Top 19 # Cấu Trúc Mệnh Đề Quan Hệ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Viết Theo Cấu Trúc Mệnh Đề Quan Hệ / 2023

Viết theo cấu trúc Mệnh đề quan hệ – các trường hợp đặc biệt (Relative clauses – special cases)

All, anyone/anything, everyone/everything, the only thing, the best (và các trường hợp so sánh hơn nhất khác) + WHO/ THAT (chỉ người) hoặc + THAT (chỉ vật)

All that happened was that/ which they had a little argument.

All (that/which) I need to do now is to buy my ticket.

Everyone who came to the party really enjoyed it.

Everyone (who/that) I met said they were enjoying themselves.

A few, several, some, many, much, most, all, none, either/neither, half, a number, the biggest (và các trường hợp so sánh hơn nhất khác) + OF WHOM/WHICH:

My two cousins, neither of whom I have seen for ten years, are coming to visit next week.

Her old letters, some of which have now been lost, make very interesting reading.

Lưu ý:

Sau anything, everything, the only thing + THAT

Sau giới từ không dùng THAT

Bài tập:

Rewrite the sentences making the second sentence into a relative clause

You shouldn’t listen to anything. He says it.

You shouldn’t listen to anything (that) he says

It was nice to see all his family. I have met most of them before.

It was nice to see all his family, most of whom I have met before.

The worst thing is that we’ll miss the train. This can happen.

The worst thing that can happen is that we’ll miss the train.

I’ve read both the reports. I agree with neither of them.

I’ve read both the reports, neither of which I agree with.

The only thing is to get some cash out of the bank. I need to do it.

The only thing (that) I need to do is to get some cash out of the bank.

The cleaners have decided to take industrial action. Several of them have complained to me about their low pay.

The cleaners, several of whom have complained to me about their low pay, have decided to take industrial action.

Everything has been a failure. I’ve done it.

Everything (that) I’ve done has been a failure.

I’ve lost any optimism for the future. I once had optimism.

I’ve lost any optimism that I once had for the future.

Members of the committee have decided to call for an investigation. Many of them are themselves suspected of corruption.

Members of the committee, many of whom are themselves suspected of corruption, have decided to call for an investigation.

The only thing is to give her the chance to talk about it. I can do that.

The only thing (that) I can do is to give her the chance to talk about it.

Everyone said that Peter started it. They saw the argument.

Everyone who/that saw the argument said that Peter started it.

Those chocolates were not meant to be for me. I’ve already eaten half of them.

Those chocolates, half of which I’ve already eaten, were not meant to be for me.

The management team are all saying the same thing. I trust none of them.

The management team, none of whom I trust, are all saying the same thing.

The cheapest was about £5, I saw it.

The cheapest (that) I saw was about £5.

Her brothers have set up in business together. The youngest one is a friend of mine.

Her brothers, the youngest of whom is a friend of mine, have set up in business together.

Cấu Trúc Câu Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn / 2023

Cấu trúc câu mệnh đề quan hệ rút gọn

Mệnh đề quan hệ rút gọn là phần ngữ pháp được sử dụng nhiều nhất trong phần bài tập về tìm lỗi sai trong các bài thi cũng như kỳ thi đại học/tốt nghiệp. Cấu trúc này không khó nhưng dễ gây nhầm lẫn với những em không nắm chắc ngữ pháp. Để nắm chắc cách sử dụng cấu trúc này các em cần làm bài tập và thực hành nghe – nói – viết nhiều.

1. Mệnh đề quan hệ có chứa động từ V-ing (mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động)

Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ to be.

Ví dụ:The man who is standing there is handsome

Được giản lược thành: The man standing there is handsome

The president made a speech for the famous man who visited him.

2. Mệnh đề quan hệ có chứa động từ quá khứ phân từ 2 (mệnh đề quan hệ ở dạng bị động)

Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ tobe

Ví dụ: The book which is written by Mr.A is interesting

Được giản lược thành: The book written by Mr.A is interesting

3. Mệnh đề quan hệ chứa động từ nguyên thể

Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho có các từ sau đây đứng trước: first, last, only, second… có thể bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ/to be, và động từ được chuyển thành dạng nguyên thể

Ví dụ: He is the only man who can solve this problem

Được giản lược thành: He is the only man to solve this problem

4. Ngoài ra, còn có thể loại bỏ đại từ quan hệ và to be trước một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu kết hợp với các danh từ theo sau).

Ví dụ: The beaker that is on the counter contains a solution.

Được giản lược thành: The beaker on the counter contains a solution.

