Top #10 ❤️ Cấu Trúc Keep Doing Sth Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/sb, Remind Sb About Sth, Remind That

Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “so That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất

So Sánh Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

Cấu Trúc Stop Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án

1. Cách dùng Remind

Remind (v): nhắc, làm nhớ lại

Cấu trúc: S + remind + O + to V(inf)

Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

Nghĩa là: Nhắc nhở ai phải làm gì. Nhắc nhở người nào đó làm một việc, mà trong quá khứ vô tình khiến họ lãng quên.

Ví dụ:

Remind me to stop at the bank to withdraw some money for shopping.(= Nhớ nhắc tôi ghé ngân hàng rút ít tiền ra để đi mua đồ)

Please remind her to lock the door. (= Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).

Please remind him to do his homework. (= Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

Trong câu gián tiếp, trực tiếp chúng ta cũng áp dựng công thức tương tự như trên, cụ thể:

Cấu trúc: S + remind(ed) + someboby + to Infinitive verb.

Ví dụ:

Mom said: “Don’t forget to wash your hands.”

➜ Mom reminded me to wash my hands

Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề

Cấu trúc: S + remind + that + S + V

Cấu trúc Remind lúc này trong câu dùng để nói về một sự thật.

Ví dụ:

Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (= Huyên đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

Dạng 3: Remind sb about sth

Cấu trúc: S + remind + about + V-ing

Nghĩa là: Nhắc nhở ai về việc gì (= remind that). Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra, nhiệm vụ hay hoạt động mà đối tượng cần phải làm.

Ví dụ:

Should I remind him about the party next week? (= Tôi có nên nhắc cho ông ta nhớ buổi tiệc tuần tới không?)

She reminded me that her birthday was coming up. (= Cô ta nhắc cho tôi biết là sắp tới sinh nhật của cô.)

Lin did not remind me about the drinks in the car. (= Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).

Her father reminds him about doing his homework. (= Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of

Cấu trúc: S + remind + of + N/V-ing

Cấu trúc remind trong câu này được dùng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ, hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại. Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì. Nghĩa là: Gợi nhớ, liên tưởng tới điều gì.

Ví dụ:

He reminds me of his father. (= Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).

Please remind me of your address. (= Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).

Lin reminded me of my girlfriend. (= Lin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).

That song always reminds me of my first date. (= Bài hát đó bao giờ cũng làm tôi nhớ đến lần đầu hẹn với người yêu.)

Phân biệt remind sb to do sth, remind sb of sth/sb, remind sb about sth, remind that.

Dạng 5: Remind dùng để nhắc nhở

Cấu trúc: May I remind + …

Remind được dùng để nhắc nhở người nào đó một cách lịch sự, trang trọng. Áp dụng cấu trúc remind này trong trường hợp với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng. Trong câu sau, remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thì động từ trong câu văn.

Ví dụ: May I remind all passengers that the flight will be landed. (= Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

2. Chức năng remind trong câu

“nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút

Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)

Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh

5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise

Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh

Keep It Up, Keep Track Of, Keep In Touch, Keep Up With Là Gì?

Tiết Lộ Hình Ảnh 3D Về Cấu Trúc Bên Trong Kim Tự Tháp

Bí Ẩn Cấu Trúc Kim Tự Tháp

Bí Mật Trong Kim Tự Tháp Giza, Kỳ Quan Duy Nhất Còn Sót Lại Của Thế Giới Cổ Đại

Google Moon Phát Hiện ‘cấu Trúc Kim Tự Tháp Kỳ Lạ’ Trên Mặt Trăng

Giải Tin Học 11 Bài 10: Cấu Trúc Lặp

Keep là một động từ thường xuyên gặp. Động từ này có nhiều ý nghĩa khác nhau. Cụ thể như sau:

+ Giữ, giữ lại

Ex: Hoa kept my key yesterday.

(Hoa đã giữ chìa khóa của tôi ngày hôm nay)

+ Quản lý, trông nom

Ex: My brother has kept a small company for 2 years.

(Anh trai tôi đã quản lý một công ty nhỏ được khoảng 2 năm)

+ Bảo quản

Ex: A: I can’t eat chicken anymore.

(Tôi không thể ăn gà được nữa)

B: You should keep in the refrigerator.

(Bạn nên bảo quan trong tủ lạnh)

+ Nuôi, chăm sóc

Ex: My family kept a lot of hens.

(Gia đình tôi nuôi rất nhiều gà mái)

+ Ghi chép

Ex: His sister has kept a diary for 5 years.

(Chị gái anh ấy đã ghi nhật ký khoảng 5 năm)

+ Tuân theo, giữ đúng lời hứa

Ex: My uncle kept an appointment with me.

