

bên trong hệ thống máy tính, đơn vị điều khiển có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên máy tính và điều phối sự vận hành của các thành phần chức năng phù hợp với yêu cầu nhận được từ người sử dụng.

Tương ứng với các chức năng tổng quát nói trên, có bốn loại hoạt động có thể xảy ra gồm:

Máy tính được dùng như một thiết bị di chuyển dữ liệu, có nhiệm vụ đơn giản là chuyển dữ liệu từ bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc này sang bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc khác [Hình 1.2 (a)].

Máy tính được dùng để lưu trữ dữ liệu, với dữ liệu được chuyển từ môi trường ngoài vào lưu trữ trong máy (quá trình đọc dữ liệu) và ngược lại (quá trình ghi dữ liệu) [Hình 1.2 (b)].

Máy tính được dùng để xử lý dữ liệu thông qua các thao tác trên dữ liệu lưu trữ [Hình 1.2 (c)] hoặc kết hợp giữa việc lưu trữ và liên lạc với môi trường bên ngoài [Hình 1.2 (d)].

đổiường ngoài

Hình 1.2 (b): Máy tính – Thiết bị lưu trữ dữ liệu

dữ liệu với môi tr

1.2.2 CẤU TRÚC

Hình 1.2 (c): Máy tính – Thiết bị xử lý dữ liệu lưu trữ

Hình 1.2 (d): Máy tính – Thiết bị xử lý/ trao

Hình 1.2 (a): Máy tính – Thiết bị di chuyển dữ liệu

Ở mức đơn giản nhất, máy tính có thể được xem như một thực thể tương tác theo một cách thức nào đó với môi trường bên ngoài. Một cách tổng quát, các mối quan hệ của nó với môi trường bên ngoài có thể phân loại thành các thiết bị ngoại vi hay đường liên lạc.

Giáo trình này tập trung khảo sát cấu trúc nội tại của máy tính, như được thể hiện ở mức tổng quát nhất trong hình 1.3. Trong hình vẽ này, máy tính được mô tả với bốn cấu trúc chính:

Đ

ơn vị xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit): điều khiển hoạt động của máy tính và thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu. CPU thường được đề cập đến với tên gọi bộ xử lý.

Bộ nhớ chính: dùng để lưu trữ dữ liệu.

Các thành phần nhập xuất: dùng để di chuyển dữ liệu giữa máy tính và môi trường bên ngoài.

Các thành phần nối kết hệ thống: cung cấp cơ chế liên lạc giữa CPU, bộ nhớ chính và các thành phần nhập xuất.

Máy tính có thể có một hoặc nhiều thành phần nói trên, ví dụ như một hoặc nhiều CPU. Trước đây đa phần các máy tính chỉ có một CPU, nhưng gần đây có sự gia tăng sử dụng nhiều CPU trong một hệ thống máy đơn. CPU luôn luôn là đối tượng quan trọng cần được khảo sát vì đây là thành phần phức tạp nhất của hệ thống. Hình 1.4 thể hiện cấu trúc của CPU với các thành phần chính gồm:

đó hoạt động của máy tính.

Đ

ơn vị điều khiển: điều khiển hoạt động của CPU và do

Đ

ơn vị luận lý và số học (ALU – Arithmetic and Logic Unit): thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu của máy tính.

Tập thanh ghi: cung cấp nơi lưu trữ bên trong CPU.

Thành phần nối kết nội CPU: cơ chế cung cấp khả năng liên lạc giữa đơn vị điều khiển, ALU và tập thanh ghi.