5. Mệnh đề quan hệ có chứa ”to be” và tính từ

Ta có thể bỏ đi đại từ quan hệ và ”to be”

Vd: The woman, who is very clever and beautiful is my aunt

Được giản lược thành: The woman, clever and beautiful is my aunt.

Với những bạn muốn cải thiện khả năng tiếng Anh trong thời gian ngắn, đạt hiệu quả cao mà chi phí hợp lý, có thể đăng ký học chương trình 1:1 cùng Inspirdo Edu với chi phí chỉ từ 100k/giờ, liên hệ theo số 0943 556 128 hoặc email info@inspirdoedu.com để được tư vấn.

Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ / 2023

Để rút gọn mệnh đề quan hệ, chúng ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ như sau:

Nếu đại từ quan hệ đóng chức năng là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

⇒ Lược bỏ đại từ quan hệ, và nếu có giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì đảo giới từ ra cuối mệnh đề quan hệ:

It’s the best movie that I have ever seen. → It’s the best movie I have ever seen. (Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem) Trong mệnh đề quan hệ ” that I have ever seen”, that đóng vai trò tân ngữ của have seen. Vì vậy chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ that.

I saw the girl who you talked to yesterday. → I saw the girl you talked to yesterday. (Tôi đã trông thấy cô gái mà bạn nói chuyện hôm qua) Trong mệnh đề quan hệ ” who you talked to yesterday”, who đóng vai trò tân ngữ của talked to. Vì vậy chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ who.

The knife with which you cut the cake was really sharp. → The knife you cut the cake with was really sharp. (Con dao mà bạn cắt bánh bằng nó thì rất là sắc) Trong mệnh đề quan hệ “with which you cut the cake”, which đóng vai trò tân ngữ của with. Vì vậy chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ which, và đảo giới từ with về cuối mệnh đề quan hệ.

Nếu đại từ quan hệ đóng chức năng là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

⇒ xem tiếp bên dưới:

2. Rút gọn bằng cách dùng V-ing

Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ing trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể chủ động, nghĩa là chủ ngữ thực hiện một hành động gì đó.

Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be (nếu có), sau đó chuyển động từ chính sang dạng V-ing.

Ví dụ:

The woman who teaches English at his school is Ms. Smith. → The woman teaching English at his school is Ms. Smith. (Người phụ nữ dạy tiếng Anh ở trường của anh ấy là cô Smith) Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + Bỏ trợ động từ to be (câu này không có) + Chuyển động từ chính từ teaches thành teaching.

The girl who was smilling at you is John’s daughter. → The girl smilling at you is John’s daughter. (Cô gái đang cười với bạn chính là con gái của John) Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + Bỏ trợ động từ was + Chuyển động từ chính từ smiling thành smiling.

Trường hợp đặc biệt 1: nếu sau khi rút gọn xong mà động từ trở thành being thì chúng ta có thể lược bỏ being luôn.

Ví dụ:

The man who was in charge of this department has just resigned. → The man being in charge of this department has just resigned. → The man in charge of this department has just resigned. (Người phụ trách phòng ban này vừa từ chức)

Her husband, who is a famous Canadian actor, used to be a teacher. → Her husband, being a famous Canadian actor, used to be a teacher. → Her husband, a famous Canadian actor, used to be a teacher. (Chồng cô ấy, một diễn viên người Canada, từng là một giáo viên)

Trường hợp đặc biệt 2: nếu sau khi rút gọn xong mà động từ trở thành having thì chúng ta đổi thành with, còn not having thì đổi thành without.

Ví dụ:

Employees who have a C1 German Certificate will be given a raise. → Employeeshaving a C1 German Certificate will be given a raise. → Employeeswith a C1 German Certificate will be given a raise. (Nhân viên có chứng chỉ tiếng Đức C1 sẽ được tăng lương)

People who don’t have their ID cards cannot get in the club. → Peoplenot having their ID cards cannot get in the club. → Peoplewithout their ID cards cannot get in the club. (Những người không có thẻ chứng minh nhân dân sẽ không vào được club này)

3. Rút gọn bằng cách dùng V-ed/V3

Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ed/V3 trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể bị động, nghĩa là chủ ngữ bị thực hiện một hành động gì đó.

Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be, sau đó giữ nguyên động từ chính ở dạng V3/V-ed.

Ví dụ:

Some of the phones which were sold last month are broken. → Some of the phones sold last month are broken. (Một số chiếc điện thoại được bán ra vào tháng trước bị hư hỏng) Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ which + Bỏ trợ động từ was + Giữ nguyên sold.

The man who was interviewed before megot hired. → The man interviewed before megot hired. (Người đàn ông được phỏng vấn trước tôi đã được tuyển) Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + Bỏ trợ động từ was + Giữ nguyên interviewed.