(Chú tôi đã giữ đúng hẹn với tôi)

➔ Cấu trúc keep này diễn tả việc người nào tiếp tục, duy trì làm việc gì.

Ex: We kept hoping that our boss would phone us.

(Chúng tôi đã tiếp tục hy vọng rằng sếp sẽ gọi điện cho chúng tôi)

Cụm từ thông dụng của Keep

Keep it up: giữ nó lên, giữ vững thành tích ở mức cao

➔ Cấu trúc này được sử dụng để khuyến khích người nào đó tiếp tục làm việc gì.

Ex: You are doing a good job! Keep it up!

(Bạn đang làm rất tốt! Giữ nó lên)

Cấu trúc

S + (keep) track of + someone/something

➔ Cấu trúc này thể hiện việc tiếp tục nhận được sự hiểu biết hay kiến thức về người hoặc thứ gì

Ex: I can’t keep track of something beacause I had so many jobs.

(Tôi không thể tiếp tục tiếp nhận một thứ gì vì tôi đã có nhiều việc)

Keep in touch: giữ liên lạc

➔ Cụm từ này nói về việc tiếp tục nói chuyện hay viết về người nào

Ex: I would like to keep in touch with her.

(Tôi muốn giữ liên lạc với cô ấy)

Phân biệt Keep in touch và Get in touch

– Keep in touch: bắt đầu mối quan hệ với ai và cần giữ liên lạc với họ

– Get in touch: nhận ra danh tính của người nào và mong muốn giữ liên lạc lại

Keep up with: theo kịp với, bắt kịp với

Cấu trúc

S + (keep) up with + somebody something

Ex: She can’t keep up with all the changers in computer technology.

(Cô ấy không thể theo kịp sự thay đổi trong công nghệ máy tính)

S + (keep) up with + something

➔ Cấu trúc này thể hiện nghĩa là tăng kịp hay theo kịp một thứ gì đó

Ex: Their company aren’t keeping up with inflation.

(Công ty họ đang không theo kịp lạm phát)

Phrasal Verbs with Keep

Thành ngữ thông dụng Keep

Mời các bạn cùng tìm hiểu về các thành ngữ đi với keep thường xuyên sử dụng trong giao tiếp. Chắc chắn sẽ cần thiết cho các bạn.

– Keep body and soul together: Cố gắng để sinh tồn.

– Keep up appearances: Cố để che giấu những khó khăn đang gặp phải.

– Keep up with the Joneses: muốn mình theo kịp người khác, thành công tương tự như người khác.

– Keep the wolf from the door: có đủ tiền cho cuộc sống.

– Keep a secret: giữ kín một điều bí mật.

– Keep back one’s tears: cầm nước mắt.

– Keep company: đi cùng, bầu bạn cùng ai đó.

– Keep your shirt on: không nên đánh nhau.

– Keep your eyes peeled: chống mắt lên mà nhìn.

– Keep you feed on the ground: thực tế, hành xử căn cứ vào điều kiện thực tế.

Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng

Học Lập Trình Java: Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Java

Cấu Trúc Đề Thi Jlpt Theo Chuẩn

Cấu Trúc Đề Thi Jlpt N3 2022

Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 12/2020 Trình Độ N5

Cấu Trúc Have Someone Do Something

Công Thức No Sooner Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Cấu Trúc Câu Với Động Từ “hope”

Cách Sử Dụng Wish Trong Tiếng Anh

Q&a: Phân Biệt Would Rather

Cách Sử Dụng Would Rather (Đầy Đủ)

Xin chào các độc giả của chúng tôi Hôm nay Ms Hong le sẽ chia sẻ tới các bạn bài viết về cấu trúc “Have someone do something” thường thấy trong đề thi Đại học tiếng anh, đây là một cấu trúc đơn giản, hữu dụng và rất thường dùng để diễn đạt ý “Ai nhờ ai làm việc gì”.

Bạn cần lưu ý là trong tiếng Việt, có rất nhiều việc ta nhờ người khác làm nhưng ta không nói chính xác như vậy, thí dụ:

Ngày mai tôi đi hớt tóc. (Bạn không tự hớt tóc mà bạn nhờ thợ hớt tóc cho mình, đúng không?)

Xe anh dơ rồi, anh đi rửa xe đi! (Người nói thật sự có ý bảo bạn đi ra tiệm rửa xe, nhờ thợ rửa xe rửa giùm, không phải bảo bạn tự rửa).

Tóm lại, với những trường hợp giống như trên, ta cần dùng cấu trúc được giới thiệu ở bài này.

1. Công thức cấu trúc

Chủ ngữ + HAVE + Đại từ tân ngữ hoặc danh từ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ .

– Lưu ý:

+ Tùy hoàn cảnh nói, HAVE phải được chia theo đúng thì. Nếu cần, bạn xem lại bài học về tất cả các thì trong tiếng Anh.

