Top 12 # Cấu Trúc Mệnh Đề If Loại 3 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If / 2023

Câu điều kiện gồm có hai phần : một mệnh đề mở đầu bằng “If” ( If -clause) được gọi là mệnh đề điều kiện và một mệnh đề chính ( main clause) được gọi là là mệnh đề kết quả.

Ex: If it rains, I will stay at home

Or I will stay at home if it rains.

Có ba loại câu điều kiện:

Trong tiếng Anh có ba loại câu điều kiện

1. Conditional sentences Type1 ( Câu điều kiện loại 1)

1.1. Cách dùng (Use)

Chúng ta dùng câu điều kiện lọai 1 để diễn tả hành động hoặc tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

1.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (Form)

[ If- Clause : Present simple ] + [ Main Clause : will/ can/ may + bare infinitive ]

Ex : If it rains, we will go to the cinema.

If the sun shines, we will go to the beach.

1.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Ngoài thì hiện tại đơn ( Present simple), chúng ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) hoặc thì hiện tại hoàn thành ( Present perfect) trong mệnh đề ” If “.

Ex: If you are waiting for a bus, you should join the queue.

If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room.

If you have finished your homework, you can go out.

Chúng ta có thể dùng câu yêu cầu với dạng câu cầu khiến ( Imperative) hoặc với ” should ” trong mệnh đề chính.

Ex : If you need help , please let me know.

If you’re tired, you should take a rest.

Chúng ta có thể dùng thì hiện tại đơn ( Present simple) trong mệnh đề chính khi nói về sự thật hiển nhiên; tình huống xảy ra một cách tự động hoặc thường xuyên theo thói quen. Loại câu điều kiện này được gọi là ” The Zero Conditional “.

Ex : If water is colder than 0 ¨Celsius, it freezes.

If you press this button, the machine stops.

If I go to bed late, I feel bad.

2. Conditional sentences Type2 (Câu điều kiện loại 2)

Chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả hành động hoặc tình huống không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai .

2.2.Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (Form)

[ If- Clause : Past simple ] + [ Main Clause : would / could /might + bare infinitive ]

Ex: If I were you , I would plant some trees around the house. ( But I am not you .)

If I lived near my office, I would be in time for work. ( But I don’t live near my office. )

Chú ý:

Chúng ta thường dùng ” were” đối với động từ ” be” cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2. Hình thức “” cũng có thể dùng với chủ ngữ số ít , nhưng được xem là cách dùng bình dân trong văn nói (informal). Do đó, tốt nhất là dùng ” were ” cho tất cả các tình huống.

Chúng ta dùng ” might” trong mệnh đề chính khi diễn tả ý nghĩa có lẽ và dùng “” khi diễn tả ý nghĩa có khả năng.

2.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Thay vì dùng thì quá khứ đơn ( Past simple) trong mệnh đề ” If“, ta có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ( Past continuous).

Ex: (We’re going by air and) I hate flying. If I were going by boat, I’ d feel much happier.

If my car were working, I could/ would drive you to the station.

Thay vì dùng thì quá khứ đơn trong mệnh đề ” If “, chúng ta có thể dùng were + to -infinitive để nhấn mạnh ý không thể xảy ra.

Ex: If I were to win one million dollars, I’ d give up my job.

(= If I won one million dollars, … )

If he were to offer you the job, would you accept it ?

(= If he offered you the job, … )

Thay vì dùng dạng điều kiện đơn trong mệnh đề chính, ta có thể dùng dạng điều kiện tiếp diễn.

Ex : Peter is on holiday; he is touring Italy. – If I were on holiday, I would/ might be touring Italy too.

3. Conditional sentences Type3 (Câu điều kiện loại 3)

Chúng ta dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả hành động hoặc tình huống không thể xảy ra hoặc đã xảy ra theo một cách khác trong quá khứ.

3.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (Form)

[ If- Clause : Past perfect ] + [ Main Clause : would / could /might + have + Past participle ]

Ex: If I had known that you were coming, I would have met you at the airport.

(But I didn’t know, so I didn’t come.)

If we had found him earlier, we could/ might have saved his life.

