Top #10 ❤️ Cấu Trúc Offer Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Hiểu Ngay Cấu Trúc Offer

Provide, Offer, Supply, Give Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Đầy Đủ & Chính Xác Nhất

Cẩm Nang Sử Dụng 3 Cấu Trúc Provide Phổ Biến

Hiểu Ngay Cấu Trúc Thì Quá Khứ Đơn Với Ví Dụ Chi Tiết

Giỏi Ngay Thì Quá Khứ Đơn Chỉ Với 5 Phút

Offer (v): mời, trả giá, đề nghị, tặng cái gì đó

Offer (n): lời mời, sự trả giá, lời đề nghị, lời đề nghị giúp đỡ, mời chào hàng, khuyến mãi

Bác tôi đề nghị cho tôi một vị trí trong công ty ông ấy.

John trả giá 900 đô cho chiếc xe cũ của tôi.

Lời mời cho chuyến đi 2 tuần ở Đà Nẵng thật tuyệt vời.

Step Up đang đưa ra khuyến mãi đặc biệt cho sách Hack Não 1500.

Cấu trúc Offer mang nghĩa mời chào ai đó

Khi trong câu xuất hiện người, đối tượng mà ta muốn “mời chào”, ta dùng hai cấu trúc sau:

Offer + somebody + something

Offer + something TO somebody

Đề nghị/ mời ai điều gì

Công ty dành tặng cô ấy một kỳ nghỉ ở Paris.

Tôi có thể mời bạn một ly đồ uống không?

John đề nghị đưa Lily đến siêu thị.

Cấu trúc Offer đi với động từ nguyên thể (To verb)

Khi ở dạng chủ động, cấu trúc Offer này mang nghĩa tình nguyện làm gì.

Còn khi ở dạng bị động, cấu trúc Offer vẫn mang nghĩa đề nghị.

Bố tôi tình nguyện đưa tôi đến buổi hòa nhạc của Sơn Tùng.

Lisa tình nguyện mua bánh cho bữa tiệc sinh nhật.

Tôi được đề nghị tham dự buổi họp ngày mai.

Cấu trúc Offer mang nghĩa trả giá

Offer + someone + Money + for something

Trả giá bao nhiêu cho cái gì

Chúng tôi trả giá 500 đô cho chiếc máy tính này.

Đội bóng Manchester City trả giá 400 triệu đô cho Messi.

Bạn trả giá bao nhiêu cho căn nhà bạn muốn mua.

Tôi có một đề nghị công việc dành cho bạn.

Tôi sẽ đưa bạn 1000 đô mỗi tháng, và đó là lời đề nghị cuối cùng.

Tôi đang đợi những khuyến mãi đặc biệt nhất vào Black Friday (ngày giảm giá siêu lớn ở Mỹ).

Một số cấu trúc Offer dạng danh từ thông dụng:

Make an offer for something: trả giá một món đồ hay tài sản

To accept/ take up an offer: nhận lời ai cho việc gì

To turn down an offer = To reject/ refuse/ decline an offer: từ chối lời đề nghị đưa ra

To consider an offer: xem xét một lời đề nghị

Bài 1: Viết lại câu sau dùng cấu trúc Offer

John asked me if I wanted to work in his company.

Can I buy you some food?

I will pay 50$ for this dress.

You are invited to join the trip to Nha Trang by the director.

My brother said that he would bring wine for everyone.

Accept it! It’s a big chance for you.

Do you want me to drive you home?

I was invited to the opening of Chanel.

John offered me a position in his company.

Can I offer you some food?

I offer 50$ for this dress.

You are offered a vacation in Nha Trang by the director. = You are offered to join the trip to Nha Trang by the director.

My brother offered to bring wine for everyone.

Accept it! It’s a nice offer.

I will offer you a drive to home.

I was offered to go to the opening of Chanel.

Đáp án:

Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh dùng cấu trúc Offer

Anh ta trả giá 20 ngàn đôla cho chiếc xe hơi hạng sang.

Tôi sẽ đưa ra một đề nghị anh khó có thể từ chối.

Khuyến mại chào hàng này sẽ hết hạn vào ngày 26 tháng 10.

Bạn đang có (mời chào) những dịch vụ nào?

Cô ấy tình nguyện đi mua đồ ăn cho tôi.

Tivi đang có chương trình chào hàng đặc biệt .

Công ty tôi muốn dành cho bạn một sự thỏa thuận.

Bạn đồng ý với lời đề nghị của tôi chứ?

He made a $20,000 offer for the luxury car. = He offered $20,000 for the luxury car.

