Top 21 # Cấu Trúc It Has Been / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food / 2023

Hình thức cấu trúc ngữ pháp.”Because + Clause (S +V)” – bởi vì/ vì.

1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết

thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để

biết thêm chi tiết về từ đó)

Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food *Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. Hình thức cấu trúc ngữ pháp."Because + Clause (S +V)" - bởi vì/ vì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. 2. Các bạn hãy di chuột vào từng cụm từ một để biết chức năng của cụm trong câu: Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. 3. Tại sao câu trên lại dịch như vậy? Câu trên gồm 2 mệnh đề được ngăn cách bởi liên từ "because". A. Mệnh đề thứ nhất: "Hanoi has been known worldwide". * Hình thức cấu trúc ngữ pháp - Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành: "S + has/ have + been + PII + by + Agent (tác nhân gây nên hành động)". Cụ thể là "I, you, we, they, N (số nhiều) + have been"; và "he, she, it, N (số ít) + has been". "by + Agent (tác nhân)" - có thể được bỏ đi nếu tác nhân không quan trọng. - Động từ được chia ở câu bị động có dạng quá khứ phân từ hay còn gọi là phân từ 2 (PII). Đây là hình thức của động từ ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc (nếu là động từ bất quy tắc) và thêm đuôi "ed" (nếu là động từ có quy tắc). Ở câu trên "known" là phân từ hai dạng bất quy tắc của động từ "know" - biết, biết đến. * Từ vựng -"Hanoi has been known worldwide" - Hà Nội được biết đến trên toàn thế giới. - "worldwide" - trên toàn thế giới; là trạng từ. B. Liên từ "Because" * Định nghĩa và cấu trúc - "Because" là liên từ có nghĩa bởi vì, vì; được dùng để nối 2 mệnh đề trong câu. - Cấu trúc từ "Because + Clause (S +V)" - bởi vì/ vì. - "Because + Clause (S +V)" = "as/since + Clause (S +V)" - vì/ bởi vì. Ví dụ "As you were not at home, I left a message" - Vì bạn không có nhà, tôi đã để lại tin nhắn. - Nếu "because" đứng đầu câu thì có dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề. Ví dụ "Because there are many thieves on the bus, you should be careful"- (Vì có - Cần phân biệt "Because + Clause (S +V)" với "Because of + N/ V_ing" - vì/ bởi vì. Sau "because" là một mệnh đề (Clause). Còn sau "because + of" là một danh từ/ cụm danh từ hoặc danh động từ. Ví dụ: "I couldn't focus on learning because I had a headache" = "I couldn't focus on learning because of my headache". (Tôi đã không thể tập trung học vì bị nhức đầu). C. Mệnh đề thứ hai: "it is famous for street food". * Hình thức cấu trúc ngữ pháp - Cấu trúc từ: "to be famous for" - nổi tiếng về cái gì/ điều gì. * Từ vựng - "it is famous for street food" - Hà Nội nổi tiếng với món ăn đường phố. Đại từ "it" dùng để thay thế cho danh từ số ít chỉ vật được nhắc đến trước đó, trong câu này đại từ "it" = "Ha Noi". - "famous" = "well - known" - nổi tiếng, được nhiều người biết đến. "to be famous for" - nổi tiếng về cái gì/ điều gì. - "street food" - là danh từ ghép, có nghĩa là món ăn đường phố, hè phố. món ăn đường phố. Danh từ (noun), Động từ (verb),Liên từ (Conjunction) ,Đại từ (Pronoun) ,Tính từ

Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh / 2023

4.8

(96.68%)

241

votes

1. Have been là gì

“Have been”có thể được gọi là một trợ động từ, mang nghĩa chung là “đã được, đã từng”. Từ này là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ý nghĩa cụ thể của từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói.

Ví dụ:

I

have been

listening to music all day.

(Tôi đã nghe nhạc cả ngày.)

They

have been

sleeping since morning until now.

(Họ đã ngủ từ sáng đến giờ.)

2. Cách sử dụng have been tiếng Anh

Trong tiếng Anh, người ta sử dụng Have been để nói về những sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng không rõ về thời gian cụ thể.

