Top 19 # Cấu Trúc For All We Know / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Enough To, All/ All Of / 2023

Bài viết nên xem: Cách sử dụng - phân biệt cấu trúc either và neitherTân ngữ là gì trong tiếng Anh và cách sử dụng chi tiếtMẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh khi phỏng vấn

1. Enough là gì?

Enough /ɪˈnʌf/: đủ.

Enough trong tiếng Anh có nghĩa là đủ tuy nhiên đôi khi “enough” được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau do trong mọi hoàn cảnh ý nghĩa “đủ” của nó cũng khác nhau. “Enough” có thể được sử dụng để chỉ số lượng hay kích cỡ của một sự vật nào đó có vừa không, có đủ không.

I don’t have enough money to buy this skirt. (Tôi không có đủ tiền để mua váy này.)

She is intelligent enough to solve that problem. (Cô ấy đủ thông minh để giải quyết vấn đề đó.)

2. Cách dùng enough trong tiếng Anh

2.1. Cấu trúc enough dạng khẳng định

“Enough” được sử dụng sau tính từ và trạng từ kết hợp với nó là động từ nguyên thể có “to”:

S + tobe + adj + enough + (for SB) + to V nguyên thể.

The weather is beautiful enough to have a picnic. (Thời tiết đủ đẹp để đi dã ngoại.)

I am tall enough to take a book on the top of shelf. (Tôi đủ cao để lấy một cuốn sách trên đỉnh kệ.)

My hair has long enough to tie. (Tóc của tôi có đủ dài để buộc.)

2.2. Cấu trúc enough dạng phủ định

S + tobe not + adj + enough + (for SB) + to V nguyên thể.

He isn’t strong enough to lift this box. (Anh ấy đủ mạnh để nâng cái hộp này lên.)

I am not hardworking enough to do homework. (Tôi không đủ chăm chỉ để làm bài tập về nhà.)

She isn’t tall enough to become a model. (Cô ấy không đủ cao để trở thành người mẫu.)

2.3. Cấu trúc enough với danh từ

Khi “Enough” kết hợp với danh từ thì “enough” đứng trước danh từ.

S + V + enough + noun + (for SB) + to V nguyên thể.

He doesn’t have enough time to fix his car. (Anh ấy không có đủ thời gian để sửa xe.)

This car doesn’t have enough seats for 6 people. (Chiếc xe này không có đủ chỗ cho 6 người.)

I don’t have enough money to buy a car. (Tôi không có đủ tiền để mua xe.)

2.4. Cách dùng enough để nối câu – những điều cần lưu ý

Quy tắc 1:

Nếu:

Trước tính từ, trạng từ trong câu có các trạng từ: too, so, very, quite, extremely…

Quy tắc 2:

Khi nối câu bằng “enough”, nếu chủ ngữ ở 2 câu giống nhau thì lược bỏ “for sb”.

* Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi.

Quy tắc 3:

Khi nối câu bằng “enough”, nếu chủ ngữ của câu thứ nhất trùng với tân ngữ của câu 2 (là một) thì khi ghép 2 câu ta loại bỏ phần tân ngữ của câu sau.

Quy tắc 4:

Cấu trúc với too (Quá để làm gì)

The food is too hot for us to eat. (Thức ăn quá nóng đến nỗi chúng tôi không thể ăn được.)

He drove too quickly for anyone to catch him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta).

3. All – All of

Ví dụ: Generally we all eat at the table together. (Thông thường tất cả chúng tôi cùng ăn tại bàn với nhau.)

3.1. Phân biệt All và All of

All và All of đều có thể bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.

Khi đứng trước một danh từ có từ hạn định (determiner) như the, my, this…. thì có thể dùng cả all hoặc all of. All thường được dùng hơn.

Khi đứng trước một danh từ mà không có từ hạn định (determiner), thì chúng ta không dùng of.

3.2. Dùng All of trước đại từ nhân xưng (personal pronoun)

Với các đại từ nhân xưng, chúng ta dùng all of + us/you/them.