3.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Ta có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous tense) trong mệnh đề ” If “.

Ex: I was wearing a seatbelt. If I hadn’t been wearing one, I’d have been injured.

Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của những thì thuộc dạng hoàn thành trong mệnh đề chính ( The conditional form of the perfect conditiona l).

Ex: At the time of the accident I was sitting in the back of the car, because Tom’s little boy was sitting beside him in front. If Tom’s boy hadn’t been there, I would have been sitting in front.

Ta có thể dùng dạng câu pha trộn ( Mixed Type) giữa câu điều kiện loại 2 và loại 3.

Ex:

a/ If you hadn’t stayed up too late last night, you wouldn’t feel tired now.

(You stayed up late last night, so you feel tired now.)

If you had warned me, I wouldn’t be in great trouble now.

(You didn’t warn me, so I am in great trouble now.)

If she loved him, she would have stayed with him.

(She doesn’t love him, so she left him)

4. Dùng dạng đảo ngữ (Inversion) thay cho mệnh đề “If-clause” khi muốn nhấn mạnh

Type 1: Should + S + V (bare infinitive), …

Ex: Should you know anything about the murder, phone the police.

(= If you know anything about the murder, phone the police.)

Type 2: Were + S + to-infinitive, …

Ex: Were I to fly in a spaceship, I would be extremely excited.

(If I were to fly in a spaceship, …)

Type 3: Had + S + V-ed/ V3, …

Ex: Had I heard about his trouble, I would have come to help him.

(= If I had heard about his trouble, I would have come to help him)

5. Một số từ khác có thể được sử dụng thay cho If trong mệnh đề điều kiện

unless = if … not (nếu không, trừ khi )

Ex: Unless you start at once, you’ll be late.

= If you don’t start at once, you’ll be late.

Unless you had a permit, you couldn’t have a job.

= If you didn’t have a permit, you couldn’t have a job.

provided /providing (that); on condition (that); as long as; so long as (với điều kiện là, miễn là)

Ex: I will agree to go provided / providing (that) my expenses are paid.

Provided that everyone agrees, we’ll have the meeting on Tuesday.

You can use my car as long as you drive carefully.

You can go out on condition that you wear an overcoat.

(just) suppose/ supposing (that) (giả sử)

Ex: Just suppose it didn’t rain for four months, would we have enough water ?

but for = if it were not for/ if it hadn’t been for: nếu không (có)

Ex: My father pays my fees. But for that I wouldn’t be here.

The car broke down. But for that we would have been in time .

6. Practice

Câu 1: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

1. If I find your passport, I (telephone) you.

2. If she (need) a radio, she can borrow mine.

3. Ice ( turn ) to water if you heat it.

4. Should you require anything else, please (ring) the bell for the attendant.

5. I shouldn’t drink that wine if I (be) you.

6. He might get fat if he (stop) smoking.

7. But for the fog, we (reach) our destination ages ago.

8. If I (had) a map, I would have been all right.

9. What would you do if the lift (get) stuck betwwen two floors ?

10. If we had more rain, our crops (grow) faster.

11. If you pass your exam, we (have ) a celebration.

12. The machine stops automatically if something (go) wrong.

13. I (give ) you £100 provided that you say nothing about this.

14. If you’d stayed at home, there ( not be) any trouble.

15. It’s a pity David isn’t here. He (be) very amused.

Đáp án:

1. If I find your passport, I will telephone you.

2. If she needs a radio, she can borrow mine.

3. Ice turns/ will turn to water if you heat it.

4. Should you require anything else, please ring the bell for the attendant.

5. I shouldn’t drink that wine if I were you.

6. He might get fat if he stopped smoking.

7. But for the fog, we would have reached our destination ages ago.

8. If I had had a map, I would have been all right.

9. What would you do if the lift got stuck between two floors ?

10. If we had more rain, our crops would grow faster.

11. If you pass your exam, we will have a celebration.

12. The machine stops automatically if something goes wrong.

13. I will give you £100 provided that you say nothing about this.

14. If you’d stayed at home, there wouldn’t have been any trouble.

15. It’s a pity David isn’t here. He would be very amused.

Câu 2: Rewrite the following sentences, using the conditionals.