Trong các thành phần con nói trên của CPU, đơn vị điều khiển lại giữ vai trò quan trọng nhất. Sự cài đặt đơn vị này dẫn đến một khái niệm nền tảng trong chế tạo bộ vi xử lý máy tính. Đó là khái niệm vi lập trình. Hình 1.5 mô tả tổ chức bên trong một đơn vị điều khiển với ba thành phần chính gồm:

Hình 1.3: Cấu trúc tổng quát của máy tính

Bộ lập dãy logic

Bộ giải mã và tập các thanh ghi điều khiển

Bộ nhớ điều khiển

Ứng với cách tổ chức vừa trình bày của máy tính, chúng ta có thể chia bài toán khảo sát máy tính thành bốn phần như sau:

Phần 1: Tổng quan về kiến trúc máy tính

Phần 2: Hệ thống máy tính

Phần 3: Đơn vị xử lý trung tâm

Phần 4: Đơn vị điều khiển

Hình 1.3: Bộ xử lý trung tâm của máy tính (CPU)

Hình 1.3: Đơn vị điều khiển của CPU

Mệnh Đê If Cau Truc Cua If Clause Docx / 2023

Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.

Ví dụ : If I have enough money, I will buy a new car.

(Simple present + simple Future)

Type 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

Cấu trúc: If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V

Ví dụ: If I had millions of US dollars now, I would give you a half. (Nếu giờ tôi có hàng một triệu Đô-la, tôi sẽ cho bạn một nửa.)

( I have some money only now)(Giờ tôi chỉ có một chút tiền.)

If I were the president, I would build more hospitals.

(Simple present + future Future (would)

Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2 (Type 2), trong vế “IF”, to be của các ngôi chia giống nhau và là từ “were”, chứ không phải “was”.

Type 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

Cấu trúc: If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle

Ví dụ: If they had had enough money, they would have bought that villa.(Nếu họ đã có đủ tiền, họ sẽ mua biệt thự.)

[Past Perfect + Perfect Conditional]

If we had found him earlier, we might/could saved his life.

Type 4: Câu điều kiện Hỗn hợp:

Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”. Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:

1- Type 3 + Type 2:

Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now.

(He is not a student now)

Câu điều kiện ở dạng đảo.

– Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo.

Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals.

If not = Unless.

– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not.

Ví dụ: Unless we start at once, we will be late.

If we don’t start at once we will be late.

Unless you study hard, you won’t pass the exams.

If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

Mot So Bai Tap Tinh Toan Va Ve Bieu Do / 2023

Published on

1. ÔN THI TỐT NGHIỆP 2012 MỘT SỐ CÂU BÀI TẬP TÍNH TOÁN THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP Câu 1: Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng cao su của ĐNB và cả nước giai đoạn: 1985 – 2005 (đơn vị: nghìn ha) Năm Cả nước Đông Nam Bộ 1985 180.2 56.8 1990 221.5 72.0 1995 278.4 213.2 2000 413.8 272.5 2005 482.7 306.4 Tính tỷ trọng diện tích gieo trồng cao su của ĐNB so với cả nước qua các năm trên ? Cách tính tỉ trọng của một đối tượng trong một tổng thể: Ta lấy giá trị từng đối tượng của từng năm chia cho tổng thể của từng năm tương ứng Ví dụ : Tính tỉ trọng diện tích gieo trồng cao su của Đông Nam Bộ năm 1985 so với cả nước Diện tích gieo trồng cao su của Đông Nam Bộ năm 1985 = Diện tích gieo trồng cao su của cả nước năm 1985 x 100% 56,8 nghìn ha = 180,2 nghìn ha x 100 % = 31,5% Tỉ trọng diện tích gieo trồng cao su của Đông Nam Bộ năm 1985 so với cả nước sẽ bằng diện tích gieo trồng cao su của Đông Nam Bộ năm 1985 chia cho diện tích gieo trồng cao su cả nước và nhân với 100% Các năm còn lại tính tương tự (Lưu ý sau khi chia chúng ta cần làm tròn số đến 1 số phân theo quy tắc) Câu 2 : Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế, phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990 – 2005 (đơn vị: tỷ đồng) Năm Tổng Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ 1990 20622 16349 3701 572 1995 85508 66794 16168 2546 2000 129141 101044 24960 3137 2005 183343 134755 45226 3362 Tính cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta qua các năm trên ? Cách tính cơ cấu giá trị của một ngành, một tổng thể ta làm như sau: Lấy giá trị của từng đối tượng chia cho giá trị tổng của năm tương ứng và nhân với 100% Ví dụ : Tính tỉ lệ phần % của ngành trồng trọt năm 1990? 16349 tỉ đồng = 20622 tỉ đồng x 100% = 79,3% Ta lấy giá trị ngành trồng trọt năm 1990 chia cho giá trị toàn ngành trồng trọt năm 1990 và nhân với 100% Tỉ lệ phần trăm của ngành chăn nuôi, dịch vụ năm 1990 và các năm khác tính tương tự (Lưu ý sau khi chia chúng ta cần làm tròn số đến 1 số phân theo quy tắc) Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta qua các năm Năm 1990 1995 2000 2005 Tổng 100 100 100 100 Trồng trọt 79,3 Đơn vị : % Chăn nuôi Dịch vụ 17,9 2,8 (Học sinh tính toán và hoàn thành bảng trên) Câu 3 : Cho bảng số liệu: Giáo viên : Trương Văn Phong Diện tích và sản lượng lúa nước ta 1

