Top 8 # Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Việt Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn

Thứ bảy – 13/06/2015 13:10

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản, thông dụng và hay gặp trong đề thi tiếng hàn sơ cấp Topik I dành cho các học viên trình độ sơ cấp.

Học ngoại ngữ là học nghe, học nói, học đọc, học viết một cách thành thạo và có thể ứng dụng được ngoại ngữ đó ở thực tế.Để nói thông viết thạo thì việc học ngữ pháp là vô cùng quan trọng .Do đó ngữ pháp là một bộ phận quan trọng của bất kì ngoại ngữ nào và chiếm phần lớn thời gian học của học viên.

Đối với tiếng Hàn , học ngữ pháp tiếng Hàn lại càng quan trọng hơn và cũng khó hơn các ngoại ngữ khác nữa . Ngoài việc sử dụng bảng chữ cái Hangeul khác với chữ cái Latinh thì cấu trúc câu tiếng Việt và tiếng Hàn cũng có rất nhiều điểm khác nhau .

Vì vậy, để người học có thể nói được một cách chính xác, rõ ràng ngôn ngữ mà mình đang học thì cần phải nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn.

(1) Nguyên nghĩa ‘보다’ là ‘nhìn, thấy, xem.’ Cấu trúc ‘động từ + -아(어/여)보다’ thể hiện nghĩa thử làm một cái gì đó ( để biết nó thế nào).

이 구두를 신어 보세요. Mang thử đôi giày này xem.

여기서 기다려 보세요. Hãy thử chờ ở đây xem.

(2) Khi dùng với thì quá khứ nó được dùng để kể lại một kinh nghiệm đã từng làm thử như (1)

저는 한국에 가 봤어요. Tôi đã từng đi Hàn Quốc.

2. Trợ từ so sánh ‘-보다’ : (hơn) so với

2.1 Trợ từ này thường được dùng với ‘-더’ (hơn).

오늘은 어제보다 (더) 시원해요. Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

수박은 사과보다 (더) 커요 . Dưa hấu to hơn táo.

이게 더 좋아요. Cái này tốt hơn.

나는 사과가 더 좋아요. Tôi thích táo hơn.

어제보다 일찍 갈 거예요 . Tôi sẽ đi sớm hơn hôm qua

3.Cấu trúc ” tính từ + -아/어/여 보이다” : trông có vẻ, có vẻ như…

– Thì quá khứ của đuôi từ này là ‘-아/어/여 보였다.’

-아 보이다 kết hợp với gốc tính từ có nguyên âm ‘아/오’

-어 보이다 kết hợp với gốc tính từ có nguyên âm khác ‘아/오’

-여 보이다 kết hợp với gốc tính từ có ‘-하다’

Trông bạn có vẻ buồn ngử. Tối qua không ngủ được hay sao?

Cái túi này nhìn có vẻ nặng nhỉ.

Cái này có vẻ đắt.

Thông tin được cung cấp bởi

Địa chỉ : Cơ sở 1 Số 365 – Phố vọng – Đồng tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Tel: 0462 927 213 – Hotline: 0917 86 12 88 – 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

Website: http://hoctienghanquoc.org/

Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cấu Trúc

4.6

/

5

(

13

votes

)

Ngữ pháp tiếng Trung là gì?

Ngữ pháp tiếng Trung bao gồm từ loại (Danh từ, tính từ, động từ, đại từ, số từ và lượng từ, phó từ, giới từ, liên từ, trợ từ, từ tượng thanh, thán từ), các cấu trúc tạo nên câu, lượng từ và ngữ âm. Khi học tiếng Trung Quốc, bạn cần ghi nhớ rõ các cấu trúc ngữ pháp vì chỉ cần nhầm lẫn về vị trí của từ trong câu là câu đó đã bị thay đổi về nghĩa hoặc thậm chí là đã thành câu sai rồi!

Trong tiếng Trung cũng có một số cấu trúc ngữ pháp tương tự như các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Việt, hỗ trợ rất nhiều khi người Việt học tiếng Trung.

Tiếng Trung được chia làm ba bậc: sơ cấp, trung cấp, cao cấp với 6 cấp độ từ 1 đến 6. Thông thường, sau khi học hết HSK4 thì các bạn đã có thể nắm được hết các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Trung. Còn khi học lên HSK5, HSK6 thì sẽ học tiếp cách dùng từ.

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Trước khi đến với nội dung cụ thể thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một vài cấu trúc cơ bản để các bạn có thể vận dụng trong giao tiếp đơn giản hàng ngày của mình.