+ Đại từ tân ngữ: bạn xem lại bài Đại từ tân ngữ nếu cần.

+ Danh từ: nếu không dùng đại từ tân ngữ, bạn có thể thay danh từ riêng chỉ tên người vào chỗ này (Peter, Tom, John…) hoặc ngữ danh từ chỉ nghề nghiệp (my lawyer, my doctor…)

+ Động từ nguyên mẫu: là động từ chỉ hành động được nhờ làm trong câu nói này.

2. Ta dùng công thức này khi ta cần nói rõ người được nhờ làm là ai.

– Thí dụ:

+ I HAD MY ASSISTANT TYPE THE REPORT. = Tôi đã nhờ trợ lý riêng đánh máy bản báo cáo.

+ I’LL HAVE MY LAWYER LOOK INTO IT. = Tôi sẽ nhờ luật sư của tôi xem xét vấn đề này.

+ MY COMPUTER BROKE DOWN. MY BROTHER IS A COMPUTER TECHNICIAN. I’LL HAVE HIM FIX IT. = Máy vi tính tôi đã bị hư. Em trai tôi là kỹ thuật viên máy tính. Tôi sẽ nhờ nó sửa giùm.

3. Công thức cấu trúc ở thể bị động:

Chủ ngữ + HAVE + Bổ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

– Lưu ý:

+ HAVE phải được chia đúng thì

+ Bổ ngữ là cái được làm, cái được xử lý

+ Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành là động từ nguyên mẫu thêm ED đối với động từ có quy tắc, đối với động từ bất quy tắc, dạng quá khứ hoàn thành chính là dạng ở cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc.

4. Ta thường dùng cấu trúc thể bị động này hơn vì thường thì người được nhờ làm không cần được nhắc tới người nghe cũng hiểu ( thí dụ: đi hớt tóc thì dĩ nhiên người được bạn nhờ hớt tóc phải là người thợ hớt tóc)

– Thí dụ:

+ I HAD MY HAIR CUT YESTERDAY. = Hôm qua tôi đã đi hớt tóc. (động từ CUT ở ba dạng- nguyên mẫu, quá khứ, quá khứ hoàn thành- đều như nhau CUT – CUT – CUT)

+ I’M GOING TO HAVE MY CAR FIXED TOMORROW. = Ngày mai tôi sẽ đem xe hơi đi sửa.

Phân Biệt ‘i Hope’ Và ‘i Wish’

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022

Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh

Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh

Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)

Cấu Trúc Vòng Lặp For, While, Do

Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh

If, Even If, Whether, Unless, But, For, Otherwise, Provided, Suppose

Phân Biệt Except Và Except For

Hiểu Ngay Cấu Trúc Accuse

Cách Dùng Cấu Trúc Be + To Infinitive

đây là bài viết về vòng lặp trong C bao gồm có vòng lặp for, vòng lặp while, vòng lặp do-while các bạn có thể tải sẵn bài tâp và code của mình TẠI ĐÂY để tiện theo dõi bài viết.

sau đây là chi tiết :

– Một trong những điểm mạnh lớn nhất của máy tính là khả năng thực hiện một chuỗi các lệnh lặp đi lặp lại. Điều đó có được là do sử dụng các cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình. Trong bài này bạn sẽ tìm hiểu các loại vòng lặp khác nhau C.

1. Vòng lặp

– Vòng lặp là một đoạn mã lệnh trong chương trình được thực hiện lặp đi lặp lại cho đến khi thỏa mãn một điều kiện nào đó. Vòng lặp là một khái niệm cơ bản trong lập trình cấu trúc. Trong C có các loại vòng lặp sau (for, while, do…while)

– Ta sử dụng các toán tử quan hệ và toán tử logic trong các biểu thức điều kiện để điều khiển sự thực hiện của vòng lặp.

2. Vòng lặp “for”

– Cú pháp tổng quát của vòng lặp “for” như sau:

for (khởi tạo giá trị cho biến điều khiển; biểu thức điều kiện; biểu thức thay đổi giá trị của biến điều khiển)

– Khởi tạo giá trị cho biến điều khiển là một câu lệnh gán giá trị ban đầu cho biến điều khiển trước khi thực hiện vòng lặp. Lênh này chỉ được thực hiện duy nhất một lần. Biểu thức điều kiện là một biểu thức quan hệ, xác định điều kiện thoát cho vòng lặp. Biểu thức thay đổi giá trị của biến điều khiển xác định biến điều khiển sẽ bị thaddooior thế nào sau mỗi lần vòng lặp được lặp lại (thường là tăng hoặc giảm giá trị của biến điều khiển). Ba phần trên được phân cách bởi dấu chấm phẩy. Câu lệnh trong than vòng lặp có thể là một lệnh duy nhất (lệnh đơn) hoặc lệnh phức (nhiều lệnh).