1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

You won’t …

2. Unless you tell me the reason , I won’t leave.

If …

3. You press this button to stop the machine .

If …

4. Water these plants or they will wither.

Unless …

5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

Unless …

6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

If …

7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

If …

8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

If …

9. We didn’t have a map, so we got lost.

If …

10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

If …

11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

If …

12. We didn’t hurry, so we missed the train.

If …

If …

14. Dick is in prison because a detective recognized him.

If …

15. If anything wrong happens, let me know at once.

Should …

16. If the weather were better, they could go for a walk.

Were …

17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

If the teacher were …

18. But for his help, she would have failed in the driving test.

If …

19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

If it …

20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

Had …

Đáp án:

1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

You won’t understand the passage if you don’t read it twice or three times.

2. Unless you tell me the reason, I won’t leave.

If you don’t tell me the reason, I won’t leave.

3. You press this button to stop the machine .

If you press this button, the machine stops / will stop.

4. Water these plants or they will wither.

Unless you water these plants, they will wither.

5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

Unless it rains, we will go swimming.

6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

If you worked overtime, you would earn as much as I do.

7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

If we had a ladder, we could get over the wall.

8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

If our heating were working today, I wouldn’t feel cold.

9. We didn’t have a map, so we got lost.

If we had had a map, we wouldn’t have got lost.

10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

If I had had some money on me, I would have taken a taxi.

11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

If the driver hadn’t been wearing a seat belt, he would have been injured in the crash.

12.We didn’t hurry, so we missed the train.

If we had hurried, we wouldn’t have missed the train.

14. Dick is in prison because a detective recognized him.

If a detective hadn’t recognized Dick, he wouldn’t be in prison.

15. If anything wrong happens, let me know at once.

Should anything wrong happen, let me know at once.

16. If the weather were better, they could go for a walk.

Were the weather better, they could go for a walk.

17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

If the teacher were to know about it, we would be in real trouble.

18. But for his help, she would have failed in the driving test.

If it hadn’t been for his help/ he hadn’t helped her, she would have failed in the driving test.

19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

If it hadn’t been for the goalkeeper, we would have lost the match.

20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

Had I noticed you, I would have greeted you.

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

Viết Theo Cấu Trúc Mệnh Đề Quan Hệ / 2023

Viết theo cấu trúc Mệnh đề quan hệ – các trường hợp đặc biệt (Relative clauses – special cases)

All, anyone/anything, everyone/everything, the only thing, the best (và các trường hợp so sánh hơn nhất khác) + WHO/ THAT (chỉ người) hoặc + THAT (chỉ vật)

All that happened was that/ which they had a little argument.

All (that/which) I need to do now is to buy my ticket.

Everyone who came to the party really enjoyed it.

Everyone (who/that) I met said they were enjoying themselves.

A few, several, some, many, much, most, all, none, either/neither, half, a number, the biggest (và các trường hợp so sánh hơn nhất khác) + OF WHOM/WHICH:

My two cousins, neither of whom I have seen for ten years, are coming to visit next week.

Her old letters, some of which have now been lost, make very interesting reading.

Lưu ý:

Sau anything, everything, the only thing + THAT

Sau giới từ không dùng THAT

Bài tập:

Rewrite the sentences making the second sentence into a relative clause

You shouldn’t listen to anything. He says it.

You shouldn’t listen to anything (that) he says

It was nice to see all his family. I have met most of them before.

It was nice to see all his family, most of whom I have met before.

The worst thing is that we’ll miss the train. This can happen.

The worst thing that can happen is that we’ll miss the train.

I’ve read both the reports. I agree with neither of them.

I’ve read both the reports, neither of which I agree with.

The only thing is to get some cash out of the bank. I need to do it.

The only thing (that) I need to do is to get some cash out of the bank.

The cleaners have decided to take industrial action. Several of them have complained to me about their low pay.

The cleaners, several of whom have complained to me about their low pay, have decided to take industrial action.

Everything has been a failure. I’ve done it.

Everything (that) I’ve done has been a failure.