I am going to make an offer he can’t refuse.

The offer ends on the day of October 26.

What services do you offer?

She offers to go to buy food for me.

The TV was on a special offer.

My company wants to offer you a deal.

Do you accept my offer?

Comments

Cấu Trúc Only When, Not Until: Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa Và Cách Dùng

Cách Sử Dụng Either Và Neither Chuẩn Không Cần Chỉnh

Cấu Trúc Themore… Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Much Và Many Trong Tiếng Anh

Provide, Offer, Supply, Give Trong Tiếng Anh – Cách Sử Dụng, Cấu Trúc

3 Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh – Paris English

Rich Cards Là Gì? Cách Thêm Thẻ Siêu Dữ Liệu Data

Cách Dùng As Well As

Bộ Từ Vựng Và Mẫu Câu Tiếng Anh Chủ Đề Nghề Nghiệp

So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật

Provide, Offer, Supply, Give là những động từ vô cùng phổ biến trong tiếng Anh. Bài viết này giúp bạn hiểu hơn về những cụm từ này và cách nhận biết rõ ràng hơn.

Provide

Cung cấp cho người nào đó thứ mà họ cần dùng

+ provide ST for/to SB

+ provide SB with ST

Ex : Teachers have provided their students with lots of interesting lessons (Giáo viên đã cung cấp cho học sinh của mình rất nhiều bài học thú vị )

Ex : The charity provided food and shelter for / to the homeless (Tổ chức từ thiện đã cung cấp thức ăn và nơi ở cho / cho những người vô gia cư )

Offer

1. Sẵn lòng làm hoặc trao cho ai đó thứ gì đó mà họ cần

+ offer ST to SB

+ offer ST for ST

+ offer SB ST2. Để sẵn hoặc trao cơ hội cho điều gì đó.

+ offer ST

Ex : I think she doesn’t need water when eating, but I think I should offer some anyway (Tôi nghĩ cô ấy không cần nước khi ăn, nhưng tôi nghĩ dù sao tôi cũng nên cung cấp một ít )

Ex : Our store currently offering customers the opportunity to buy Iphone 11 with chestnut price and support in installments. ( Cửa hàng của chúng tôi hiện đang cung cấp cho khách hàng cơ hội mua Iphone 11 với giá hạt dẻ, hỗ trợ trả góp.)

Supply

Cung cấp cho ai đó những thứ họ cần

+ supply ST to SB/ST

+ supply SB/ST with ST

+ supply SB/ST

Ex : Our company specializes in supplying furniture for Ho Chi Minh City, the southern urban region of Vietnam (Công ty chúng tôi chuyên cung cấp đồ nội thất cho thành phố Hồ Chí Minh, vùng đô thị phía Nam Việt Nam )

Give

1. Trao hoặc cung cấp một cái gì đó cho người nào đó để họ có thể nhìn vào nó, sử dụng nó hoặc giữ nó trong một thời gian.

+ give ST to SB

+ give SB ST2. Trao hoặc tặng thứ gì đó cho người nào đó như một món quà.

+ give ST to SB

+ give SB ST3. Cung cấp cho người nào đó đó thứ gì đó.

+ give ST to SB

+ give SB ST

Ex : Please give your information on the form on the table ( Vui lòng cung cấp thông tin của bạn trên mẫu trên bàn )

Ex : The books on the shelves were give to good boys ( Những cuốn sách trên kệ được tặng cho những cậu bé ngoan )

Ex : Could you give me a cake? ( Bạn có thể cho tôi một cái bánh? )

Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Provide, Offer, Supply, Give

1. Provide

Cung cấp hoặc làm thứ gì đó sẵn có để cho người khác dùng.

Provide là động từ chính được sử dụng phổ biến nhất ta thường dùng mỗi khi muốn diễn đạt nghĩa “cung cấp”. Xét về sự khác biệt giữa provide với offer, supply, give thì bạn sẽ thấy rằng:

Đầu tiên, provide nhấn mạnh đến việc cung cấp, có sẵn những thứ mình đang có với số lượng bất kỳ. Do đó provide sẽ khác với supply, vì chủ yếu provide dùng với sản phẩm, hàng hóa được cung ứng với số lượng lớn.

Thứ hai, khi viết sẽ không dùng “provide” khi nói về việc tặng quà cho ai đó, nghĩa này dùng cho động từ “give”.

Thứ ba, động từ provide sẽ không mang ý nghĩa cung cấp điều gì đó theo hướng trao cơ hội, vì đây là nghĩa của offer.