2. ÔN THI TỐT NGHIỆP 2012 Năm 1990 1995 1999 2006 Diện tích (nghìn ha) 6402 6765 7653 7324 Sản lượng (nghìn tấn) 19225 24963 31393 35849 Năng suất (tạ/ha) 30 Tính năng suất lúa qua từng năm (tạ/ha). Cách tính năng suất lúa hoặc năng suất cây lương thực có hạt qua các năm ta tính như sau : lấy giá trị sản lượng chia cho diện tích (theo từng năm), lưu ý : đơn vị của năng suất phải là : tạ/ha Ví dụ : Tính năng suất lúa năm 1990? Năng suất lúa năm 1990 sẽ bằng sản lượng năm 1990 chia cho diện tích năm 1990 Cụ thể : 19225 nghìn tấn = đổi tấn ra tạ) = 3,002968 tấn/ha = 30 tạ/ha (Chúng ta cần làm tròn số và 6402 nghìn ha Câu 4: Cho bảng số liệu: Số lượng gia súc, gia cầm nước ta (Đơn vị : nghìn con) Năm 1990 1995 2000 2005 Trâu 2854 2963 2897 2922 Bò 3117 3639 4128 5541 Lợn 12261 16306 20194 27435 Gia cầm 107 142 196 220 Tính tốc độ tăng trưởng của đàn bò, lợn, trâu, gia cầm của nước ta trong các năm trên (lấy năm 1990 = 100%)? Trong trường hợp này ta thấy rằng tốc độ tăng của đàn trâu, bò, lợn và gia cầm của năm 1990 đều = 100%. Tính tốc độ tăng trưởng của các loại gia súc năm sau so với năm gốc (năm 1990) ta lấy số lượng gia súc năm sau chia cho số lượng gia súc năm gốc và nhân với 100% Ví dụ : Tính tốc độ tăng trưởng của đàn trâu năm 1995 so với năm 1990? 2963 nghìn con = 2854 nghìn con x 100% = 103,8192 % làm tròn sẽ bằng 103,8% Đơn vị : % Năm 1990 1995 2000 2005 Trâu 100 103,8 Bò 100 Lợn 100 Gia cầm 100 Câu 5 : Căn cứ bảng số liệu sau : Dân số và diện tích phân theo vùng nước ta, năm 2008 Dân số trung bình Diện tích Mật độ dân số Khu vực (nghìn người) (km2) (người/km2) ĐBSH 18545,2 14962,5 1239,4 TDMNBB 12317,4 101445,0 DHMT 19820,2 95894,8 Tây Nguyên 5004,2 54640,3 ĐNB 12828,8 23605,5 ĐBSCL 17695,0 40602,3 Hãy: a/ Tính mật độ dân số trung bình của các vùng. b/ Nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư ở nước ta. Cách tính mật độ dân số (Đơn vị : người / km 2): ta lấy dân số chia cho diện tích (Lưu ý : trước khi chia ta cần đổi thành đơn vị của dân số thành người và đơn vị của diện tích thành km 2 và sau đó tiến hành chia) Ví dụ : Tính mật độ dân số của ĐBSH năm 2008? Giáo viên : Trương Văn Phong 2

