Top 13 # Cấu Trúc Giả Định / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác / 2023

post on 2020/09/04 by Admin

1. Mệnh đề if có thể được thay thế bằng đảo ngữ

Future subjunctive

Should + chủ ngữ + động từ nguyên thể, chủ ngữ + will/can/may/should + động từ nguyên thể

Past subjunctive

Were + chủ ngữ + danh từ/tính từ, chủ ngữ + would/could/might/should + động từ nguyên thể

Past perfect subjunctive

Had + chủ ngữ + phân từ hai, chủ ngữ + would/might/should/could + have + phân từ hai

Ví dụ:

If my boyfriend should call, he will come here.

= Should my boyfriend call, he will come here.

Nếu bạn trai tôi gọi, anh ta sẽ tới.

If Jenna and Jason were not friends, Jenna would be interested in dating with Jason.

= were Jenna and Jason not friends, she would be interested in dating with Jason.

Nếu Jenna và Jason không phải là bạn, cô ấy sẽ thích thú với việc được hẹn hò với Jason.

If my son had worked harder, he would not have been fired.

= Had my son worked harder, he would not have been fired.

Nếu con trai tôi làm việc chăm chỉ hơn, nó đã không bị sa thải.

2. Mệnh đề if có thể được thay thế bởi cấu trúc without + đại từ/danh từ

Past subjunctive

Chủ ngữ + would/might/could/should + động từ nguyên thể + without + danh từ/đại từ làm tân ngữ.

Past perfect subjunctive

Chủ ngữ + would/might/could/should + have + phân từ hai + without + danh từ/đại từ làm tân ngữ.

Ví dụ:

We couldn’t have finished the project without Jason.

Không có Jason, chúng tôi đã không thể hoàn thành được dự án.

= If it had not been for Jason, we could not have finished the project.

They couldn’t make that lava cake without their mom.

Họ đã không làm được chiếc bánh lava đó nếu không có mẹ của bọn họ.

= If it were not for their mom, they couldn’t make that lava cake.

Chú ý:

Otherwise cũng có thể được sử dụng để thay thế mệnh đề if.

Ví dụ:

She took a taxi, otherwise she would have been late for the conference.

Nếu cô ấy không bắt taxi, cô ấy đã bị muộn tới buổi hội thảo.

= If she had not taken a taxi, she would have been late for the conference.

I lent him the money, otherwise he could not have bought that laptop.

Tôi đã cho anh ta mượn tiền, nếu không thì anh ta đã không thể mua chiếc laptop đó.

= If I had not lent him the money, he could not have bought that laptop.

Cấu Trúc Câu Giả Định Dùng Với Tính Từ / 2023

1. Câu giả định là gì?

Thức giả định (Subjuntive Mood), câu giả định – hay còn có nơi được gọi là câu cầu khiến – là loại câu thể hiện mong muốn của đối tượng thứ nhất đối với đối tượng thứ hai về việc làm một việc gì đó.

Câu giả định và câu mệnh lệnh thường bị nhầm lẫn với nhau, nhưng câu giả định lại không mang hàm ý ép buộc giống như câu mệnh lệnh.

Ảnh: toeichuytrinh

2. Câu giả định dùng với Tính từ

Những tính từ thường được sử dụng trong câu giả định mang các ý nghĩa về sự quan trọng và cần thiết. Theo sau tính từ này cần có THAT.

best (a): tốt nhất

crucial (a): cốt yếu

desirable (a): đáng khao khát

imperative (a): cấp bách

important (a): quan trọng

recommended (a): được đề xuất

vital (a): sống còn

essential (a): thiết yếu

urgent (a): khẩn thiết

Cấu trúc: IT + BE + ADJ + THAT + S + V-INF

Ví dụ:

It is best that Quang

find

his passpost. (Tốt nhất là Quang tìm thấy được hộ chiếu của anh ấy.)

Lưu ý: Trong một số trường hợp, ta có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau:

IT + BE + N + THAT + S + V-INF

Ví dụ:

It is

the

best that Quang

find

his passpost. (Tốt nhất là Quang tìm thấy được hộ chiếu của anh ấy.)

Nếu muốn cấu tạo phủ định, đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.It + be + adj + that + S + not [verb in simple form]

Ví dụ:

Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

Ví dụ:

Lưu ý:

Không chỉ có tính từ mới được dùng theo dạng này, tất cả các danh từ xuất phát từ những tính từ trên đều buộc mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, nếu như nó diễn đạt các yếu tố trên.

Ví dụ:

There is suggestion from the doctor that the patient stop smoking.