All of us/you/them có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:She has invited all of you. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.)Marry sent all of them her love. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.)All of us can come tomorrow. (Tất cả chúng tôi đều có thể đến vào ngày mai.)Không dùng: All we can come tomorrow.

3.3. Dùng All sau đại từ (pronoun)

Chúng ta có thể dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là tân ngữ.

Ví dụ:She has invited you all. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.)Marry sent her love to them all. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.)I’ve made us all something to eat. (Tớ vừa mới làm một chút đồ ăn cho tất cả chúng ta.)

Ta không dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là bổ ngữ (khi đứng sau be) hoặc trong các câu trả lời ngắn gọn.

Ví dụ:I think that’s all of them. (Tôi nghĩ là tất cả bọn họ.)Không dùng: I think that’s them all.A: Who did she invite? (Cô ấy đã mời ai.)B: All of us. (Tất cả chúng ta.)Không dùng: Us all.

3.4. Dùng All, All of trước từng loại danh từ cụ thể

All hầu hết được dùng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, ví dụ như all the water (tất cả số nước đó), all my friends (tất cả bạn bè tôi).

Tuy nhiên ai cũng có thể đứng trước danh từ đếm được số ít khi danh từ đó có thể được phân chia thành nhiều phần, ví dụ như all that week (cả tuần đó), all my family (cả gia đình tôi), all the way (toàn bộ quãng đường).

Chúng ta cũng có thể dùng All (of) trước danh từ riêng (như tên địa danh hoặc nhà văn, nhà thơ…)

Với các danh từ số ít khác, chúng ta thường không dùng all mà dùng whole, ví dụ như the whole story (toàn bộ câu chuyện).

3.5. Lược bỏ mạo từ The sau All

Đôi khi chúng ta có thể lược bỏ mạo từ the sau all, khi có số đếm trước danh từ, ví dụ như all (the) three brothers (tất cả ba người anh em trai).

Chúng ta thường lược bỏ the trong các cụm all day (cả ngày), all night (cả đêm), all week (cả tuần), all year (cả năm), all winter (suốt cả mùa đông), và all summer (suốt cả mùa hè).

3.6. All trong câu phủ định

All + noun thường không được dùng trong câu phủ định (như All Americans don’t like hamburgers: Tất cả người Mỹ đều không thích hăm bơ gơ). Thay vào đó chúng ta thường dùng Not all + noun + động từ dạng khẳng định….

Ví dụ: Not all Americans like hamburgers. (Không phải tất cả người Mỹ đều thích hăm bơ gơ.)

Lưu ý: Not all (không phải tất cả), khác với No (không ai/cái gì).

4. Bài tập

Bài tập thì tương lai đơn có đáp án & Công thức cách dùng dễ hiểuBài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiếtBài tập và đáp án thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – cách dùng đơn giảnBài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Cách dùng công thức đơn giản

Bài 1. Viết lại câu sử dụng cấu trúc enough

The water is quite cold. I can’t drink it.

Homework is very easy. I can do it.

Tom is tall. He is the tallest in his class

He is rich. He can buy the car

I don’t have much money. I can’t buy this dress.

Đáp án bài 1:

The water isn’t warm enough for me to drink.

Homework is easy enough for him to do.

Tom is tall enough to be the tallest in his class.

He is rich enough to buy the car.

I don’t have enough money to buy this dress.

All……….cars have wheels.

None………this money is mine.

Some……..people get angry very easily.

Some……….the people I met at the party were very interesting.

I have lived in London chúng tôi life.

Are any………those letters for me?

Most………days I get up before 7 o’clock.

Jim thinks that all……museums are boring.

Đáp án bài 2:

All cars have wheels.

None of this money is mine.

Some people get angry very easily.

Some of the people I met at the party were very interesting.

I have lived in London for most of my life.

Are any of those letters for me?

Most days I get up before 7 o’clock.

Jim thinks that all museums are boring.

https://tienganhduhoc.vn

At All Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng “At All” / 2023

Trong tiếng anh có rất nhiều thành ngữ hay cụm từ không có ý nghĩa nhiều nhưng lại có vai trò quan trọng trong việc tạo sự tự nhiên cho câu nói hay tạo sự liền mạch khi người nói muốn diễn đạt ý của mình. Bài viết hôm nay chúng tôi giới thiệu một cụm từ cũng rất hay được sử dụng trong tiếng anh at all là gì? Cấu trúc và cách dùng “at all”.