3. ÔN THI TỐT NGHIỆP 2012 Dân số ĐBSH năm 2008 = Diện tích ĐBSH 18545,2 x 103 người = =1239,445 người/km2 14962,5 km2 = 1239,4 người/km2 (sau khi đã làm tròn) (Trong bài tập trên chúng ta đã đổi từ “nghìn người” ra “103 người” ) Các vùng còn lại chúng ta tính tương tự như trên Câu 6 : Cho bảng số liệu Diện tích và sản lượng cà phê (nhân) ở nước ta thời kì 1980 – 2005 Năm 1980 1985 1990 1995 2000 2005 Diện tích gieo trồng (nghìn ha) 22,5 44,7 119,3 186,4 561,9 496,8 Sản lượng (nghìn tấn) 8,4 12,3 92,0 218,0 802,5 836,0 Năng suất cà phê nhân 1.Tính năng suất cà phê nhân cuả nước ta thời kì trên. 2. Nhận xét về sự thay đổi diện tích, sản lượng và năng suất cà phê của nước ta thời kì trên. Cách tính năng suất cà phê nhân của cả nước thời kì trên ta tình tương tự như năng suất lúa và các cây lương có hạt (xem bài tập số 3) Câu 7 : Cho bảng số liệu sau : Phân bố đô thị và số dân đô thị ở một số vùng,năm 2006 Số lượng Trong đó Số dân Các vùng Đô thị (nghìn người) Thành Thị xã Thị Phố trấn Trung du và miền núi Bắc Bộ 167 9 13 145 2151 Đồng bằng sông Hồng 118 7 8 103 4547 Tây Nguyên 54 3 4 47 1368 Đông Nam Bộ 50 3 5 42 6928 a. Tính số dân bình quân trên 1 đô thị ở mỗi vùng b. Nhận xét sự phân bố đô thị và số dân bình quân /đô thị giữa các vùng Cách tính : Quan sát bảng số liệu chúng ta thấy rằng số lượng đô thị của mỗi vùng sẽ bằng số lượng thành phố + số lượng thị xã + số lượng thị trấn Tính số dân bình quân trên một đô thị của mỗi vùng ta lấy Số dân (nghìn người) chia cho số lượng đô thị Ví dụ : Tính số dân bình quân trên một đô thị ở của vùng Trung dau và miền núi Bắc Bộ? 2151 nghìn người = 167 đô thị = 12,88024 nghìn người/ 1 đô thị = 12,9 nghìn người/1 đô thị ( làm tròn) Các vùng Số lượng Đô thị Số dân (nghìn người) Số dân bình quân trên 1 đô thị (nghìn người) 12,9 Trung du và miền núi Bắc Bộ 167 2151 Đồng bằng sông Hồng 118 4547 Tây Nguyên 54 1368 Đông Nam Bộ 50 6928 Câu 8 : Cho bảng số liệu sau : Dân số và sản lượng lúa nước ta qua các năm Năm Dân số (triệu người) Sản lượng lúa (triệu tấn) Bình quân lương thực/người (kg/người) Giáo viên : Trương Văn Phong 1981 54,9 12,4 1990 63,6 17,0 1999 76,3 31,4 2005 83,0 36,0 225,9 3