I’ve lost any optimism for the future. I once had optimism.

I’ve lost any optimism that I once had for the future.

Members of the committee have decided to call for an investigation. Many of them are themselves suspected of corruption.

Members of the committee, many of whom are themselves suspected of corruption, have decided to call for an investigation.

The only thing is to give her the chance to talk about it. I can do that.

The only thing (that) I can do is to give her the chance to talk about it.

Everyone said that Peter started it. They saw the argument.

Everyone who/that saw the argument said that Peter started it.

Those chocolates were not meant to be for me. I’ve already eaten half of them.

Those chocolates, half of which I’ve already eaten, were not meant to be for me.

The management team are all saying the same thing. I trust none of them.

The management team, none of whom I trust, are all saying the same thing.

The cheapest was about £5, I saw it.

The cheapest (that) I saw was about £5.

Her brothers have set up in business together. The youngest one is a friend of mine.

Her brothers, the youngest of whom is a friend of mine, have set up in business together.

Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh / 2023

I. MỆNH ĐỀ ĐỘC LẬP (independent clauses)1. Định nghĩa: mệnh đề độc lập là mệnh đề mà ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào một mệnh đề khác trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập. Chúng được nối với nhau bằng liên từ kết hợp (coordinating conjunction).

Ví dụ:

The country life is quite and the air here is fresh and pure.

Câu này có 2 mệnh đề độc lập “The country life is quite” và “the air here is fresh and pure” được nối với nhau bằng liên từ “and”.

2. Có thể trong cùng một câu, các mệnh đề độc lập cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

The class is over, all the pupils go out of the room

II. MỆNH ĐỀ PHỤ THUỘC (dependent clauses)1. Định nghĩa:

Là mệnh đề không thể đứng riêng một mình. Ý nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính.2. Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng:

– Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, …..

The girl who works at the café is John’s sister.

– Các phó từ liên hệ why, when, where.

I remember the house where I was born.

– Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever….

When we lived in this town, we often went to the theatre.

Ví dụ:

She stayed at home because her mother was ill.

Trong câu này, có 2 mệnh đề:(1) she stayed at home (mệnh đề chính)(2) because her mother was ill (mệnh đề phụ thuộc)

3. Các loại mệnh đề phụ3.1. Mệnh đề danh từ (noun clauses)–  Là một mệnh đề dùng giống như một danh từ. Mệnh đề danh từ thường bắt đầu với that, if, whether hoặc một từ dùng để hỏi như what, when, where, how.– Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ:

When the summit meeting will be held has not been decided.That a majority of shareholders didn’t attend the meeting is natural.

– Mệnh đề danh từ làm tân ngữ:

We know that the astronauts were very tired after their long trip.The figures show how much the population has increased.

- Mệnh đề danh từ làm bổ ngữ:

– So that

She dresses like that so that everyone will notice her

– In order that

Some people eat so that they may live. Others seem to live in order that they may eat.

– For fear that

I am telling you this for fear that you should make a mistake.

– In case

We had better take an umbrella in case it should rain.

b. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

– Because

He sold the car because it was too small

– As

As he was tired, he sat down.

– Since

Since we have no money we can’t buy it.

– Seeing that

Seeing that you won’t help me, I must do the job myself.

c. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

– Where

I will go where you tell me.

– Wherever

Sit wherever you like.

d. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

– When

When it rains, I usually go to school by bus.

– While

I learned Japanese while I was in Tokyo.

– Before

She learned English before she came to England.

– After

He came after night had fallen.

– Since

I have not been well since I returned home.

– As

I saw her as she was leaving home.

– Till/until

I will stay here until you get back.

– As soon as

As soon as John heard the news, he wrote to me.

– Just as

Just as he entered the room, I heard a terrible explosion

– Whenever

I’ll discuss it with you whenever you like.

e. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

– As

The fought as heroes do.

– As if/ as though

+ Diễn tả việc người nói tin có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

It looks as if it’s going to rain.

+ Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở hiện tại.

