Top 2 # Cấu Trúc Plan On Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cambridge Action Plan For Ielts

Nhưng mà bạn chưa hề biết tí tị tì ti gì về cuốn sách này, có thực sự hay ho không vậy? Hay là nó cũng same same giống các cuốn sách khác thôi.

Thông tin cơ bản của cuốn Action Plan for IELTS

Nhà xuất bản là trường ĐH Cambridge, thế nên cuốn sách này được đánh giá là có độ uy tín cao. Mình tuyệt đối tin tưởng độ hay và tính ứng dụng cao của các cuốn sách của ĐH Cambridge

Cấu trúc của cuốn sách (rất cần chú ý này bạn)

Cuốn sách cung cấp kiến thức cho cả 4 kỹ năng của bài thi IELTS, có thể được coi là 1 mũi tên trúng 4 đích

Đối tượng phù hợp của cuốn sách này là dành cho những bạn đang ở tầm band điểm 4.5-5.0. Bộ sách này có cùng đối tượng hướng tới với bộ sách IELTS 4 kỹ năng của Collin [1] nhưng vì kiến thức chỉ gói gọn trong 1 cuốn nên chắc hẳn số lượng bài thực hành hay kiến thức cũng sẽ ít hơn

Link Cambridge Action Plan for IELTS ở đây

Ưu – nhược điểm của cuốn sách Cambridge Action Plan for IELTS

Cung cấp kiến thức một cách tổng hợp từ A đến Z

Thật luôn bạn ạ.

Chẳng hạn như với kỹ năng Listening, cuốn sách cung cấp từ cấu trúc một bài Nghe, cụ thể hơn là đặc điểm của từng Section trong bài thi IELTS Listening là như thế nào, cho đến cách giải quyết từng dạng câu hỏi xuất hiện trong bài thi, cho đến bài test hoàn chỉnh cho người học luyện đề.

Thế nên có thể nói rằng sau khi đọc cuốn sách này, bạn có thể nắm được những thông tin quan trọng nhất về IELTS format rồi đó.

Nội dung kiến thức rất rõ ràng

Mặc dù là một cuốn tổng hợp kiến thức từ A – Z, nhưng cách bố cục kiến thức của sách không hề khiến người học cảm thấy rối rắm. Mà ngược lại, bố cục nội dung kiến thức còn là một trong những ưu điểm của cuốn Action Plan for IELTS này.

Cuốn sách cung cấp kiến thức theo từng dạng câu hỏi xuất hiện trong bài thi IELTS. Với từng dạng câu hỏi như thế, tác giả sẽ bắt đầu đi từ đặc điểm của dạng câu hỏi này là gì, cách làm ra sao, có lưu ý gì không, và cuối cùng là phần bài tập. Thực sự là rất rõ ràng luôn.

Mỗi dạng câu hỏi đều có những hướng dẫn giải quyết và mẹo làm bài, nên bạn sẽ học được khối kiến thức lý thuyết hay để áp dụng vào phần bài tập của mình luôn đấy.

Có một vài bài test tổng hợp từng kỹ năng để đánh giá trình độ

Về điểm này thì cuốn sách được đánh giá là làm tốt hơn các cuốn sách khác vì những cuốn sách dành cho band 5-5.5 thường không nhắc đến. Thường thì đến band cao hơn (từ 6.0 trở lên), các cuốn sách mới nhắc đến việc luyện 1 đề hoàn chỉnh.

Thế nhưng vì nhắc đến band 5-5.5 nên so với các bài tests trong Bộ sách IELTS Recent Actual Test[2] thì chắc hẳn dễ hơn. Nhưng mình nghĩ cũng không sao, nếu bạn đặt mục tiêu IELTS band 5.0 – 5.5 thì việc luyện với các đề thi dễ hơn đề thật cũng hoàn toàn hợp lí và bạn cũng đỡ “sợ IELTS”

Điểm mình muốn nhấn mạnh:

Trang bìa của cuốn sách có nhấn mạnh đặc điểm nổi bật đầu tiên của cuốn sách này là “last-minute preparation”. Vì cuốn sách hội tụ đầy đủ từ lý thuyết đến thực hành nhưng một cách đầy ngắn gọn, từ lý thuyết cách làm từng dạng câu hỏi, cho đến các bài thực hành nhỏ cho từng dạng bài, cho đến bài test hoàn chỉnh theo cấu trúc của đề thi thật.