Về dấu hiệu nhận biết: Trong câu xuất hiện “have been” thì đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

3. Cấu trúc have been trong tiếng Anh

Cấu trúc Have been được sử dụng ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Công thức: S + have + been + Ving…

Cấu trúc Have been ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính về tính liền mạch của hành động hay sự việc đó.).

Ví dụ:

We

have been camping

since early morning.

(Chúng tôi đã cắm trại từ sáng sớm.)

They

have been holding

a party for 2 days now.

(Họ tổ chức tiệc được 2 ngày rồi.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

Cấu trúc Have been kết hợp với “To”

Cấu trúc Have been đi với giới từ “to” có nghĩa là “đi tới đâu”.

Công thức: S + have been + to + địa điểm…

Ví dụ:

My friends

have been to

Hanoi.

(Bạn bè của tôi đã đến Hà Nội.)

They

have been to

Ha Long to hold a year-end party

(Họ đã đến Hạ Long để tổ chức tiệc tất niên.)

Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng cấu trúc Have been.

Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

Câu bị động: S(o) + have/has been +  Ved/PII + … + by O(s).

Ví dụ: 

My parents have bought this car for 2 years.

(Bố mẹ tôi mua chiếc xe này được 2 năm.)

➔ This car has been for 2 years by my parents. (Chiếc xe này do bố mẹ tôi mua được 2 năm.).

They have built their house for 3 months.

(Họ đã xây dựng ngôi nhà của họ trong 3 tháng.).

➔ Their house has been built for 3 months. (Ngôi nhà của họ đã được xây dựng được 3 tháng.).

Cả hai cấu trúc Have been và Have gone đều được sử dụng để diễn tả một hành động xong quá khứ. Tuy nhiên, chúng vẫn có điểm khác nhau:

Have been

sử dụng để diễn tả các

hoạt động trong quá khứ

nhưng

không xác định được thời gian cụ thể

;

Have gone

sử dụng để diễn tả các

hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ

. Từ này thường đi chung với “just”.

Ví dụ:

My brothers

have been

to Ho Chi Minh city.

(Anh em tôi đã đến thành phố Hồ Chí Minh.)

My brothers

have just gone

out. 

(Anh em tôi vừa đi chơi xa.)

Trong thì hiện tại hoàn thành:

Have been:

Sử dụng được trong các thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và câu bị động;

Have gone

chỉ sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

Ví dụ:

Mike

has been playing

soccer for three hours.

(Mike Đã đang chơi đá bóng suốt 2 giờ).

Mike

has just gone

to the cinema.

(Mike chỉ mới đi tới rạp chiếu phim.)

Lưu ý chung: 

“Have been” được sử dụng trong các thì hiện tại hoàn thành khi chủ ngữ của câu là chủ ngữ số nhiều I//you/we/they/N(s).

Dạng số ít của “Have been” là “Has been” được dùng với các chủ ngữ số ít là He/She/It/N(số ít).

5. Bài tập với cấu trúc have been

Đáp án:

1.Been

2.Been

3.Been

4.Gone

5.Gone

Comments

How Long Have You (Been)…? / 2023

post on 2020/09/04 by Admin

How long have you (been)…?

Làm bài tập

How long have you (been) cách sử dụng?

1. Sử dụng thì hoàn thành

Nhận xét ví dụ sau:

Jason and Jenna are married. The couple exactly got married 10 years ago. Today is their 10th wedding anniversary.

= They have been married for 10 years.

Jason và Jenna đã cưới nhau. Cặp đôi này chính xác đã kết hôn cách đây 10 năm. Hôm nay là ngày kỷ niệm 10 năm ngày cưới của bọn họ.

    

Chúng ta có thể nói:

They are married. (thì hiện tại đơn)

Họ đã kết hôn (tình trạng hôn nhân ở thời điểm hiện tại)

Nhưng khi muốn hỏi về họ đã cưới được bao lâu phải sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

How long have Jason and Jenna been married?

Không dùng “How long are they married?”

Trả lời: They have been married for 10 years.