He looked at me as if I were mad

+ Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở quá khứ

You look as if you hard seen a ghost.

f. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

– So + tính từ + that

The coffee is so hot that I cannot drink it

– Such (a) + danh từ + that

It was such a hot day that I took off my Jacket.

g. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

– Though/ although (mặc dù)

Though he looks ill, he is very strong.

– No matter: có ý nghĩa tương tự như: (al) though, được theo sau bởi how, what, where, who.

No matter who = whoeverNo matter where = whereverNo matter what = whatever

No matter how = howeverNo matter who = whoeverNo matter where = whereverNo matter what = whatever

No matter where you go, you will find Coca-CocaNo matter what you say, I don’t believe you.

– As

Rich as he is, he never gives anybody anything.

h. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh

This exercise is not as easy as you think.

i. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

If it rains, we shall stay at home.

3.3. Mệnh đề tính ngữ (adjective clauses/relative clauses)– Có chức năng của một tính từ. Các mệnh đề này bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom, that, whose….. hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.

This is the bicycle that I would like to buy.

- Các đại từ quan hệ trong mệnh đề tính ngữNhững từ đứng đầu các mệnh đề tính ngữ (who, whom, which…) được gọi là các đại từ quan hệ vì chúng được thay cho danh từ đứng trước và chỉ về một đối tượng với danh từ.

+ Who: dùng thay cho danh từ đi trước, làm chủ từ

The man who saw the accident yesterday is my neighbour.

+ Whom: dùng thay cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ

The man whom I saw yesterday is John.

+ Which: được dùng thay cho danh từ chỉ đồ vật. con vật, sự vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

The horse, which I recently bought, is an Arab.

+ Whose : được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước.

A child whose parents are dead is called an orphan.

+ Of which: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ vhỉ vật đứng trước, không dùng cho người:

This is the dictionary the cover of which has come off.

+ That : có thể dùng để thay thế who, whom, which.

- Các đại từ quan hệ với các giới từ: Trong những câu có chứa mệnh đề tính ngữ, giới từ thường có hai vị trí:

+ Có thể đi trước các đại từ quan hệ: who, whom, which, nhưng không được đi trước that.

I don’t know the woman about whom you are talking now.

+  Đi sau động từ nếu đại từ quan hệ là that, who, whom, which

This is the boy that I told you of.

- Các phó từ liên hệ trong mệnh đề tính ngữ

+ where = in/ at which+ when = at/ on which+ why = for which

– Mệnh đề tính ngữ xác định: là thành phần cơ bản trong câu, không thể thiếu, không thể bỏ đi được.

- Mệnh đề phụ tính ngữ không xác định: là mệnh đề cung cấp thêm thông tin, là thành phần không cơ bản, có thể bỏ đi được.

Chú ý:

– Mệnh đề tính ngữ không xác định khi thành phần trong 

– Mệnh đề này đứng giữa hai dấu phẩy– Mệnh đề tính ngữ không xác định khi thành phần trong câu đã được xác định bằng tính từ sở hữu, tính từ chỉ định hoặc yếu tố duy nhất.

• Từ chỉ lượng với đại từ quan hệ: some of/most of/a lot of/both of/neither of/a pair of…+ whom/ which

I go to school with some friends. Most of them are boys.

We sent him two pictures. Both of them were new.

• Các trường hợp không dùng “that”:

– Giới từ đứng trước đại từ quan hệ

I know the man with whom you live

– Mệnh đề có chứa từ chỉ lượng

They met many children, most of whom were girls.

– Đại từ quan hệ thay thế cả mệnh đề đứng trước nó

He often sailed across the lake, which nobody had done before.

• Mệnh đề tính ngữ có thể giản lược và trở thành các cụm từ không chứa các động từ đã chia:

* Mệnh đề tính ngữ rút gọn với phân từ

The Royal College, which was founded in 1076, is the oldest university in this country.

Applications which are received after the deadline cannot be considered

People who travelled into the city every day are used to the hold-ups.

* Mệnh đề tính ngữ rút gọn với danh từ đồng cách

* Mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫuChúng ta dùng mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu sau các số thứ tự (first, second…), hình thức so sánh bậc nhất (oldest…), next, last, only:

Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3 / 2023

Học tiếng Anh

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện

Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.