1, Cấu trúc “是……的。” /shì… de/: dùng để nhấn mạnh nội dung

Ví dụ: 

他是昨天来的。Tā shì zuótiān lái de.Anh ấy đến ngày hôm qua.(Nhấn mạnh thời gian đến là hôm qua)

2, Câu hỏi với từ “吗” /ma/ dùng để hỏi

Ví dụ:

你吃饭了吗?Nǐ chīfàn le ma?Bạn ăn cơm chưa?

你做完作业了吗? Nǐ zuò wán zuòyèle ma? Cậu làm xong bài tập chưa?

3, Cấu trúc “因为……所以” /yīnwèi… suǒyǐ/: biểu thị nguyên nhân kết quả

Ví dụ: 

因为下雨所以我们不能出去玩儿。

Yīnwèi xià yǔ suǒyǐ wǒmen bùnéng chūqù wánr.

Bởi vì trời mưa nên chúng tôi không thể ra ngoài chơi.

4, Cấu trúc “只有……才” /zhǐyǒu… cái/: chỉ có… mới

Ví dụ:

只有好好学习才能有好成绩。

Zhǐyǒu hǎohao xuéxí cái néng yǒu hǎo chéngjì.

Chỉ có học hành chăm chỉ mới có được thành tích tốt.

5, Cấu trúc “只要……就” /zhǐyào… jiù/: chỉ cần… thì

Ví dụ:

只要你努力学习, 就会有进步。

Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù huì yǒu jìnbù

Chỉ cần bạn cố gắng học hành thì sẽ tiến bộ.

6, Cấu trúc “无论……都” /wúlùn… dōu/: cho dù… đều/ cũng

Ví dụ:

无论遇到怎样的困难,我们都要想办法克服。

Wúlùn yù dào zěnyàng de kùnnán, wǒmen dōu yào xiǎng bànfǎ kèfú

Cho dù gặp phải khó khăn gì, chúng tôi cũng đều nghĩ cách khắc phục.

7, Cấu trúc “如果……就也” /rúguǒ… jiù /: nếu… thì

Ví dụ:

– 如果你认真的学习,成绩就会变的很好。

Rúguǒ nǐ rènzhēn de xuéxí, chéngjì jiù huì biàn de hěn hǎo.

Nếu bạn học tập chăm chỉ, thì thành tích cũng sẽ rất tốt.

– 如果今天下大雨,我就不去学校了。

Rúguǒ jīntiān xià dàyǔ, wǒ jiù bú qù xuéxiào le.

Nếu hôm nay trời mưa to thì tôi sẽ không  đến trường nữa.

8, Cấu trúc “虽然。。。但是”

/suīrán… dànshì/:

mặc dù…. nhưng

Ví dụ:

虽然

读书很辛苦,

但是

还是要坚持。

Suīrán dúshū hěn xīnkǔ, dànshì háishì yào jiānchí

Mặc dù học hành vất vả nhưng vẫn phải kiên trì.

虽然

冬天来了,

但是

天气不太冷。

Suīrán dōngtiān láile, dànshì tiānqì bú tài lěng. Mặc dù mùa đông đến rồi nhưng thời tiết không lạnh lắm.

9, Cấu trúc 不但……而且 /búdàn… érqiě/: không những… mà còn

Ví dụ:

今天的天空不但没有太阳,而且还非常阴暗。

Jīntiān de tiānkōng bùdàn méiyǒu tàiyáng, érqiě hái fēicháng yīn’àn.

Thời tiết hôm nay không những không có ánh mặt trời mà còn rất âm u.

10, Cấu trúc “不是……而是” /búshì… ér shì/: không phải… mà là

Ví dụ:

– 不是老师不管你,而是你自己太让老师失望了。

Búshì lǎoshī bùguǎn nǐ, ér shì nǐ zìjǐ tài ràng lǎoshī shīwàngle.

Không phải thầy giáo không quan tâm  bạn mà là bạn khiến thầy thất vọng quá rồi.

– 他不是英语老师而是汉语老师。

Tā búshì Yīngyǔ lǎoshī ér shì Hànyǔ lǎoshī.

Anh ấy không phải là thầy giáo tiếng Anh mà là thầy giáo tiếng Trung

Từ loại trong ngữ pháp tiếng Trung

Từ trong tiếng Trung được chia thành thực từ và hư từ, trong đó thực từ bao gồm 10 loại: danh từ, động từ, tính từ (hay còn gọi là hình dung từ), từ khu biệt, số từ, lượng từ, phó từ, đại từ, từ tượng thanh, thán từ. Hư từ gồm 4 loại: giới từ, liên từ, trợ từ, từ ngữ khí.