Ý nghĩa của “at all”

Chúng ta dùng at all thường có tác dụng nhấn mạnh ý trong câu nói phủ định hoặc nghi vấn và mang ý nghĩa : hẳng, một chút, một tí, không có gì, chút nào…

Cấu trúc ” at all”

not…at all (không..một chút/ một tí/ gì cả.) (Dùng trong câu phủ định)

any … at all? (có …không?) (Dùng trong câu nghi vấn)

Ví dụ sử dụng ” at all”

– But new research shows this is not the case at all. ( Nhưng nghiên cứu mới này thể hiện không phải là tất cả)

– But none of that has deterred Shirley or the league’s parents, coaches, or players at all. ( Nhưng không ai trong số đó đã ngăn cản Shirley hoặc các bậc cha mẹ, huấn luyện viên hoặc cầu thủ của giải đấu)

– Is there an official rule about how royals should make their entrances at all? ( Đó có phải là nguyên tắt chính thức về cách thực hiện của các hoàn gia)

– But, not at all coincidentally, Amazon pulled out of releasing A Rainy Day in New York (which had already been complete) after the MeToo movement thrust Farrow’s claim back into the public eye. (  Nhưng, hoàn toàn không phải ngẫu nhiên, Amazon rút khỏi việc phát hành Ngày mưa ở New York (đã hoàn tất) sau khi phong trào MeToo đẩy yêu sách của Farrow trở lại trong mắt công chúng.)

– No one would say that people are preprogrammed robots, entirely socialized and not at all self-determining. ( Không ai có thể nói rằng con người là những robot được lập trình sẵn, hoàn toàn xã hội hóa và hoàn toàn không tự quyết định.

– In fact, this thesis shows that the aims are not incompatible at all. ( Trên thực tế, luận điểm này cho thấy các mục tiêu hoàn toàn không tương thích.)

– In fact, most of them don’t use them at all. ( Trên thực tế, hầu hết trong số họ không sử dụng chúng.)

– Without the experience in both of these cases, we would not have been at all sure what to start measuring. ( Nếu không có kinh nghiệm trong cả hai trường hợp này, chúng tôi sẽ không chắc chắn nên bắt đầu đo lường cái gì.)

– In this sense, foundation theories are not revisions at all! ( Theo nghĩa này, các lý thuyết nền tảng hoàn toàn không phải là sửa đổi!)

– Prince (2003) has suggested a model which assumes at the outset that memories are not stored in the brain at all. ( Prince (2003) đã đề xuất một mô hình giả định ngay từ đầu rằng ký  hoàn toàn không được lưu trữ trong não.)

– It not only precludes laws from providing exclusionar y reasons for action, it precludes laws from providing any reason at all. ( – Nó không chỉ ngăn cản các luật cung cấp các lý do loại trừ y cho hành động, nó còn ngăn cấm các luật cung cấp bất kỳ lý do nào cả.)

– But if so, it is not clear in what sense they are reasons at all. (  Nhưng nếu vậy, không rõ nghĩa của chúng là lý do gì cả.)

These are not cases of having a reason to do something for no reason at all.

Without an argument getting them on the scales, they are not relevant reasons atall.

Indeed, they jeopardized the realization of any measure of hard labor at all. ( Thật vậy, họ đã gây nguy hiểm cho việc thực hiện bất kỳ biện pháp lao động nặng nhọc nào.)

It is worth noting that he says nothing at all about the preservation of the reformed faith. ( Điều đáng chú ý là ông không nói gì về việc giữ gìn đức tin cải cách.)

It is not atall clear why this should follow. ( Không rõ tại sao điều này nên làm theo)

In some cases for example, tumours may enhance very strongly, whereas others may not enhance atall. ( Trong một số trường hợp, ví dụ, các khối u có thể tăng cường rất mạnh mẽ, trong khi những người khác có thể không tăng cường chút nào)

There was no statistically discernible effect at all for senior, rural members. ( Không có ảnh hưởng rõ rệt về mặt thống kê nào đối với các thành viên cao cấp, nông thôn.)