It is recommendation that the vehicle owner be present at the court

Một Số Cấu Trúc Câu Giả Định Hay Gặp Trong Tiếng Anh / 2023

Khi đối tượng này muốn đối tượng kia thực hiện việc gì thì chúng ta sẽ sử dụng câu mệnh lệnh hoặc câu cầu khiến hay còn gọi là câu giả định. Khác với câu mệnh lệnh, câu giả định mang sắc thái cầu khiến chứ không có tính ép buộc. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không “ to” của các động từ sau một số động từ chính và thường có “that”. Ở bài này, TiengAnhK12 sẽ cùng với các ạn tìm hiểu về cách dùng của câu giả định trong tiếng anh trên một số cấu trúc câu giả định hay gặp.

1. Định nghĩa 

“Subjunctive” - Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính yêu cầu, ép buộc như câu mệnh lệnh.

2. Cách sử dụng

“Subjunctive” chủ yếu được sử dụng để nói đến những sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra.

Ví dụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:+ muốn xảy ra+ dự đoán sẽ xảy ra+ tưởng tượng xảy ra

Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau 1 động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định, trừ 1 số trường hợp đặc biệt. 

Ví dụ: I suggest that you do the project.

3. Một số cấu trúc câu giả định thường gặp

3.1 Câu giả định dùng

would rather và that

a. Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive):

Sử dụng khi người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Khi đó, động từ ở mệnh đề hai để ở dạng nguyên thể không to và đặt not trước nguyên thể không to với thể phủ định.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …

Ví dụ:

My sister would rather that I do the housework tomorrow. Chị gái tôi muốn tôi dọn dẹp nhà cửa vào ngày mai.

He would rather that his daughter not go home late. Ông ấy không muốn con gái mình về nhà muộn.

Chú ý: Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.

b. Diễn tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở quá khứ đơn, nếu sử dụng động từ to be thì chia là were ở tất cả các ngôi.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …

Ví dụ:

Linda would rather that her father worked fewer 10 hours per day as he used to. (In fact he works 10 hours per day). Linda muốn bố cô ấy làm việc ít hơn 10 tiếng 1 ngày như trước đây. (Trên thực tế bố cô ấy làm việc 10 tiếng mỗi ngày)

I would rather that today were Sunday. (Infact, it is not Sunday). Tôi muốn hôm nay là chủ nhât. (Trên thực tế hôm nay không là chủ nhật)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Ví dụ:

Linda would rather that her father didn’t work more than 10 hours per day. Linda muốn bố cô ấy không làm việc nhiều hơn 10 tiếng mỗi ngày.

I would rather that today were not Sunday. Tôi muốn hôm nay không phải chủ nhật.

c. Diễn tả sự việc  trái ngược với thực tế ở quá khứ

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành, ở thể phủ định sẽ có dạng hadn’t + pII

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Tom would rather that he had finished the work yesterday. (Tom did not finish the work yesterday). Tôm muốn anh ấy hoàn thành công việc ngày hôm qua. (Tom đã không hoàn thành công việc ngày hôm qua)

Bill would rather that his girlfriend hadn’t gone back her promise. (His girlfriend went back her promise). Bill muốn bạn gái mình không thất hứa. (Bạn gái anh ấy đã thất hứa)

Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather

Advise Demand Prefer Require

ask insist propose stipulate

command move recommend suggest

decree order request urge

– Trong câu nhất định phải có that.

– Động từ  sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể không to.

S1 + verb + that + S2 + [verb in simple form] …

Ví dụ:

I suggest that he check the homework carefully. Tôi gợi ý anh ấy kiểm tra bài tập về nhà thật cẩn thận.

Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.

Ví dụ:

I urge him to be faster. Tôi thúc giục anh ta nhanh lên.

Chú ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể không to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

Ví dụ:

The little boy insisted that the toy be bought immediately. Cậu bé khăng khăng đòi mua đồ chơi ngay lập tức. 

This school required that all the students do the entrance test. Trường học này yêu cầu mọi học sinh làm bài kiểm tra đầu vào.

3.3.  Câu giả định dùng với tính từ

Advised Necessary

Essential

Vital

Recommended Urgent

Important Obligatory Required Imperative

Mandatory Propose Suggested  

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

It + be + adjective + that + subject [verb in single form] … (any tense)

Ví dụ:

It is necessary that he water these trees everyday. Việc anh ấy tưới những cây này hằng ngày rất cần thiết.

It has been suggested that children play sports. Người ta gợi ý rằng trẻ em nên chơi thể thao.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

It + be + noun that subject  [verb in single form] … (any tense)

Ví dụ:

It is a suggestion that children play sports. Có lời gợi ý rằng trẻ em nên chơi thể thao.