1. Danh từ – 名词 /míngcí/

Danh từ dùng để biểu thị người hoặc sự vật, thời gian địa điểm. Trong câu danh từ chủ yếu đảm nhận vai trò chủ ngữ. Danh từ được viết là 名词  và viết tắt là 名.

Danh từ gồm 4 loại:

Danh từ chỉ người và vật:  猫、狗

Danh từ chỉ thời gian: 春天、夏天

Danh từ chỉ địa điểm:  学校、

Danh từ chỉ phương vị: 上、下

2. Động từ – 动词 /dòngcí/

Động từ là những từ chỉ động tác, hành vi, hoạt động tâm lý hoặc biểu thị sự tồn tại, thay đổi, biến mất, … Động từ được viết là 动词 và viết tắt là 动.

Động từ gồm 7 loại:

Động từ chỉ động tác, hành vi: 跳、坐……

Động từ chỉ hoạt động tâm lý: 喜欢、讨厌……

Động từ chỉ sự tồn tại, thay đổi, biến mất: 在、消亡……

Động từ phán đoán: 是……

Động từ năng nguyện: 能、 会……

Động từ xu hướng: 下来、进去……

Động từ chỉ sự thêm vào: 进行、加以……

3. Tính từ – 形容词 /xíngróngcí/

Tính từ là những từ biểu thị trạng thái, tính chất của người và sự vật hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Tính từ được viết là 形容词 và viết tắt là 形.

Tính từ gồm 2 loại lớn:

Tính từ chỉ tính chất: 酸、甜、苦、辣

……

Tính từ chỉ trạng thái: 火红、水江江

……

4. Từ khu biệt – 区别词 /qūbié cí/

Từ khu biệt biểu thị thuộc tính của người hoặc sự vật, có tác dụng phân loại sự vật. Từ khu biệt được viết là 区别词 và viết tắt là 区.

Ví dụ: 野生、恶性……

5. Số từ – 数词 /shù cí/

Số từ là các từ chỉ số lượng, các con số. Số từ được viết là 数词 và viết tắt là 数

Số từ bao gồm 2 loại: 

Số đếm: 一、二、三

……

Số thứ tự:第一、第二、第三

……

6. Lượng từ – 量词 /liàngcí/

Lượng từ là loại từ chỉ đơn vị của người, sự vật hoặc đơn vị của động tác hành vi. Trong tiếng Trung có đến hơn 500 lượng từ. Lượng từ được viết là 量词, viết tắt là 量.

Lượng từ bao gồm 2 loại:

Danh lượng từ: 年、周

Động lượng từ: 趟、遍

7. Phó từ – 副词 /fùcí/

Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa về các mặt như phương thức, trình độ, tần suất, ngữ khí…cho động từ, tính từ hoặc cả câu.

Phó từ được viết là 副词 và viết tắt là 副

Phó từ gồm 7 loại:

Phó từ chỉ mức độ: 很、最、太

……

Phó từ chỉ phạm vi: 都、全、单

……

Phó từ chỉ thời gian, tần suất: 立刻、马上、暂时

、尽量……

Phó từ chỉ nơi chốn: 四处、 处处

……

Phó từ biểu thị khẳng định, phủ định: 必须、 的确、 不、没

……

Phó từ biểu thị tình trạng, phương thức: 特意、 突然、大力

、尽量……

Phó từ biểu thị ngữ khí: 难道、 简直、却

……

8. Đại từ – 代词 /dàicí/

Đại từ là các loại từ thay thế cho các từ ngữ trong câu. Gồm ba loại đại từ chính: đại từ nhân xưng, đại từ chỉ thị và đại từ nghi vấn.

Đại từ được viết là 代词 và viết tắt là 代

Đại từ gồm 3 loại:

Đại từ chỉ người: 我们、他们

Đại từ nghi vấn: 谁、什么、哪

Đại từ chỉ sự: 这、那、这儿

9. Từ tượng thanh – 拟声词 /nǐ shēng cí/

Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh. Từ tượng thanh được viết là 拟声词 và viết tắt là 拟.

Ví dụ: 哈哈、叮当、咚咚……

10. Thán từ – 叹词 /tàn cí/

Thán từ là những từ biểu thị cảm thán và sự hoan hô, ứng đáp. Thán từ được viết là 叹词 và viếtghi tắt là 叹.