Người ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về những sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại. So sánh thì hiện tại và thì hiện tại hoàn thành:

Jenna is in office now.

Jenna đang chỗ làm.

Jenna has been in office since Sunday.

(Không dùng “Jenna is in office since Sunday”)

Jenna đã ở chỗ làm từ thứ ba (chưa về nhà).

They know each other.

Họ biết nhau đấy.

They have known each other for 5 years.

Họ đã biết nhau được 5 năm.

Is she waiting for someone?

Cô ấy đang đợi ai à?

How long has she been waiting?

Cô ấy đứng đợi được bao lâu rồi?

2. I have been doing something

I have been doing something có thể mang ý nghĩa đã làm cái gì kể từ lúc nào và vẫn đang tiếp tục làm điều đó (hoặc chỉ mới dừng làm điều đó cách thời điểm nói không lâu).

Ví dụ:

She has been learning taxation for a long time.

Cô ấy đã học hệ thống thuế một thời gian dài. (không dùng “she is learning”)

Sorry for being late. Have you guys been waiting long?

Xin lỗi vì đã tới muộn. Các bạn đã chờ lâu lắm có phải không?

It’s been raining since I left my house this morning.

Trời đã có mưa từ khi tôi rời nhà vào sáng nay (mưa vẫn tiếp tục tại thời điểm nói)

How long have you been driving a motorbike to school? Since I was 16.

Bạn lái xe máy đi học từ bao giờ? Tôi lái xe đi học từ khi tôi mới 16 tuổi.

How long have you been a chef? I have been a chef since I was 20.

Bạn đã làm đầu bếp từ khi nào? Tôi đã làm đầu bếp từ khi tôi 20 tuổi.

3. I have done và I have been doing

Như đã nhắc tới ở các bài trước, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng để hỏi về sự việc đã kéo dài được bao lâu (how long), sự việc đã bắt đầu từ lúc nào (since và for).

Ví dụ:

Mary has been learning Portugese for 10 years.

Mary đã học tiếng Bồ Đào Nha được 10 năm.

Bạn có thể sử dụng cả hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn với 2 động từ “live” và “work”.

Ví dụ:

Chris has been living in New York since she was 5.

= Chris has lived in New York since she was 5.

Chris đã sống ở New York từ khi cô ta 5 tuổi.

How long have you been working in this field?

= How long have you worked in this field?

Bạn đã làm việc trong ngành này được bao lâu rồi?

Nếu kết hợp với trạng từ chỉ tần suất “always”, người ta thường chỉ dùng thì hiện tại hoàn thành:

Jason has always lived in New York.

Jason luôn sống ở New York.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành đều có thể được sử dụng đối với những hành động lặp đi lặp lại trong thời gian dài.

Ví dụ:

He has been collecting antique since he was 40.

= He has collected antique since he was 40.

Anh ta đã sưu tập đồ cổ từ khi 40 tuổi.

4. Một số động từ không dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Có một số động từ không được dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, ví dụ như các từ chỉ giác quan, các từ chỉ cảm xúc yêu ghét hoặc suy nghĩ (love, like, hate, hear, smell…)

Ví dụ:

How long have you guys known each other?

Các bạn đã biết nhau được bao lâu rồi?

I’ve had a pain im my head due to an accident.

Tôi có một chỗ đau ở đầu vì một tai nạn.

​5. Sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong những câu mang ý nghĩa phủ định

Trong những câu mang ý nghĩa phủ định như các câu sau, người ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành:

We haven’t seen our son since he moved to the United States 5 years ago.

= It was 5 years since we met out son.

Chúng tôi đã không gặp con trai kể từ khi cậu chuyển tới Mỹ 5 năm trước.

My mom hasn’t phoned me for 1 month.

Mẹ tôi đã không gọi điện cho tôi cả tháng nay.

Làm bài tập

Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất) / 2023

Trong các ví dụ của thời hiện tại hoàn thành, chúng ta thường bắt gặp hai cụm từ “have/has been to” và “have/has gone to” kèm theo một địa điểm, vậy làm cách nào để xác định được khi nào dùng BEEN TO còn khi nào dùng GONE TO? Tiếp nối Series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn hôm nay, Thích Tiếng Anh mời bạn tham khảo bài viết phân biệt BEEN TO và GONE TO. Bài viết có bài tập vận dụng giúp các bạn thực hành phần kiến thức đã học.