3.4.

Dùng với một số trường hợp khác

– Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

Ví dụ:

God save my family! Thần phù hộ cho gia đình tôi.

God be with you ! = good bye. Tạm biệt.

– Dùng với một số thành ngữ:

Come what may

: Dù có chuyện gì đi nữa.

Ví dụ:

Come what may we will always be with you. Dù có chuyện gì đi nữa chúng tôi vẫn luôn bên cạnh bạn.

If need

be : nếu cần

Ví dụ:

If need be we can buy another book. Nếu cần chúng ta hãy mua quyển sách khác.

– Dùng với  

if this be

trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.

Ví dụ:

If this be hard person, you would be chosen. Nếu là một người chăm chỉ thì bạn có thể được chọn.

3.5.  Câu giả định dùng với it is time

It is time (for smb) to do smth

: đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ví dụ:

It is time for him to get to the gas station (just in time). Đã đến lúc anh ấy phải ra ga rồi. (vừa đúng giờ)

It is high/about time subject + simple past

: đã đến lúc làm gì (giả định thời gian đến trễ một chút)

Chú ý: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

Ví dụ:

It’s high time I came to the meeting (it is a little bit late). Đã đến lúc tôi đi họp rồi. (Hơi trễ một chút)

3.6. Cấu trúc giả định với AS IF/ AS THOUGH

as if/ as though (như thể là cứ như là) đứng trước mệnh đề diễn một điều không có thật hoặc trái với thực tế.

a. Nếu tình huống ở hiện tại:

Có thật: S + V-s/-es + as if / as though + S +V-s/-es

Không có thật: S + V-s/-es + as if / as though + S +V2/-ed

Ví dụ:

He acts as if/ as though he knows the answers. (He really knows the answers). (Anh ta thể hiện cứ như anh ta đã biết đáp án rồi vậy – Sự thực là anh ta có biết đáp án)

He acts as though/ as if he knew the answers. (He doesn’t know the answers, he just pretend that he knows). (Anh ta thể hiện cứ như thể anh ta biết đáp án rồi vậy – Thực tế là anh ta chả biết gì sất)

2. Nếu tình huống ở quá khứ:

Có thật: S + V2/-ed + as if/ as though + S + have/has + V3/-ed

Không có thật: S + V2/-ed + as if + S + had + V3/-ed

Ví dụ:

She looked as if she has had some bad news. (She really has some bad news). (Trông cô ấy cứ như là vừa nghe tin dữ xong vậy – Cô ấy sự thực có tin buồn)

She looked as if she had had some bad news. (She has just waken up). (Trông cô ấy cứ như vừa nghe tin dữ xong vậy – Thực sự là mới ngủ dậy nên mặt bờ phờ)

3.7 Cấu trúc giả định với

wish

Đây cũng là một trong các cấu trúc được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Câu giả định (mong ước) với wish có 3 loại: Câu mong ước ở hiện tại, tương lai và quá khứ.

a. Wish trong tương lai

Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

Cấu trúc

Khẳng định: S+ wish(es) + S + would + V1Phủ định: S + wish(es) + S + wouldn’t + V1IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)

Ví dụ:• I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor.• I wish I would be an astronaut in the future.• If only I would take the trip with you next week.• If only I would be able to attend your wedding next week.• I wish they would stop arguing.

Chú ý: 

Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số nhiều, chúng ta sử dụng wish. (Ví dụ: They wish, Many people wish,…). Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số ít, chúng ta sử dụng wishes. (Ví du: He wishes, the boy wishes,…)Động từ ở mệnh đề sau ta chia ở dạng nguyên thể vì đứng trước nó là Modal verbs would/could.

b. Wish ở hiện tại

Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about present situations).

Cấu trúc:Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V1= IF ONLY + S+ V (simple past)– Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn.– Động từ BE được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ:• If wish I were rich. (But I am poor now).• I can’t swim. I wish I could swim.• If only she were here. (The fact is that she isn’t here).• We wish that we didn’t have to go to class today. (The fact is that we have to go to class today).

c. Wish trong quá khứ

Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ. Chúng ta sử dụng câu ước ở qúa khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

Cấu trúc:

Khẳng định: S + wish(es) + S + had + V3/-edPhủ định: S + wish(es) + S + hadn’t + V3/-ed= IF ONLY + S + V ( P2)S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2Động từ ở mệnh đề sau wish chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

• If only I had gone by taxi. (I didn’t go by taxi).• I wish I hadn’t failed my exam last year. (I failed my exam).• She wishes she had had enough money to buy the house. (She didn’t have enough money to buy it).• If only I had met her yesterday. (I didn’t meet her).• She wishes she could have been there. (She couldn’t be there.)

d. Các cách sử dụng khác của WISH

– Đôi khi người ta còn dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức để thay cho “want to”.