The answer to that basic question is not at all obvious. ( Câu trả lời cho câu hỏi cơ bản đó hoàn toàn không rõ ràng.)

Covering a wide range of topics, this book is aimed atall researchers in artificial intelligence.

The latter means that data values may not be allocated in the heap at all. ( Cái sau có nghĩa là các giá trị dữ liệu có thể không được phân bổ trong cộng đồng.)

This effect was reproducible atall 3 initial parasite to cell ratios. ( Hiệu ứng này có thể tái tạo ở cả 3 ký sinh ban đầu theo tỷ lệ tế bào.)

Suddenly it is all or nothing : constant deep intimacy or no relationship atall. ( Đột nhiên nó là tất cả hoặc không có gì: thân mật sâu sắc liên tục hoặc không có mối quan hệ nào cả.)

When fog rolls in, it is hard to see anything at all. ( Khi sương mù cuốn vào, thật khó để nhìn thấy gì cả.)

Some companies, in consequence, have developed technology to keep in touch with staff at all times. ( Một số công ty, do đó, đã phát triển công nghệ để giữ liên lạc với nhân viên mọi lúc.)

Indeed, intelligibility might not require any mind at all. ( Thật vậy, sự thông minh có thể không cần bất kỳ tâm trí nào cả.)

If there is secondary causation at all, apparently one object’s states sometimes cause those of another. ( Nếu có nguyên nhân thứ cấp, rõ ràng các trạng thái của một đối tượng đôi khi gây ra các trạng thái khác.)

I contend that they are not ironic at all, but rather humorous. ( Tôi cho rằng họ không mỉa mai chút nào, mà là hài hước.)

The distinction between miracidia of different species by microscopy is not possible at all. ( Sự khác biệt giữa miracidia của các loài khác nhau bằng kính hiển vi là không thể.)

A more insidious challenge is when the authentic multimer does not exist in the crystal at all. ( Một thách thức quỷ quyệt hơn là khi đa năng đích thực hoàn toàn không tồn tại trong tinh thể.)

Thus, domain turns out not to be a free parameter atall. ( Do đó, tên miền hóa ra không phải là một tham số miễn phí.)

Một số ví dụ khác của “at all”

-This generalisation can be violated only in the instances in which a consonant could not be syllabified at all.

-On the one hand, closure duration is not there to be evaluated at all.

-Second, the reactionary tone of the contributions is only thinly veiled (indeed at some points, not at all).

-Traps were sited at all of the active setts associated with each group and each site was trapped for 3 successive days.

-They were not associated at all with superficial encoding by rote rehearsal.

-In other words, the changing potential field has to satisfy the convergence condition (6) at all times.

-Contraction is not allowed at all, for geometrical reasons: one could not make sense of normalisation and/or separation would fail.

-It is not clear to me at all that this can indeed be done.

-The miracle is not effected by the pure fool at all.

-However, in view of there being a standpoint at all, then there can be some evaluation.

-To give the other actors no context at all would be very difficult.

-Again, the straight line on the hypothetical graph indicates that the contrast is scaleindependent because the contrast remains the same at all scales.

-In recent years, however, participation in neighborhood fiestas has declined considerably, and in some years the fiestas have not been held at all.

-In the second instance, there is no audience change at all.

-But at the time it wasn’t at all clear, not at all.

-That is, they find ways not to have to choose at all.

-We do not have to control at all; the system is spontaneously stable whatever a within its bounds.

-At all these phases, the book succeeds in making innovative conceptual, empirical and policy contributions.

-When we are not paid, or not paid at all.

-This has led to a situation in which some individuals possess as many as four fields while others have none at all.

-Indeed, the theory of abstract module specifications does not require an explicit satisfaction condition at all.

-The view taken here is that this is not development at all and forces us to consider whether this is, in fact, appropriate training.

-Among the group 3-18 years of age, there is no difference at all.