Ví dụ: If it rains – I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà)

(Mệnh đề điều kiện – mệnh đề chính)

2. Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

(1) Câu điều kiện loại 1

Khái niệm về câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.

Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc – Công thức câu điều kiện loại 1

Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.

Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.

Ex:

If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)

If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

(2) Câu điều kiện loại 2

Khái niệm về câu điều kiện loại 2:

Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

Trong câu điều kiện loại 2, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional).

Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex:

If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.) (Thực tế tôi không thể là chim được)

If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) (Ở thời điểm hiện tại tôi không có số tiền đó)

(3) Câu điều kiện loại 3

Khái niệm về câu điều kiện loại 3:

Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

If + Past perfect, Would/Could/Should (not) + have + V3/ed

Trong câu điều kiện loại 3, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).

Ex:

If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)

If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)

3. If nâng cao

(1) Câu điều kiện diễn tả thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên

Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiễn nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra.

Cấu trúc:

Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.

Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always. Ví dụ:

I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)

I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)

If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)

If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)

(2) Câu điều kiện hỗn hợp

(3) Câu điều kiện ở dạng đảo

Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2 và 3 thường được dùng ở dạng đảo (Inversion).

Ex:

Were I the president, I would build more hospitals. (Nếu tôi là chủ tịch, tôi sẽ cho xây thêm nhiều bệnh viện)

ĐẢO NGỮ CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

(4) Unless = If…not

Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not. Ví dụ:

Unless we start at once, we will be late.

If we don’t start at once we will be late.

Unless you study hard, you won’t pass the exams.

If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

(5) Câu điều ước WISH/IF ONLY Cấu trúc WISH/IF ONLY ở hiện tại

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V(quá khứ)

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V(quá khứ)

Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V(quá khứ)

Cấu trúc WISH/IF ONLY ở quá khứ

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V (quá khứ phân từ)

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V (quá khứ phân từ)

Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V(quá khứ phân từ)

Cấu trúc WISH/IF ONLY ở tương lai

Khẳng định:S + wish(es) + (that) + S + would/could + V(nguyên thể)

Phủ định:S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V(nguyên thể)

Cấu trúc If only: :S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V(nguyên thể)

4. Một số biến thể của câu điều kiện

Loại 1

A. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề chính (Main Clause)

– Đối với trường hợp muốn nhấn mạnh tính có thể xảy ra sự việc:

If + present simple, … may/might + V-inf.

Ex. If the weather gets worse, the flight may/might be delayed.

– Đối với trường hợp thể hiện sự đồng ý, cho phép, gợi ý:

If + present simple, … may/can + V-inf.

Ex. If it stops raining, we can go out.

– Đối với câu gợi ý, khuyên răn, đề nghị hoặc yêu cầu nhưng nhấn mạnh về hành động:

If + present simple, … would like to/must/have to/should… + V-inf.

Ex. If you go to the library today, I would like to go with you.

If you want to lose weight, you should do some exercise.

– Đối với trường hợp muốn diễn tả hậu quả tất yếu của điều kiện đặt ra theo quy luật hoặc thói quen:

If + present simple, present simple.

Ex. If you eat this poisonous fruit, you die at once.

If you boil water, it turns to vapor.

– Đối với trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc:

If + present simple, future continuous/future perfect.

Ex. If we leave Hanoi for Hue today, we shall be staying in Hue tomorrow.

If you do your home work right now, you will have finished it in 2 hours’ time.

– Đối với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính):

If + present simple, (do not) V-inf.

Ex. If you are hungry, go to a restaurant.

If you feel cold, don’t open the door.

– Đối với câu khuyên răn, trong trường hợp này không thực sự là một câu điều kiện bởi “if” mang nghĩa như “as, since, because”:

If + present simple, why do (not) + V-inf.

Ex. If you like the movie, why don’t you go to the cinema?

B. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề điều kiện (If Clause)

– Đối với trường hợp đang xảy ra ngay trong hiện tại:

If + present continuous, simple future.

Ex. If he is working, I won’t disturb him.

If you are doing exercises, I shall wait.