4. ÔN THI TỐT NGHIỆP 2012 Tính bình quân lương thực theo đầu người (kg/người) của nước ta qua các năm trên?Nhận xét Cách tính sản lượng lương thực bình quân trên đầu người (kg/người) ta lấy sản lượng chia cho dân số (nhớ ghi đơn vị : kg/người) Ví dụ : Tính sản lượng lương thực bình quân/người năm 1981? Sản lượng lúa năm 1981 = 12,4 x 106 x 103 kg 12,4 triệu tấn = Dân số năm 1981 = 54,9 triệu người 54,9 x 106 người = 225.8652095 kg/người = 225,9 kg/người Các năm còn lại chúng ta tính tương tự như trên (Lưu ý : chúng ta cần đổi từ “triệu tấn” = 106 x 103kg và đổi “triệu người” = 106 người Trong khi làm bài chúng ta không cần tính toán chi chi tiết như trên mà chỉ cần lấy một ví dụ minh họa và sau đó lập bảng và điền kết quả vào Câu 9 : Cho bảng số liệu sau: SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ, NĂM 2005 (Đơn vị: nghìn con) Cả nước TD và MNBB Tây Nguyên Trâu 2922,2 1679,5 71,9 Bò 5540,7 899,8 616,9 Tính tỉ trọng của trâu, bò trong tổng đàn trâu bò của cả nước, của Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. Câu 10 : Cho bảng số liệu sau về giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp: Đơn vị: tỷ đồng Ngành/ Năm 2000 2002o00 2005 Nông nghiệp 129.140,5 183.342,4 Lâm nghiệp 7.673,9 9.496,2 Thủy sản 26.498,9 63.549,2 a. Tính tỷ trọng từng ngành trong giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. b. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sản xuất nông lâm ngư nghiệp. Đối với trường hợp này chúng ta cần tính tổng giá trị ngành nông nghiệp và tổng giá trị ngành Nông nghiệp sẽ = giá trị ngành nông nghiệp + giá trị ngành lâm nghiệp + giá trị ngành lâm nghiệp, sau đó lấy giá trị từng thành phần cho cho tổng và nhân với 100% Ví dụ : Tính tỉ trọng ngành nông nghiệp năm 2000 Bước 1 : Tính tổng giá trị toàn ngành Nông nghiệp năm 2000 =129.140,5+7.673,9+26.498,9=163.313,3 tỉ đồng Bước 2 : Lấy giá trị ngành Nông nghiệp năm 2000 chia cho tổng giá trị sản xuất toàn ngành Nông nghiệp năm 2000 129.140,5 tỉ đồng = 163.313,3 tỉ đồng x 100% = 79,1% Sau khi tính toán ta có bảng số liệu như sau Ngành/ Năm Nông nghiệp (%) Lâm nghiệp (%) Thủy sản (%) Tổng (Tỉ đồng) Tổng (%) 2000 2005 79.1 4.7 16.2 163.313,3 71.5 3.7 24.8 256.387,8 100 100 Câu 11 : Dựa vào bảng số liệu sau: Giáo viên : Trương Văn Phong 4

5. ÔN THI TỐT NGHIỆP 2012 Cả nước Đồng bằng sông cửu Long Diện tích Sản lượng Diện tích Sản lượng (nghìn ha) (nghìn tấn) (nghìn ha) (nghìn tấn) 2000 7666,3 32529,5 3945,8 16702,7 2005 7329,2 35826,8 3826,3 19298,5 Hãy tính năng suất lúa của cả nước và Đồng bằng sông cửu Long (tạ/ha).Qua đó hãy nhận xét năng suất lúa của cả nước và Đồng bằng sông cửu Long. Cách tính năng suất lúa : Ta lấy Sản lượng chia cho Diện tích (Nhớ đổi ra và ghi đơn vị : tạ/ha) Ví dụ : Tính Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2000? Ta lấy sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 chia cho diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 Năm 16702,7 nghìn tấn = 3945,8 nghìn ha Năm 2000 2005 = 4.233033 tấn/ha = 42,3 tạ/ha Cả nước Năng suất (tạ/ha) 42,3 Đồng bằng sông cửu Long Năng suất (tạ/ha) Câu 12 : Cho bảng số liệu : Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh năm 1994) (Đơn vị : tỉ đồng) Năm Tổng số Lương thực Rau đậu Cây CN Cây ăn quả Cây khác 1990 49 604,0 33 289,6 3 477,0 6 692,3 5 028,5 1 116,6 1995 66 183,4 42 110,4 4 983,6 12 149,4 5 577,6 1 362,4 200 90 858,2 55 163,1 6 332,4 21 782,0 6 105,9 1 474,8 2005 107 897,6 63 852,2 8 928,2 25 585,7 7 942,7 1 588,5 a. Hãy tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%) b. Dựa vào bảng số liệu vừa tính hãy vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ các đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng Cách tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất một ngành nào đó so với năm gốc ta làm như sau : Lấy giá trị lần lượt năm sau chia cho năm gốc và nhân với 100% (Sau khi tính xong ta cần làm tròn số đến một chữ số thập phân) Ví dụ : Tính tốc độ tăng trưởng của Lương thực năm 1995 so với năm 1990? Ta lấy gí trị Lương thực năm 1995 chia cho năm 1990 và nhân với 100% sau đó làm tròn đến một số thập phân 42110,4 tỉ động = 33289,6 tỉ đồng Năm 1990 1995 2000 2005 Tổng số 100 133.4 183.2 217.5 Giáo viên : Trương Văn Phong x 100% = 126,5 % Đơn vị : % Lương thực 100 126.5 165.7 191.8 Rau đậu 100 143.3 182.1 256.8 Cây CN 100 Cây ăn quả 100 Cây khác 100 5