Để đọc tiếp phần còn lại của bài này, cũng như các bài học khác củaChương trình Ngữ Pháp PRO

Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Tìm Hiểu Về Mệnh Đề Quan Hệ (Mệnh Đề Tính Ngữ) / 2023

Tìm hiểu về mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính ngữ)

Mệnh đề tính ngữ thường bắt đầu bằng một đại từ quan hệ: who, whom, whose, which, that hoặc một trạng từ quan hệ: when, where, why.

– The boy who is talking to Jim is my cousin. (Cậu bé người mà đang nói chuyện với Jim là anh họ tôi.)

– Tom, whom we met yesterday, comes from the US. (Tom, người mà chúng ta gặp ngày hôm qua, đến từ nước Mỹ.)

– The man who keeps the school library is Mr. Green. (Người đàn ông người mà trông thư viện trường là ông Green.)

Nếu ta bỏ mệnh đề quan hệ who đi, thì câu chỉ còn là ‘Người đàn ông là ông Green.’ – câu không rõ nghĩa vì ta không hiểu ‘người đàn ông’ là người nào.

– That man, whom you saw yesterday, is Mr. Pike. (Người đàn ông đó, người mà bạn nhìn thấy ngày hôm qua là ông Pike.)

Nếu ta bỏ mệnh đề quan hệ whom đi, câu vẫn có nghĩa là ‘Người đàn ông đó là ông Pike.’ – câu vẫn đầy đủ nghĩa.

– Không dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ xác định.

– Có thể thay thế các đại từ quan hệ ‘who, whom, which’ bằng ‘that’

VD: Do you see the cat which/that is lying on the roof? (Bạn có thấy con mèo đang nằm trên mái nhà không?)

VD: The expensive car (which/that) I bought last month has broken down. (Chiếc xe hơi đắt tiền mà tôi mua tháng trước đã hỏng rồi.)

– Mệnh đề quan hệ không xác định được tách khỏi mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

– Ta không dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định.

VD:- Ms. Brown, who/whom we studied English with, is a very nice teacher.

Ms.Brown, that we studied English with, is a very nice teacher.

The people who live around my house are very friendly. (Mọi người sống ở quanh nhà tôi rất thân thiện.)

– Mary fell in love with the man whom she met at the party yesterday. (Mary đã phải lòng chàng trai người mà cô ấy gặp ở bữa tiệc ngày hôm qua.)

– The dress which she bought yesterday is very expensive. (Cái váy mà cô ấy mua ngày hôm qua rất đắt.)

– The cat which I love so much was stolen. (Con mèo mà tôi rất thích bị mất rồi.)

3.4. THAT: Đại từ quan hệ chỉ người hoặc vật, có thể thay thế cho who/whom/which trong mệnh đề quan hệ xác định, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

– I don’t like the TV that you bought yesterday. (Tôi không thích cái ti vi cái mà bạn mua ngày hôm qua.)

– The university that she likes is very famous. (Trường đại học mà cô ấy thích rất nổi tiếng.)

– Do you know the boy whose mother is a nurse? (Bạn có biết cậu bé mà mẹ cậu ta là y tá không?)

– The table whose leg broke is 20 years old. (Cái bàn cái mà chân của nó bị gãy đã 20 năm rồi.)

I still remember the day when we first met each other. (Anh vẫn nhớ ngày đầu tiên mà chúng ta gặp nhau.)

London is the city where/in which I want to visit. (Luân Đôn là thành phố mà tôi muốn đến thăm.)

That is the reason why I decided to get married to him. (Đó là lí do vì sao mà tôi quyết định cưới anh ấy.)

– The man who is waiting for you outside is very handsome.

(Người đàn ông mà đang đợi bạn ở ngoài rất đẹp trai.)

– The car which was left in front of our house last night belongs to my neighbour.

(Cái ô tô mà được để trước nhà chúng tôi tối qua là của nhà hàng xóm tôi.)

+ Khi danh từ đứng trước có các chữ sau: only, last, first, second…

She is the only one who can help you.

(Cô ấy là người duy nhất có thể giúp bạn.)

I have a lot of work that I need to do.

(Tôi có rất nhiều việc để làm.)

We have some books that the children can read.

(Chúng tôi có vài quyển sách cho bọn trẻ đọc.)

We have a hook on which we can hang our coats.

(Chúng tôi có một cái móc để treo áo choàng.)

+ Khi đầu câu có ‘Here/There’

There are 6 letters which have to be written today.

(Có 6 chữ cái được viết ngày hôm nay.)

Do you like the book which is on the table?

(Bạn có thích cuốn sách ở trên bàn không?)