Ví dụ: 哎呀、哎哟、啊……

11. Giới từ – 介词 /jiècí/

Giới từ thường được đặt trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ, tạo thành các cụm giới từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu về đối tượng, thời gian, nơi chốn, phương thức, nguyên nhân, bị động, so sánh, bài trừ….

Giới từ được viết là 介词 và viết tắt là 介

Giới từ có 5 loại chính:

Giới từ chỉ thời gian, nơi chốn, phương hướng: 从、在、向

……

Giới từ chỉ phương thức, phương pháp, công cụ, so sánh: 按照、用、比

……

Giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích: 因为、 为了

……

Giới từ chỉ thực hiện động tác hoặc chịu sự tác động của hành vi, động tác:被、让、把

……

12. Liên từ – 连词 /liáncí/

Liên từ có tác dụng nối từ, đoản ngữ, phân câu, và câu, …biểu thị quan hệ đẳng lập, tăng tiến, chuyển ngoặt, điều kiện, … Để nói được những câu tiếng Trung dài thì cần phải nhớ kĩ cách sử dụng liên từ. Liên từ được viết là 连词 và được viết tắt là 连

Liên từ có thể chia thành 3 loại:

Liên từ để nối từ, đoản ngữ: 和、跟、同

……

Liên từ để nối từ hoặc phân câu: 而、而且、或者

……

Liên từ để nối phân câu trong câu phức:  不但、不仅、但是

……

13. Trợ từ – 助词 /zhùcí/

Trợ từ thường đi kèm với từ, cụm từ hoặc câu để biểu thị quan hệ ngữ pháp như quan hệ kết cấu hoặc động thái. . Trợ từ được viết là 助词 và được viết tắt là 助.

Trợ từ chia thành 4 loại:

Trợ từ kết cấu: 的、地、得

Trợ từ động thái: 着、 了、过

Trợ từ so sánh: 似的、一样、(一) 般

Trợ từ khác: 所、给、连

14. Từ ngữ khí – 语气词 / yǔqì cí/

Từ ngữ khí thường đứng ở cuối câu biểu thị ngữ khí, cũng có thể dùng ở giữa câu để ngắt nghỉ. Từ ngữ khí được viết là 语气词 và được viết tắt là 语气.

Từ ngữ khí chia thành 4 loại: 

Ngữ khí trần thuật: 的、了、吧

……

Ngữ khí nghi vấn: 吗、呢

……

Ngữ khí cầu khiến: 吧、了、啊

……

Ngữ khí cảm thán: 啊

……

Câu và thành phần câu trong tiếng Trung

Ngoài các câu đơn thường gặp như: câu trần thuật, câu sai khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán thì

Tiếng Trung còn có các dạng câu phức như: câu song song, câu tăng tiến, câu nối tiếp, câu lựa chọn, câu chuyển ý, câu nhượng bộ, câu điều kiện, câu nguyên nhân kết quả, câu mục đích, câu giả thiết

Ngoài ra còn có các phần câu đặc biệt Câu liên động, câu kiêm ngữ, câu tồn hiện, câu chữ 把, câu bị động 被, câu chữ 使, câu chữ 连, câu so sánh

Một câu đầy đủ gồm có 8 thành phần câu:

Chủ ngữ – 主语 /zhǔyǔ/

我们胜利了。

Wǒmen shènglìle

Chúng ta thắng lợi rồi.

Vị ngữ – 谓语 /wèiyǔ/

天黑了。

Tiān hēile.

Trời tối rồi.

Động ngữ – 动语 /dòng yǔ/ 

他吃过了不少苦头。

Tā chī guò le bù shǎo kǔtóu

Anh ấy chịu không ít khổ sở.

Tân ngữ – 宾语 /bīnyǔ/

我送你一朵红玫瑰。

Wǒ sòng nǐ yī duǒ hóng méiguī

Anh tặng em một bông hoa hồng.

Định ngữ – 定语 /dìngyǔ/

小红是一个漂亮的姑娘。Xiǎohóng shì yí gè piàoliang de gūniang.Tiểu Hồng là một cô gái xinh xắn.

Trạng ngữ – 状语 /zhuàngyǔ/

今天就你一个迟到。

Jīntiān jiù nǐ yīgè chídào

Hôm nay chỉ mình cậu đến muộn.

Bổ ngữ – 补语 /bǔyǔ/

这本书我已经读三遍了。

Zhè běn shū wǒ yǐjīng dú sān biànle

Cuốn sách này tôi đã đọc ba lần rồi.