-It’s always, ah, it always has to be his way, you know, it, it, it’s his way or no way at all.

-Why “sexuality” is included in the subtitle at all is a mystery.

-He knows how to vary their colours and thicknesses subtly, where others find themselves entangled in an unrelieved greyness without any colour at all.

-However, agents operate as individuals at all times, although they effectively cooperate to carry out subtasks.

-Thus, the music is represented only at one remove or more, if at all.

-When the system deviates, it can cause greater opacity than a system with no metaphor at all.

-People should ‘ agree to disagree ‘ and during elections, this doesn’t happen at all.

-Because we are using an approximation to the true function, the approximation will not satisfy (2)-(4) at all points of the state space.

-Gender of the household head has no explanatory power at all.

-I assume that labor is indivisible, so that all agents are either working time 1 or not working at all.

-Although the non parametric tests have some limitations, the alternative of not -testing at all obviously also has some shortcomings.

-Using change in unemployment rate yields no significant economic effects at all in either set of countries (not shown).

 -It ranges from 0 for ‘not close at all‘ to 4 for ‘very close’.

-The point, though, is that this is not our distinction at all.

-The museum’s selection is not representative at all.

-You don’t have to go and look at all of them.

-One was a set of four dependent variables, which was measured at all three points of testing.

-The address on the envelope was not legible at all.

-The address(es) on the envelope were not legible at all.

-The effects of the collapse are most obviously seen in the cessation of elite-sponsored activities but clearly were felt at all levels of society.

-The dead are not men at all, except homonymously.

-Elites controlled metal production, but finished metal objects were available to those at all levels of society.

-Alternatively, these whorls may not represent a spinning industry at all, but rather areas where weavers consumed surplus thread.

-Where once people died at all ages, now the majority die in old age.

-He replied that he had not been thinking of marrying at all until he met her and was therefore prepared to wait.

-Many had low pensions and would not have paid any fee at all, indicating that poor information dissemination also influences the demand for public care.

-So sometimes we don’t have any work at all and sometimes we get something.

-Forty-three per cent of the residents in institutions had no personal care disability at all.

-The real question is whether such a diverse group as ‘retired people ‘ needs to be represented at all.

-These measures increased female enrollments at all levels.

-Sometimes, as is the case today, children were not baptised for many years, if at all.

-No distinction at all except officer explorers and wireless people have it in the dining room.

-Ratings ranged from 0 (not at all) to 8 (very severe).

-Much of the new music we hear today is not organized along hierarchical lines at all.

-The removal of the acoustics allows the sound designer to completely control the output; it need not sound at all like the inspiring instrument.

-In fact, the transmission of the chant is not unified at all.

-Before the concert they give a few perfunctory nods or make no expression at all.

-It is questionable, however, if that had anything at all to do with historisation.

-In fact there was rarely a relationship at all.

-In the third month of the study, he did not communicate at all during the observation sessions.

-We expected that correct-noun choices would outnumber correct-adjective choices, at all levels of task performance except for the perfect one.

-No, <100 % of the own replacement animals were vaccinated every year or in some years there was no vaccination at all.

5.0

Cách Dùng All/Both/Each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa / 2023

A. all (đại từ) có thể được theo sau bởi of + the/this/these/that/those các sở hữu và các danh từ riêng.

Both (đại từ) + of có thể được dùng tương tự nhưng chỉ ở các hình thức số nhiều. of ở đây thường được bỏ đi đặc biệt all + một danh từ/ đại từ số ít.

All the town (tất cả thị xã.)

All his life (suốt đời ông ta.)

All (of) these (tất cả những thứ này. )

All (of) Tom’s boy (tất cả những cậu con trai của Tom).

Both (of) the towns (cả hai thị xã.)

Both (of) his parents (cả hai bố mẹ anh ấy).

B. với all/both + of + nhân xưng đại từ thì of có thể bỏ được.

All of it (tất cả của nó).

Both of them (cả hai chúng nó ).

Nhưng có một cấu trúc chọn lựa, nhân xưng đại từ + all/both.