Xét về bản chất, BEEN là phân từ cột 3 của “be” mang nghĩa “thì, là, ở”

Còn GONE là phân từ cột 3 của “go” mang nghĩa là “đi”.

Ta có thể rút ra rằng, BEEN TO nhấn mạnh việc trải nghiệm, còn GONE TO nhấn mạnh quá trình

Về cấu trúc ngữ pháp, BEEN TO và GONE TO không có khác biệt khi sử dụng.

Vì vậy, để xác định trường hợp nào dùng BEEN TO, trường hợp nào dùng GONE TO, ta phải dựa vào ngữ cảnh của câu.

Khi nói rằng ai đó BEEN TO một nơi nào đó, ta hiểu rằng họ đã đi và đã quay trở lại. (“Been to” means that you’ve traveled to some place and have already returned.)

David has been to Japan = David has traveled to Japan and back.

Ta dùng BEEN TO để nhấn mạnh sự trải nghiệm. Vì vậy, chúng ta sử dụng BEEN TO với các câu có các trạng từ chỉ số lần (once, twice, three times, four times, hundred times…) và chỉ số lượng.

The celebrity has been to Tokyo five times this year.

He is said to have been to 7 different nations.

Với những câu hỏi xem một người đã tới 1 địa điểm chưa, hoặc đang ở đâu trong suốt 1 ngày, chúng ta chưa biết họ đã tới mấy lần, khi nào, nên ta dùng BEEN TO thay vì GONE.

Have you ever been to the Golden Gate Bridge in San Francisco?

It’s good to see you again. Where have you been?

GONE TO ám chỉ rằng bạn đã đi đến một địa điểm nhưng chưa quay trở lại. Ta dùng GONE TO khi biết rõ người đó đang đi đến nơi đó và chưa về.(“Gone to” means that you’ve traveled to some place and haven’t returned yet. )

Ví dụ:

Mr. Peter has gone to Paris on a business trip = Mr. Peter has traveled to Paris on a business trip and hasn’t returned yet.

GONE TO thường được dùng trong các câu điều kiện, câu ước với wish.

Ví dụ:

I wish I could have gone to the party with Jessica.

Jessica has (GONE/ BEEN) to the supermarket. I wonder when will she come back?

Have you ever (GONE/ BEEN) to Nanjing? No, never. What about you?

Dennis has (GONE/ BEEN) to France for the summer, so you can call again in September.

Mark has (GONE/ BEEN) to the supermarket. Now he’s taking a shower.

If I’d had time, I would have (GONE/ BEEN) to see Graham.

Joe has (GONE/ BEEN) to France five times, so he is very familiar with it.

I have (GONE/ BEEN) to Germany several times.

None of her family has/have (GONE/ BEEN) to college.

Since I have owned a bicycle, I have (GONE/ BEEN) to school by it every day.

This is only a guess, but I think Barbara might have (GONE/ BEEN) to Jan’s house.

I have (GONE/ BEEN) to every Metropolitan police station, from Islington in the north to Bow Street in the west.

For many years now, more than half the engineering doctorates awarded in the United States have (GONE/ BEEN) to foreign nationals.

I have (GONE/ BEEN) to 12 countries worldwide and spent a great deal of time in brothels, slums, hospices, youth drop-in centers, in both public hospitals as well as rural clinics.

Peter has (GONE/ BEEN) to Canada and he’s staying there for three weeks.

He has (GONE/ BEEN) to the bank. He should be back soon.

Only a tiny percentage of students I have ever met have(GONE/ BEEN) to a seminar or a lecture.

Her children have (GONE/ BEEN) to Australia, and she missed them very much.

Has he ever (GONE/ BEEN) to London before?

A team of special investigators have (GONE/ BEEN) to the scene of the explosion.

They, together with my father, have (GONE/ BEEN) to Washington.