Thế nên, cuốn sách này đặc biệt rất rất phù hợp với những bạn có nhu cầu tự học IELTS cấp tốc (nghĩa là học trong một khoảng thời gian siêu siêu ngắn đó).

Vì chỉ cần học 1 cuốn sách với độ dài là hơn 100 trang giấy thôi, người học vẫn có thể cover hết tất tần tật nội dung của bài thi IELTS rồi. Về đặc điểm này thì cuốn Action Plan này khá giống với bộ 15 days Practice for IELTS[3] nhưng bộ 15 days practice for IELTS dài và tốn thời gian đọc hơn rất nhiều.

Lời kết

Như vậy chúng mình vừa mới điểm qua xong một vài thông tin của cuốn Action Plan for IELTS này rồi. Hi vọng là những thông tin này có thể giúp ích cho quá trình luyện thi IELTS của bạn.

Cambridge Action Plan For Ielts Pdf

Cambridge Action Plan for IELTS là một hướng dẫn tự học ngắn gọn dành cho học sinh sắp thi IELTS. Cuốn sách được sắp xếp bằng giấy và kiểm tra chi tiết từng dạng câu hỏi. Nó cung cấp cho học sinh một kế hoạch hành động vào phút cuối, cung cấp các ví dụ, các nhiệm vụ thực hành nhỏ và các chiến lược để tối đa hóa điểm số của họ trong bài kiểm tra.

Kế hoạch hành động cho IELTS có sẵn cho cả học phần Học thuật và Đào tạo chung. Mô-đun Học thuật phù hợp với sinh viên khoảng Band 6+ và mô-đun Đào tạo chung cho sinh viên khoảng Band 5+.

Các tính năng chính

Bao gồm từng phần của mỗi bài báo, cung cấp các ví dụ về các mục và nội dung kiểm tra điển hình.

Chứa đầy đủ câu trả lời chính, với kịch bản ghi âm và câu trả lời mẫu, lý tưởng cho sinh viên học một mình.

Các mô-đun độc lập cho phép sinh viên linh hoạt để nhắm mục tiêu các lĩnh vực vấn đề cá nhân của họ trước tiên.

Cung cấp kiến thức một cách tổng hợp từ A đến Z

Chẳng hạn như với kỹ năng Listening, cuốn sách cung ứng từ cấu trúc một bài Nghe, cụ thể hơn là đặc điểm của từng Section trong bài thi IELTS Listening là như thế nào, cho đến cách giải quyết từng dạng nghi vấn xuất hiện trong bài thi, cho đến bài test hoàn chỉnh cho người học luyện đề.

Thế nên có thể nói rằng sau khi đọc cuốn sách Action Plan for IELTS này, bạn có thể nắm được các thông tin quan trọng nhất về IELTS format rồi đó.

Nội dung kiến thức Action Plan rất rõ ràng

Action Plan for IELTS dù rằng là một cuốn tổng hợp kiến thức từ A – Z, nhưng cách bố cục kiến thức của sách không hề khiến người học cảm thấy rối rắm. Mà trái lại, bố cục nội dung kiến thức còn là một trong các điểm mạnh của cuốn Action Plan for IELTS này.

Cuốn sách cung ứng kiến thức theo từng dạng câu hỏi xuất hiện trong bài thi IELTS. Với từng dạng câu hỏi như thế, tác giả sẽ bắt đầu đi từ đặc điểm của dạng câu hỏi này là gì, cách làm ra sao, có lưu ý gì không, và cuối cùng là phần bài tập. Thực sự là rất rõ ràng luôn.

Cung cấp khá nhiều mẹo, kỹ năng và hướng giải quyết hay

Mỗi dạng câu hỏi đều có các hướng dẫn giải quyết và mẹo làm bài, nên bạn sẽ học được khối kiến thức lý thuyết hay để áp dụng vào phần bài tập của mình luôn đấy.