All of it được thay bằng it all

All of us = we all (chủ từ), us all (túc từ) (tất cả chúng tôi)

All of you= you all (tất cả các bạn).

All of them= they all (chủ từ), them all (túc từ) (tất cả họ).

Tương tự:

Both of us = we both hay us both (cả hai chúng tôi).

Both of you= you both (cả hai ban).

Both of them = they both hay them both (cả hai trong số họ).

All of them were broken = they were all broken (tất cả/ chúng đều bị gãy).

All/both of us went = We all/both went (Tất cả/ cả hai chúng tôi đã đi).

We ate all/both the cakes (chúng tôi đã ăn tất cả/cả hai cái bánh).

We ate all/both of them. (chúng tôi đã ăn tất cả/ cả hai cái).

C. Khi một trong những đại từ này + all/both là chủ từ của một thì kép thì trợ động từ thường đặt trước all/both.

We are all waiting (tất cả chúng tôi đang chờ đợi).

You must both help me (cả hai bạn phải giúp tôi).

– Be cũng được đặt trước all/both trừ khi nó được dùng trong những câu trả lời ngắn.

We are all/both ready. (tất cả/ cả hai chúng tôi đều sẵn sàng).

Nhưng: who is ready ? we all are/ we both are (ai sẵn sàng rồi? tất cả chúng tôi/cả hai chúng tôi).

Các trợ động từ khác dùng một mình và thì đơn giản của các động từ nguyên theo sau all/both:

You all have maps (tất cả các bạn đều có những bản đồ)

They both knew where to go. (cả hai chúng nó biết đi đâu)

D. each giống như both có thể được theo sau bởi of + these/those (chỉ các hình thức số nhiều) of ở đây không được bỏ:

Each of the boys (mỗi cậu con trai).

Each of these (mỗi thứ này).

Each of us/you/them, tuy nhiên có thể được thay bằng đại từ + each:

Each of you = you each (mỗi bạn)

Each of us = we each (chủ từ), us each (túc từ gián tiếp) (mỗi chúng ta).

Each of them = they each (chủ từ), them each (túc từ gián tiếp) (mỗi chúng nó).

We each sent in a report (mỗi chúng tôi đã nộp một báo cáo).

They gave us each a form to fill in. (Họ đã cho mỗi chúng tôi một mẫu đơn để điển vào).

– Lưu ý rằng each of us/you/them là số ít:

Nhưng we/you/they each thì ở số nhiều:

We each have a map (Mỗi chúng tôi có một tấm bản đồ).

– Các động từ dùng với we/you/they each thì theo như các mục đã nói ở C đối với all và both:

They have each been questioned (Mỗi chúng nó đều bị hỏi cung).

chúng tôi

Phân Biệt Cách Sử Dụng: To Know, To Know How / 2023

MS. HOA TOEIC xin chia sẻ đến bạn đọc cách sử dụng To Know, To Know How trong luyện thi Toeic.

“Know how” thường được dùng để thể hiện một người có kỹ năng hoặc có khả năng để làm một việc gì đó. Do đó nó thường được dùng trước một động từ ở dạng nguyên thể (có to).

“Know”, ngược lại, thường được dùng trước một danh từ, một ngữ giới từ hoặc một mệnh đề.

* Know how thường được dùng để thể hiện một người có kỹ năng hoặc có khả năng để làm một việc gì đó. Do đó nó thường được dùng trước một động từ ở dạng nguyên thể (có to).

S + know how + [verb in infinitive] ….

– Bill know how to play tennis well.

– Mai and her sisters know how to prepare Chinese food.

– Do you know how to use this kind of ATM?

phần mềm luyện thi Toeic, chứng chỉ Toeic

Đằng sau know how cũng có thể dùng một mệnh đề để diễn đạt khả năng hoặc sự bắt buộc.

– At a glance, she knew howshe could solve this math problem.

* Know, ngược lại, thường được dùng trước một danh từ, một ngữ giới từ hoặc một mệnh đề.

– Jason knew the answer to the teacher’s question. (a noun)

– No one know about his accepting the new position. (a prepositional phrase)

– I didn’t know that you were going to France. (a sentence)

Post navigation