2. Offer

Sẵn lòng cung cấp hoặc trao cơ hội cho thứ gì, điều gì đó.

Tuy cũng có nghĩa “cung cấp” nhưng offer lại hoàn toàn khác biệt với provide, supply, give.

Thứ nhất, offer sẽ chủ yếu nhấn mạnh đến yếu tố “sẵn lòng làm hay cung cấp”, có nghĩa rằng khi dùng offer, người nói/người viết sẽ thể hiện cho ta thấy rằng điều ấy là không có sự ép buộc, bắt buộc nào. Tức là đây là việc cung cấp hoàn toàn tự nguyện và sẵn lòng.

Thứ hai, offer được sử dụng trong trường hợp mang nghĩa trao cơ hội, thường là cơ hội nghề nghiệp (job offer), cơ hội nhận ưu đãi (discount offer),….

3. Supply

Cung cấp thứ gì đó cho người nào đó đang cần, đặc biệt với một số lượng lớn.

Trường hợp sử dụng supply sẽ áp dụng với những thứ có số lượng lớn như các lĩnh vực sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

4. Give

Cung cấp hoặc cho thứ gì đó cho người nào đó sử dụng như việc tặng quà cho ai đó.

Give là một động từ được sử dụng thường xuyên với ý nghĩa “cho”. Hoặc trong trường hợp khi bạn muốn tặng quà cho ai đó, chính vì thế nó khác với 3 từ trên.

XEM THÊM:

Tìm Hiểu Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Only When Trong Tiếng Anh

4 Cách Dùng Neither Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc So Sánh Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Nhất Định Phải Biết

Causative Verb – Make, Have, Let, Get – Với Ý Gây Khiến

Bài 10: Cấu Trúc Lặp

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Require, Request Và Offer

Cấu Trúc It Was Not Until Và It Is Not Until Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc “Not Only But Also” – Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ

Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu

Phân Biệt Ever Và Never

Cấu Trúc Instead Of Và Cách Dùng Chi Tiết Bằng Tiếng Anh

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA.

Nếu có một trong hai cuốn tự điển tốt như The American Heritage Dictionary, 4th edition, hay Longman Advanced American Dictionary thì bạn có thể ghi ra những thí dụ của những câu trong đó ba từ này được dùng, và từ đó suy diễn ra những nhận xét về phép đặt câu với những từ này.

I. Phân biệt: require (đòi hỏi, cần) – request (xin)

To require: Khi muốn diễn tả một điều yêu cầu, một điều đòi hỏi, hay bắt buộc, tiếng Anh có động từ to require, danh từ là requirement. Cũng có nghĩa là điều cần đến hay cần phải có=need.

(1) Require nghĩa là cần hay bắt buộc

– This matter requires careful consideration=vấn đề này cần xét kỹ.

(Sau require có thể dùng túc từ trực tiếp direct object. Trong thí dụ trên direct object là consideration.)

– Most house plants require watering=những cây cảnh trong nhà cần tưới. (Direct object là danh động từ gerund: watering.)

– What material do you require (=need) to complete the job?=Anh cần vật liệu gì để hoàn thành công việc?

– The subpoena requires (=orders) you to appear in court=Tờ trát bắt buộc ông phải có mặt ở toà án.

(2) Mẫu câu require + that. The municipal regulations require that dogs be kept on leashes in public areas=Luật lệ (qui định) thành phố bắt buộc chó phải có dây xích khi ở nơi công cộng.

(4) Required có thể làm adjective hay past participle, và trong trường hợp này thì required đi trước danh từ hay sau động từ be.

– The bill failed to get the required votes=Dự luật bị bác vì không đủ số phiếu bắt buộc.

– The book is required reading for this class=”Cu”ốn sách là cuốn bắt buộc phải đọc trong lớp này.

– Required courses are courses students must take; for example, English composition=Những lớp bắt buộc là lớp sinh viên bắt buộc phải theo; thí dụ luận văn tiếng Anh.

– Children should know what is required of them=Trẻ em nên biết các em phải làm những gì.

(5) Require có thể theo sau bởi một động từ chưa chia có to: I require him to help me=Tôi cần anh ấy giúp tôi. Hay mệnh đề that-clause theo sau bởi một subjunctive. (I require that he help me).

Danh từ:

* Requirerment:

– The student’s grade must satisfy the college’s admission requirements= Điểm của học sinh phải thoả mãn những đòi hỏi hỏi nhập học của trường đại học.

– Latin is no longer a requirement for entering the state university=Hiểu biết về tiếng Latin không còn là điều kiện bắt buộc khi nhập học đại học công.