Có một vài bài test tổng hợp từng kỹ năng để đánh giá trình độ

Về điểm này thì cuốn sách Action Plan for IELTS được đánh giá là làm tốt hơn một số cuốn sách khác vì các cuốn sách dành cho band 5-5.5 thường không nhắc đến. Thường thì đến band cao hơn (từ 6.0 trở lên), một số cuốn sách mới nhắc tới việc luyện 1 đề hoàn chỉnh.

Thế nhưng vì nhắc tới band 5-5.5 nên so với một số bài tests trong Bộ sách IELTS Recent Actual Test thì chắc hẳn dễ hơn. Nhưng mình nghĩ cũng không sao, nếu bạn đặt mục tiêu IELTS band 5.0 – 5.5 thì việc luyện với một số đề thi dễ hơn đề thật cũng hoàn toàn hợp lí và bạn cũng đỡ “sợ IELTS”

Action Plan for IELTS có thể được xem là cuốn nhật ký “chiến thuật” cho các bạn tự học IELTS là chính và cũng là món “bảo bối” cho các giáo viên luyện thi IELTS cho học sinh của mình.

Download ebook Cambridge Action Plan for IELTS

Link download ebook Cambridge Action Plan for IELTS: Download ebook Cambridge Action Plan for IELTS

Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

Cấu trúc wish theo các thì

Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

Wish ở hiện tại

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

(Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta) [Thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta]

→ Ta hiểu tình huống trong câu này là hiện tại tôi không biết địa chỉ của anh ấy nên tôi không thể đến thăm anh ấy (giả sử như vậy). Bởi vậy, tôi ước rằng hiện tại tôi biết địa chỉ nhà anh ấy. Đây là điều ước trái với một sự thật ở hiện tại, nên ta sử dụng câu ước ở hiện tại. Mệnh đề sau “wish” được chia ở dạng quá khứ giả định. Tương tự như vậy, ta có các ví dụ khác:

Ex: I wish I had a car = If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

√ Past Subjunctive (quá khứ giả định): là một hình thức chia động từ đặc biệt, theo đó động từ chia ở dạng quá khứ đơn, riêng “to be” luôn được dùng là “were” cho tất cả các chủ ngữ. “Would” không được dùng để diễn đạt mong ước ở hiện tại, nhưng chúng ta có thể dùng “could”.

Ex: I feel so helpless. If only I could spreak English.

(Tôi cảm thây minh that vo dung. Ước gì tôi có thể nói được tiếng Anh.)

(NOT: only would speak English)

√ Nếu ở dạng phủ định, chúng ta sẽ dùng trợ động từ “didnt” để diễn tả điều không mong nước ở hiện tại.

Ex: I wish the traffic didn’t make so much noise every day.

(Tôi ước gì giao thông hàng ngày không quá ồn ào).

Ex: He wishes he didn’t work in this company at present.

(Anh ta ước rằng hiện tại anh ta không làm việc cho công ty này)

√ Chúng ta cũng có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ở mệnh đề sau “wish/ if only” để diễn tả điều ước mình đang làm một hành động khác trong hiện tại hoặc 1 điều gì đó đang xảy ra, nhưng chú ý “to be” luôn được chia là “were” với tất cả các chủ ngữ.

Ex: I wish it werent raining. (Tôi ước gì trời không mưa).

Ex: I wish I were lying on the beach now. (Tôi ước giờ mình đang nằm trên bãi biển).

Ex: I wish you werent leaving tomorrow. (Tôi ước ngày mai bạn không rời xa tôi).

Wish ở quá khứ

Công thức

→ S1 + wish + S2 + had (not) + P2

Dùng để diễn đạt mong ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều đã không xảy ra.

Ex: I wish I hadn’t failed my exam last year. (Giá như năm ngoái tối đa không thi trượt).

→ Trong câu này, ta hiểu rằng thực tế, năm ngoái tôi đã thi trượt và hiện tại tôi ước gì tôi đã không trượt kỳ thi năm ngoái. Đây là điều ước trái với sự thật trong quá khứ nên ta sử dụng câu ước quá khứ, mệnh đề sau “wish/ if only” chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Tương tự ta có các ví dụ khác:

Ex: She wishes she had had enough money to buy the house.