Trung tâm ngữ – 中心语 /zhōngxīn yǔ/

这是我的书。

Zhè shì wǒ de shū

Đây là sách của tớ.

Cấu trúc một câu hoàn chỉnh gồm: Chủ ngữ + Vị ngữ + Tân ngữ

Ví dụ: 

全班同学已经做好了作业。

Cả lớp đã làm xong hết bài tập.

Trong đó: 

全班同学 là chủ ngữ

已经做好了là vị ngữ

作业là tân ngữ

Phân biệt một số cụm từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Trung

Ví dụ: 

Phân biệt 突然 / túrán/ và 忽然 / hūrán/

突然 và 忽然 đều có nghĩa là “đột nhiên, bỗng nhiên” nhưng từ loại của chúng khác nhau.

忽然 chỉ có thể làm phó từ, đứng trước tính từ, động từ hoặc cụm động từ

      Ví dụ: 

      我忽然很想家。

      Wǒ hūrán hěn xiǎng jiā

     Tôi bỗng nhiên rất nhớ nhà.

Còn 突然 thì vừa là phó từ, vừa là tính từ nên cách dùng linh hoạt hơn.

Ví dụ:

你来得太突然了。(Không thể nói thành 太忽然)

Nǐ láidé tài túránle

Cậu đến đột nhiên quá.

Phân biệt 做 / zuò/ với 作 / zuò/ và 坐 / zuò/

Ba từ này đều có cùng âm đọc là /zuò/ và đều là động từ nhưng nghĩa của chúng thì lại khác nhau.

做: có nghĩa là “làm gì đó”, thường dùng trong khẩu ngữ và có ý nghĩa cụ thể, thực tại,  tân ngữ đi theo nó thường là tân ngữ đơn âm tiết. 

Ví dụ: 

做饭 /zuò fàn/: Nấu cơm

做买卖 /zuò mǎimài/: Buôn bán

作: cũng có nghĩa là “làm gì đó” nhưng thường sử dụng trong văn viết và biểu thị ý nghĩa trừu tượng, tân ngữ đi theo nó thường là tân ngữ song âm tiết.

Ví dụ:

作弊 /zuòbì/: quay cóp

制作 / zhìzuò/: chế tác

坐: có nghĩa là “ngồi”

Ví dụ: 

坐下 /zuò xià/: ngồi xuống

Ngữ pháp tiếng trung nâng cao (update)

Tài liệu ngữ pháp tiếng Trung

Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh – Khi muốn sai khiến ai làm gì, ta dùng [make SB do ST], còn khi buộc phải làm gì, ta dùng [make SB to V]… Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng MAKE – MAKE STH, MAKE SOMEBODY, MAKE UP, …. và ví dụ sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

1. Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

Ví dụ:

The robber makes everyone lie down – Tên cướp bắt mọi người nằm xuống

2. Cấu trúc: Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

Ví dụ: I was made to go out.

Make somebody do sth hay Make somebody to do sth hay Make somebody doing sth? Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất dễ nhầm lẫn đặc biệt sự khác nhau giữa thể chủ động và bị động.

Khi muốn nói bắt buộc, yêu cầu ai đó làm việc gì, ta sử dụng cấu trúc: make sb do sth. Chú ý trong cấu trúc này make được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to ( V-infinitive)

✗ He makes us to learn fifty new words every week.

✓ He makes us new words every week.

✗ Advertising makes us to buy a lot of unnecessary things.

✓ Advertising makes us buy a lot of unnecessary things.

Tuy nhiên khi dùng make ở thể bị động, make đi với động từ nguyên thể có to (be made to do something)

VD: She was made to work for 12 hour a day

3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

The story makes me sad – Câu chuyện làm tôi buồn

4. Cấu trúc Make possible

a. Cấu trúc Make it possible + to V

Nhìn vào cấu trúc trên ta thấy, nếu theo sau MAKE là một V nguyên thể có to (hay còn gọi là tân ngữ của MAKE là một to V), thì ta phải có IT đứng giữa MAKE và POSSIBLE

Phân tích câu sau – The new bridge make possible to cross the river easily and quickly

Ta thấy theo sau make có to V (to cross), vậy câu đúng phải là: The new bridge make it possible to cross the river easily and quickly

b. Cấu trúc Make possible + N/ cụm N

Với cấu trúc này, mọi người phải nhớ, nếu nhìn vào câu đó, mà thấy theo sau MAKE là một N – danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt IT ở giữa MAKE và POSSIBLE

Ví dụ: The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world.