– Vòng lặp for sẽ tiếp tục được thực hiện chừng nào mà biểu thức điều kiện còn . Khi biểu thức điều kiện là sai (false), chương trình sẽ thoát ra khỏi vòng lặp for

– Toán tử “phẩy (comma)”: phần biểu thức trong toán tử for có thể được mở rộng để thêm vào các lệnh khởi tạo hay các lệnh thay đổi giá trị của biến. Cú pháp như sau:

– Các biểu thức trên được phân tách bởi toán tử phẩy “,”, và được thực hiên từ trái sang phải. Thứ tự của các biểu thức là quan trọng trong trường hợp giá trị của biểu thức thứ hai phục thuộc vào giá trị của biểu thức thứ nhất. Toán tử này có độ ưu tiên thấp nhất trong các toán tử của C.

3. Vòng lặp “for” lông nhau

– Một vòng lặp for được gọi là lông nhau khi nó nằm bên trong một vòng lặp for khác. Nó sẽ có dạng tương tự như sau:

sơ đồ khối

– Vòng lặp for khi không có bất kỳ thành phần nào sẽ là một vòng lặp vô tận. Tùy nhiên, lệnh break bên trong vòng lặp sẽ cho phép thoát khỏi vòng lặp.

4. Vòng lặp “while”

– Cấu trúc lặp thứ hai trong C là vòng lặp while. Cú pháp tổng quát như sau:

sơ đồ khối:

– Trong đó, câu_lệnh có thể là rỗng, hay một lệnh đơn, hay một khối lệnh. Nếu vòng lặp while chứa một tập lệnh thì chúng phải được đặt trong cặp ngoặc xoắn {}. điều_kiện có thể là biểu thức bất kỳ. Vòng lặp sẽ được thực hiện lặp đi lặp lại khi điều kiện trên là đúng (true). Chương trình sẽ chuyển đến thực hiện lệnh tiếp theo sau vòng lặp khi điều kiện trên là sai (false).

– Vòng lặp for có thể được sử dụng khi số lần thực hiện vòng lặp đã được xác định trước. Khi số lần lặp không biết trước, vòng lăp while có thể được sử dụng.

5. Vòng lặp “do…while”

– Vòng lặp do … while còn được gọi là vòng lặp do trong C. Không giống như vòng lặp for và while, vòng lặp này kiểm tra điều kiện tại cuối vòng lặp. Điều này có nghĩa là vòng lặp do…while sẽ được thực hiện ít nhất một lần, ngay cả khi điều kiện la sai (false) ở lần chạy đầu tiên. Cú pháp tổng quát của vòng lặp do…while viết như sau:

sơ đồ khối

– Cặp dấu ngoặc “{}” là không cần thiết khi chỉ có một câu lệnh hiện diện trong vòng lặp, nhưng việc sử dụng dấu ngoặc “{}” là một thói quen tốt. Vòng lặp do…while lặp đến khi điều_kiện mang giá trị false. Trong vòng lặp do…while, câu_lệnh (khối các câu lệnh) sẽ được thực thi trước, và sau đó điều_kiện được kiểm tra. Nếu điều_kiện là true, chương trình sẽ quay lại thực hiện lệnh do. Nếu điều kiện là false, chương trình chuyển đến thực hiện lệnh nằm sau vòng lặp. Tương tự như vòng lặp for, các vòng lặp while và do…while cũng có thể lồng vào nhau.

1. Khai báo một biến có độ tuổi của con người. In tên nhiều lần của người dùng như tuổi tác của mình

code vòng lặp do – while:

2. Chương trình sẽ hiển thị ngay cả con số 1-30.

3. Những con số hiển thị chương trình 10-0 trong thứ tự đảo ngược

4. Chương trình sẽ chấp nhận số nguyên và hiển thị chúng cho đến khi bằng không (0) được nhập

6. Viết chương trình in ra hàng loạt 100, 95, 90, 85, ………., 5.

8. Viết chương trình để tạo ra các loạt Fibonacci. (1,1,2,3,5,8,13, ………)

/* run this program using the console pauser or add your own getch, system(“pause”) or input loop */

int main(int argc, char *argv) {

int a,b,i,j;

printf(“vao so:”);

scanf(“%d”,&a);

i=0;

j=1;

b=0;

do{

printf(“%d “,b);

b=i+j;

j=i;

i=b;

}

while (b<=a);

printf(“nnn”);

system(“pause”);

return 0;

}

Cấu Trúc Enough, So That, Too To, Such That

Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản

Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất

Cách Sử Dụng & Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For Trong Tiếng Anh

Hiện Tại Hoàn Thành: For Và Since Trong Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top