* Requisite=điều kiện tất yếu, đồ dùng cần thiết, a must, a sine qua non. Past experience is a requisite (a sine qua non) for this job=Làm việc này cần có kinh nghiệm.

* Prerequisite=môn cần có trước. Prerequisite for Calculus II is Calculus I=Phải đã học qua môn toán Calculus I rồi mới đưọc ghi tên môn toán Calculus II. Good computer skills are a prequisite for this job=Làm việc này ứng viên cần biết cách sử dụng máy vi tính.

To request=yêu cầu, xin, thỉnh nguyện, to ask. Danh từ a request.

(1) To request + direct object. To request more information, call this number=Muốn biết thêm tin tức, xin gọi số này.

(2) To request something FROM someone. You must request permission from a teacher to leave class=”Mu”ốn ra khỏi lớp phải xin phép giáo viên.

(3) Request that + subjunctive

– The students requested that the school provide more computers=Học sinh yêu cầu nhà trường cung cấp thêm máy vi tính. (That school provide: provide không có s vì ở subjunctive mood)

– The government requests that troops be withdrawn=Chính phủ yêu cầu rút quân.

(4) Request + to + verb. Guests are requested to wear formal attire=Quan khách được yêu cầu ăn mặc trịnh trọng.

Phân biệt require và request:

– Nhu cầu & yêu cầu=needs, requirement. Thỏa mãn nhu cầu=to meet someone’s needs. The product meets all requirements set by the government=sản phẩm đã đáp ứng tất cả những đòi hỏi (=yêu cầu) do chính phủ đặt ra.

– Yêu cầu=to require. Yêu cầu quí vị giữ trật tự=You are required to be orderly.

– Chữ yêu cầu, nếu là danh từ, cũng có nghĩa điều cần phải đạt được trong một việc nào đó. Thí dụ: Ðạt yêu cầu về chất lượng=meet the required norms for quality and quantity.

– Mục đích yêu cầu của công việc: the aim and requirement of the work. Phân biệt với chỉ tiêu=target, norms, quota.

– Put in a request for a transfer=Làm đơn xin thuyên chuyển.

– Did you request a new printer?=Có phải anh xin một máy in mới không?

– He requested her hand in marriage=Anh ta cầu hôn với cô ta.

II. Offer: vừa là động từ, vừa là danh từ. Nghĩa: mời, trả giá, đề nghị.

* Mẫu câu: To offer + somebody + something.

– He offered me a job=Anh ta đề nghị cho tôi một việc làm.

– He offered her a ride to the grocery store=Anh ta cho cô đi nhờ xe đến tiệm thực phẩm.

* Mẫu câu: Offer + something TO somebody: She made a drink and offered one to me=Bà ta pha rượu và mời tôi một ly.

* Offer có thể theo sau bởi một infinitive. Le Lai offered to go out in Le Loi’s place knowing that by so doing he would be killed, but he would save his master=Lê Lai tình nguyện đi ra thay cho Lê Lợi dù biết rằng làm vậy thì chết, nhưng ông đã cứu mạng chủ tướng ông.

* Offer=trả giá. He offered me $200 for the bike=Anh ta trả giá $200 cho chiếc xe đạp của tôi.

Danh từ (offer):

– Job offers=cho việc làm

– Have you had any job offers?=Có nơi nào hứa cho anh việc làm không?

– Make an offer for something=Trả giá một món đồ hay tài sản. He made a $20,000 offer for the luxury car=Anh ta trả giá 20 ngàn đôla cho chiếc xe hơi hạng sang. And the owner accepted the offer=Người chủ chịu bán.

– To take up an offer=nhận lời ai cho việc gì.

– To turn down an offer=To reject, refuse an offer=Từ chối lời đề nghị đưa ra.

– I am going to make an offer he can’t refuse=Tôi sẽ đưa ra một đề nghị anh khó có thể từ chối.

Reference: http://wwư.thefreedictonary.com

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Cách Dùng Need Và Needn’T Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc It Was Not Until Và Not Until

Các Cấu Trúc Đi Với Động Từ Nguyên Thể V

Các Mẫu Câu Để Bày Tỏ Quan Điểm Cá Nhân

Cách Dùng “No Matter” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love

Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love

Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác

Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have

Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

1.2. Enjoy + doing + something

Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself…

Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

3.1 Hate + doing + something

Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

Chia động từ trong ngoặc.

(enjoy) your dinner, the man said.

They like ( play) games but hate ( do) homework.

Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?

She hates (see) him suffering like this.

He likes (think) carefully about things before (do) it.

Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh

Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất

Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022

🌟 Home
🌟 Top