+ faster communication and development: là một cụm danh từ – ta phải sử dụng cụm ‘make possible’

c. Ngoài ra mọi người cần nhớ:

make possible for sb to do sth = cause sth happen

The buses make possible for students to move from place to place much cheaper.

-make up= bịa truyện ,làm hòa, trang điểm.

-make a diss= tạo ra bịa ra

-make fun off = chế nahjo ai

-make a dicision+make up one’s

-make pertantial=đạt được tiềmnăng gì

-make success=be home anh dry=go through=be sucessful=thành công

-make a disscover=khám phá

-make up of=được tạo thành từ

-make habit of=tạo thói quen làmgì

-make a proposal=đưa ra đề nghị

-make trouble =gây rắc rối

-make a phone call=call=phone=gọi điện

-make a report=viết,có bài báo cáo

-make/deliever/give a speech=có đọc diễn văn

-make progress=làm cho tiến bộ

-make profit=thu lợi nhuận

-make friend with =kết bạn với

-make no different=không có gì là khác biệt với ai

-make much of=treat as vert important=xem như là quan trọng

-make light of=treat as very unimportant=xem là không quan trọng

-make any sense=chẳng hợp lí,không hiểu

-make end meet=make both end meet=xoay sở đề sống

-make for a living=earn for a living =kiếm sống=work as=làm việc như là

-make the most of=make the best of=tận dụng triệt để nhất

-make way for=dọn đường cho

-make into=turn into=chuyển hóa thành

Ngữ Pháp Toeic: Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh

Định nghĩa về các cấu trúc đảo ngữ tiếng Anh

Cấu trúc đảo ngữ là cấu trúc đảo ngược vị trí của động từ hoặc của trợ động từ lên đầu câu. Cấu trúc này thường được sử dụng để nhấn mạnh ý định của người nói về một sự việc hay một chủ thể nào đó được đề cập đến trong câu.

Các dạng cấu trúc đảo ngữ

Only once: chỉ một lần

Only later: chỉ sau

Only in this/that way: chỉ bằng cách đó

Only then + auxiliary + S + V: chỉ khi đó

Only after + N: chỉ sau khi

Only by V_ing/N: chỉ khi

Only when + clause: chỉ khi nào

Only with + N: chỉ với

Only if + N: chỉ nếu

Ex: Only by being chased away did she realize that he didn’t love her.

Only with my children do I feel like I am existing.

Only when she can let go of her past is she happy.

Cấu trúc Seldom và các trạng từ chỉ tần suất khác (thường mang nghĩa phủ định)

Never/Rarely/Seldom/Little/Hardly ever + trợ động từ + S + V : không bao giờ/hiếm khi làm gì

Ex: Seldom did she think carefully about her future.

Never had he studied hard.

Little had my daughter known that we love her.

**Note: Chỉ có mệnh đề if là áp dụng cấu trúc đảo ngữ, mệnh đề sau giữ nguyên

Should + S + V, S + will/should/may/shall + V….

Ex: Should I meet her tomorrow, shall I express my love for her.

2. Câu điều kiện loại 2

Were + S + to-V/Were + S, S + would/could/might + V

Ex: Were I you, I would study harder.

3. Câu điều kiện loại 3

Had + S + P.P., S + would/should/might + have + P.P.

Ex: Had I studied harder, I would have passed the university’s entrance exam.

Not until + trợ động từ + S + V + that + ….: mãi cho đến khi

Ex: Not until did she be in distress that she knew only her mother loved her.

At no time: chưa từng/chưa bao giờ

On no condition: tuyệt đối không

On no account + Auxiliary + S + N: không vì bất kì lí do gì

Under/in no circumstances: dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không

For no reason: vô cớ

In no way: không đời nào

No longer: không còn

Ex: On no condition do I lose her.

For no reason did he hit me.

On no account do women let men decide for her life

So + Adj/ Adv + S + V + that-clause (mệnh đề danh từ)

Ex: So dangerous the knives are that children are not allowed to play with them.

until/till + clause / Adv of time + Auxiliary + S + V

Ex: Not until 11 o’clock that I will come home

Not only + Auxiliary + S + V + but…also…

Ex: Not only does he have a beautiful body but he also is very smart.

Bên trên là tất tần tật các cấu trúc đảo ngữ thường xuất hiện trong kì thi TOEIC. FireEnglish mong là sau khi đọc xong bài viết này, các bạn sẽ không còn lúng túng khi gặp những cấu trúc như thế này nữa.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%