6. ÔN THI TỐT NGHIỆP 2012 1. Tính phần tỉ lệ trăm (%) của một đối tượng trong một tổng thể: Thành phần %= × 100% Tổng thể 2. Tính lương thực bình quân trên đầu người (kg/người): Sản lượng LTBQ = Số dân 3. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu: TGTXK = Giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu 4. Tính cán cân xuất nhập khẩu: CCXNK = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu 5. Tính giá trị xuất khẩu: Tổng giá trị xuất nhập khẩu – Cán cân XNK GTXK = 2 6. Tính giá trị nhập khẩu: GTNK = Tổng giá trị XNK – Giá trị xuất khẩu 7. Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu: Giá trị xuất khẩu TLXNK = Giá trị nhập khẩu 8. Tính tỉ suất sinh thô: s T(%) = Dtb ( s: Số trẻ em sinh ra trong năm, Dtb : Dân số trung bình ) 9. Tính tử suất tử thô: t T(%) = Dtb ( t: Tổng số người chết, Dtb: Dân số trung bình) 10. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: Tg (%) = S – T (S: Tỉ suất sinh thô, T: Tỉ suất tử thô) 11. Tính năng suất lúa (tạ/ha): Sản lượng Năng suất (tạ/ha) = Diện tích Giáo viên : Trương Văn Phong 6

7. ÔN THI TỐT NGHIỆP 2012 1. Tính phần tỉ lệ trăm (%) của một đối tượng trong một tổng thể: Thành phần %= × 100% Tổng thể 2. Tính lương thực bình quân trên đầu người (kg/người): Sản lượng LTBQ = Số dân 3. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu: TGTXK = Giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu 4. Tính cán cân xuất nhập khẩu: CCXNK = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu 5. Tính giá trị xuất khẩu: Tổng giá trị xuất nhập khẩu – Cán cân XNK GTXK = 2 6. Tính giá trị nhập khẩu: GTNK = Tổng giá trị XNK – Giá trị xuất khẩu 7. Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu: Giá trị xuất khẩu TLXNK = Giá trị nhập khẩu 8. Tính tỉ suất sinh thô: s T(%) = Dtb ( s: Số trẻ em sinh ra trong năm, Dtb : Dân số trung bình ) 9. Tính tử suất tử thô: t T(%) = Dtb ( t: Tổng số người chết, Dtb: Dân số trung bình) 10. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: Tg (%) = S – T (S: Tỉ suất sinh thô, T: Tỉ suất tử thô) 11. Tính năng suất lúa (tạ/ha): Sản lượng Năng suất (tạ/ha) = Diện tích Giáo viên : Trương Văn Phong 6