If I am playing a nice game, don’t put me to bed (tương đương simple future).

– Đối với trường hợp không chắc về thời gian của điều kiện có thật mà nhấn mạnh tính hoàn tất của nó:

If + present perfect, simple future.

Ex. If you have finished your homework, I shall ask for your help.

– Đối với câu gợi ý nhưng nhấn mạnh về điều kiện:

If + would like to + V-inf, … will/can/must/nothing + V-inf.

Ex. If you would like to go to the library today, I can/will go with you.

– Đối với câu đề nghị, gợi ý, bày tỏ ý kiến mang tính lịch sự:

If + can/may/must/have to/should/be going to + V-inf, simple future.

Ex. If I can help you, I will.

If I may get into the room now, I shan’t feel cold.

If I must/have to take the oral test, I shall feel afraid.

If you are going to go to University, you must study hard before an entrance examination.

If you should see her tomorrow, please tell her to phone me at once. (tương đương probably).

Lưu ý: Trong câu ” if + subject + should + V-inf.”, should có thể được đưa lên đầu câu thay “if”Should + V-inf., simple future.

Ex. Should you see him on the way home from work, please tell him to call on me

Tương tự như vậy, ta có một số biến thể ít phổ biến hơn của cụm động từ đối với GIẢ ĐỊNH KHÔNG CÓ THỰC (unreal conditions loại II và III), tuỳ vào việc muốn nhấn mạnh và trạng thái diễn tiến hay hoàn thành của sự việc trong mệnh đề điều kiện hoặc sự việc trong mệnh đề chính.

Loại 2

A. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề chính (Main Clause)

– If + past simple, … would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.

Ex. If we left Hanoi for Hue this morning, we would be staying in Hue tomorrow.

– If + past simple, past simple. (việc đã xảy ra)

Ex. If the goalkeeper didn’t catch the ball, they lost.

– If + past simple, … would be + V-ing.

Ex. If I were on holiday with him, I would/might be touring Italy now.

– If dùng như “as, since, because” có thể kết hợp với động từ ở nhiều thì khác nhau trong mệnh đề chính và không thực sự là một câu điều kiện.Ex. If you knew her troubles, why didn’t you tell me?

B. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề điều kiện (If Clause)

– If + past continuous, … would/could + V-inf.

Ex. If we were studying English in London now, we could speak English much better.

Loại 3

A. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề chính (Main Clause)

– If + past perfect, … could/might + present perfect.

Ex. If we had found him earlier, we could have saved his life.

– If + past perfect, present perfect continuous.

Ex. If you had left Hanoi for Haiphong last Saturday, you would have been swimming in Doson last Sunday.

If you had taken the medicine yesterday, you would be better now.

B. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề điều kiện (If Clause)

– If + past perfect continuous, … would + present perfect.

Ex. If it hadn’t been raining the whole week, I would have finished the laundry

Đối với trường hợp “if” được sử dụng như một liên từ dùng để bắt đầu một mệnh đề phụ trạng ngữ chỉ điều kiện về thời gian, lúc này “if = when”. Vậy “if” và “when” khác nhau thế nào?

– WHEN: được dùng khi diễn tả một điều gì đó chắc chắn xảy ra.

Ex. I am going to do some shopping today. When I go shopping, I’ll buy you some coffee.

– IF: được dùng khi diễn tả một điều không chắc chắn (có thể hoặc không thể) xảy ra trong tương lai.

Ex. I may go shopping today. If I go shopping, I’ll buy you some coffee.

Lưu ý: Động từ chính trong mệnh đề phụ trạng ngữ bắt đầu bằng “when” hoặc “if” luôn ở thì present simple mặc dù hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

Ex. When/If he arrives tomorrow, I’ll tell him about it.

5. Bài tập thực hành về câu điều kiện

Thực hành nhiều dạng bài tập câu điều kiện loại 1, 2, 3 giúp bạn nắm vững kiến thức về mệnh đề If, đạt được điểm cao trong kỳ thi.

Bài tập câu điều kiện loại 1,2,3 trong tiếng Anh (có đáp án).

6. Summary

Theo Academy.vn