Ví dụ:

I wish to make a complaint.I wish to see the manager.

– Sử dụng “Wish” với một cụm danh từ đứng sau để đưa ra một lời chúc mừng, mong ước.

Ví dụ:

We wish you a merry Christmas.I wish you all the best in your new job.

Ví dụ:

We wish you the best of luck = We hope you have the best of luck.I wish you a safe and pleasant journey = I hope you have a safe and pleasant journey.

– Phân biệt với wish mang nghĩa “muốn”: 

wish to do smt (Muốn làm gì)

Why do you wish to see the manager– I wish to make a complaint.

To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì)

– The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.

TiengAnhK12 tổng hợp

Hình Thức Giả Định – 가정법 / 2023

Kết nối vế trước với vế sau hoặc câu trước với câu sau, tùy vào quan hệ kết nối giữa câu/ vế trước và sau mà sử dụng từ nối cho thích hợp.

Danh từ (이) 라면

Nếu là, nếu…

-라면

Dùng khi danh từ kết nỗi không có patchim.

-이라면

Dùng khi danh từ kết nối có patchim

Cấu trúc:

          Ví dụ:

– 내가 한국사람이라면 한국어를 잘했을 거야. (Nếu tôi là người Hàn Quốc tôi sẽ giỏi tiếng Hàn.)

– 저 돌이 황금이라면 부자가 됐을 텐데. (Nếu cục ấy là vàng thì tôi sẽ giàu.)

– 20년 후라면 우주 여행을 할 수 있을까? (Nếu 20 năm sau có đi du lịch vũ trụ được không nhỉ?)

– 내가 만약 로봇이라면 힘이 셀 텐데. (Nếu tôi là người máy thì tôi sẽ rất khỏe.)

    Động từ, tính từ (으)면

    Nếu, nếu… thì.

    -면

    Dùng khi động từ hoặc tính từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc patchimㄹ.

    -으면

    Dùng khi động từ hoặc tính từ kết thúc bằng patchim khác.

    Cấu trúc:

                       눈이 오다: 눈이 오면 (Nếu trời mưa).

                       돈이 많다: 돈이 많으면 (Nếu nhiều tiền).

              Lưu ý:

    “-(으)면” có khi được dùng không phải là giả định mà là điều kiện.

    – 만일 눈이 온다면 스키를 탈 거예요. (Nếu trời tuyết sẽ đi trượt tuyết.)

    – 만약 돈이 많았더라면 그 사람을 도와 주었을 텐데. (Nếu có nhiều tiền thì tôi sẽ giúp anh ấy.)

    Ví dụ:

    – 많이 아프면 집에서 쉬세요. (Nếu cậu mệt nhiều thì hãy nghỉ ở nhà.)

    – 소식을 들으면 알려 드리겠습니다. (Nếu nghe tin tôi sẽ báo cho anh biết.)

    – 그 사람을 만나면 안부를 전해 주세요. (Nếu gặp anh ấy thì cho tôi gửi lời hỏi thăm.)

    – 아들을 낳으면 한턱내겠습니다. (Nếu sinh con trai thì tôi sẽ khao.)

      Động từ (ㄴ/는)다면, tính từ 다면

      Nếu…

      -ㄴ 다면

      Dùng khi động từ không có patchim hoặc có patchim ㄹ.

      –는 다면

      Dùng khi động từ kết thúc có patchim.

      다면

      Dùng khi kết hợp với tính từ.

      Cấu trúc:

                         고향에 가다: 고향에 간다면 (Nếu về quê).

                         저금을 찾다: 저금을 찾는다면 (Nếu rút tiền tiết kiêm…)

                         얼굴이 예쁘다: 얼굴이 예쁘다면 (Nếu khuôn mặt mà đẹp…)

      Ví dụ:

                – 오림픽에서 금메달을 딴다면 얼마나 좋을까? ( Nếu giành được huy chương vàng Olympic thì tốt biết mấy.)

                – 장학금을 받는다면 기쁠 텐데. (Nếu mà được học bổng thì vui quá.)

                – 네가 부지런하다면 벌써 합격했을 거야. (Nếu mà cậu chăm chỉ thì đủ rồi.)

                – 저 산이 낮다면 매일 올라가고 싶다. (Nếu núi ấy mà thấp thì ngày nào cũng muốn leo lên.)