(Cô ấy ước gì cô ấy đã có đủ tiền để mua nhà)

Ex: He wishes he had washed the clothes yesterday.

(Anh ấy ước gì hôm qua anh ấy đã giặt quần áo)

Ex: If only I had studied hard last night. (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

√ Chúng ta có thể dùng could + have + P2 để diễn tả mong ước về quá khứ.

Ex: I wish I could have been at your wedding, but I was in New York.

(Tôi ước gì tôi đã có thể dự tiệc cưới của bạn, nhưng lúc đó tôi đang ở New York)

√ Mệnh đề “if only” có thể đứng một mình hoặc là 1 vế trong câu điều kiện.

Ex: If only the Bush government hadn’t spead war in Iraq, million people there wouldn’t have been killed.

(Giá mà chính phủ Bush đã không đẩy mạnh chiến tranh tại Iraq, thì hàng triệu người ở đó đã không bị giết).

√ “Wish” có thể được dùng ở thì quá khứ mà không thay đổi thể giả định.

Ex: He wished he knew her address. (Anh ta ước gì anh ta biết địa chỉ của cô ấy)

= He was sorry he didn’t know her address.

Wish ở tương lai

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + would (not) + V-inf

▬ Cách dùng: Dùng để diễn tả mong muốn điều gì đó xảy ra hoặc muốn người nào đó làm điều gì trong tương lai. Người nói đang không bằng lòng với hiện tại. Dùng ” wouldn’t ” để phàn nàn về việc mà ai đó cứ làm đi làm lại.

Ex: I wish it would stop raining. (Ước gì trời tạnh mưa).

→ Trong câu nói này, người nói đang phàn nàn về trời mưa và muốn trời tạnh mưa.

Ex: He wishes he could do something instead of just sitting and doing nothing.

(Anh ta ước gì anh ta có thể làm việc gì đó thay vì chỉ ngồi một chỗ và chẳng làm gì cả).

Ex: I wish he wouldn’t keep interrupting me.

(Tôi ước gì anh ta đừng có ngắt lời tôi mãi như vậy).

√ “Wish” được chia theo chủ ngữ thứ nhất. Khi mà chủ ngữ thứ nhất và chủ ngữ thứ hai có thể cùng chỉ một đối tượng, nhưng cũng có thể là những đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, chỉ cùng một đối tượng, ta sẽ dùng “Could” thay cho “would”

Ex: I wish I could attend your wedding next week.

(Tôi ước gì tôi có thể dự lễ cưới của bạn vào tuần tới).

√ Ta dùng cấu trúc “I wish… would…” cho những hành động hay sự thay đổi, không phải những tình huống hay hoàn cảnh, và không được dùng để nói về một trạng thái.

Ex: I wish something exciting would happen

= I want something exciting to happen.

(Tôi mong điều gì đó thú vị sẽ xảy ra) [chỉ hành động ở tương lai]

Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

(Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

[chỉ trạng thái ở tương lai]

Một số dạng hình thức khác của Wish

Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

= I hope you have good health.

Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

→ Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

(Tôi muốn nói chuyện với Ann).

Các câu điều ước

1. Câu điều ước loại 1

Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

2. Câu điều ước loại 2

Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

Lưu ý:

Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.

Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

3. Câu điều ước loại 3

Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

→ Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

→ Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

Ex: If only I had studied hard last night.

(Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

Cách dùng mở rộng của wish

1. Wish dùng chung với would

Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

(Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

Ex: I wish the police would do something about these people.

(Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

2. Wish và If only

Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

Bài tập về cấu trúc wish

Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

1.1. Refuse (somebody) something

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

1.2 Refuse to do something

She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

2.3. Deny + doing something

∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

3.1. Decide to do something

3.3. Decide what, whether….

Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

3.4. Decide between A and B

3.5. Decide against something/ decide against doing something

∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

Đáp án:

He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

The teacher decided (accepting/to accept) the paper.

He refused (to accept/ accept) the gift.

Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.

She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.

Why did you decide (to look/ looking for a new house?)

She simply refuses (to give up/ giving up).

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.