Top 14 # Cấu Trúc Rather Trong Tiếng Anh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh / 2023

Would Rather là một cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp, cũng như văn viết. Dùng để thể hiện sở thích, mong muốn của bản thân về một sự việc nào đó.

Tuy nhiên, với những bạn mới bắt đầu nhập môn, chúng ta chỉ biết các cấu trúc đơn giản như I like, I want…

Cấu trúc ‘would rather’ trong câu có một chủ ngữ

Ở các thì khác nhau ta có những cách sử dụng khác nhau của cấu trúc này, điểm hình ở các thì hiện tại, tương lai…

Would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc này thường được sử dụng để diễn tả mong muốn của người nói về về điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai. Đặc biệt, cấu trúc này thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh trang trọng hoặc trong văn viết.

Ex:

Mary’d rather spend time on the beach.

(Mary muốn dành thời gian trên bãi biển)

I would rather learn a new language than study math.

(Tôi muốn học một ngôn ngữ mới hơn là học toán)

Would you rather stay at home?

(Bạn có muốn ở nhà không?)

Would they rather do homework tomorrow morning?

(Họ có muốn làm bài tập về nhà vào sáng mai không?)

She’d rather not go to class today.

(Cô ấy không muốn đến lớp ngày hôm nay.)

Khi sử dụng cấu trúc “would rather” ở thì quá khứ sẽ mang ý nghĩa thể hiện mong muốn, hay tiếc nuối của người nói về một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

Ex:

She would rather have spent the money on a holiday.(The money wasn’t spent on a holiday.)

(Cô ấy tiếc rằng mình đã không chi tiêu nhiều tiền cho kỳ nghỉ của mình)

I’d rather have seen it at the cinema than on DVD.(I saw the film on DVD.)

(Tôi muốn xem bộ phim này ở rạp hơn là xem trên DVD)

I would rather not have bought this shirt

(Tôi cảm thấy tiếc vì đã mua chiếc áo này.)

Cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’

Nếu bạn muốn thể hiện sự ưu tiên, hay yêu thích một việc gì đó hơn một việc khác. Bạn có thể sử dụng cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’ để biểu lộ điều đó.

Và đây cũng là cách dùng phổ biến của cấu trúc would rather trong tiếng Anh.

Ex:

Would you rather eat dinner out than cook dinner tonight?

(Bạn có muốn đi ăn ở bên ngoài thay vì nấu ăn tối nay không?)

She would rather haven’t eat that chocolate cake.

(Cô ấy không muốn ăn chiếc bánh sô cô la kia)

Would you rather eat here or go out?

(Bạn muốn ăn ở đây hay ở chỗ khác?)

Would you rather study or watch TV?

(Bạn muốn xem học hay xem TV?)

Cấu trúc ‘would rather’ đi cùng 2 chủ ngữ

Cấu trúc ‘would rather’ ở hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc mong muốn ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.

Ex:

Tom would rather Mary bought an SUV.

(Tom mong Mary đã mua một chiếc SUV.)

Would you rather she stayed here with us?

(Bạn có muốn cô ấy ở lại đây với chúng tôi không?)

I would rather my son worked in finance.

(Tôi mong con trai tôi làm việc trong ngành tài chính.)

Susan would rather Peter took a plane.

(Susan mong Peter đã lấy chiếc máy bay.)

Would you rather her sister flew home tomorrow?

(Bạn có muốn em gái của mình bay về nhà vào ngày mai không?)

Would you rather he came with us to the meeting?

(Bạn có muốn anh ấy đến cuộc họp với chúng tôi không?)

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc về một điều gì đó trong quá khứ hoặc giả định điều đối lập với quá khứ. Cách sử dụng này cũng tương đương với cách cấu trúc câu điều kiện loại III.

Ex:

I’d rather you hadn’t rung me at work.

(Tôi mong bạn đã không làm phiền tôi trong công việc.)

Linda would rather that she hadn’t divorced her husband.

(Linda mong rằng mình đã không li dị chồng của mình.)

The teacher would rather that I had gone to class yesterday.

(Giáo viên đã mong rằng tôi đã đến lớp vào ngày hôm qua.)

Dạng viết tắt của ‘would rather’

Thông thường, ‘would rather’ sẽ được viết tắt (trừ trong các văn bản trang trọng).

Would rather = ‘d rather

➤ Khẳng định (+):

He would = He’d

She would = She’d

We would = We’d

They would = They’d

It would = It’d

You would = You’d

I would = I’d

➤ Phủ định (-):

He would rather not = He’d rather not

She would rather not = She’d rather not

They would rather not = They’d rather not

You would rather not = You’d rather not

It would rather not =It’d rather not

We would rather not = We’d rather not

Trong bài viết trên, chúng tôi đã tổng hợp toàn bộ những cách dùng phổ biến nhất của Cấu trúc would rather được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Hy vọng thông qua đó sẽ giúp các bạn sẽ hiểu nắm được cách dùng và sự dụng thành thạo cấu trúc này.

Cấu Trúc “Would Rather” Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất / 2023

Trong tiếng anh, ngoài việc sử dụng cấu trúc so sánh hơn để nói thích cái gì hơn cái gì thì chúng ta có thể dùng “WOULD RATHER”, là những cách thay thế rất hay mà phong phú giúp mình hiểu rõ hơn về các câu trong bài đọc cũng như hoàn thành tốt cách bài tập điền từ trong đoạn văn hay chọn đáp án đúng từng câu một trong đề thi đại học.

+) Ý nghĩa: Diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người nào đó

➤ Ở hiện tại hoặc tương lai:

+) Ví dụ:

I would rather learn english than study math

(Tôi thích học tiếng anh hơn học toán)

Would you rather go out tomorrow evening ?

(Bạn có thích đi chơi vào tối mai không?)

He’d rather not go to class today.

(Anh ấy không thích đến lớp vào hôm nay)

➤ Ở thời quá khứ

+) Ví dụ:

I’d rather have gone to the cinerma last night.

(Tối qua, tôi thích đi đến rạp chiếu phim hơn)

I would rather not have sold this jean.

(Tôi thà không bán cái quần bò này)

Cấu trúc “would rather” với hai chủ ngữ

+) Ý nghĩa: trong câu có 2 chủ ngữ, cấu trúc would rather được sử dụng để thể hiện mong muốn với một người khác, chủ ngữ khác.

➤ Ở hiện tại hoặc tương lai

+) Ví dụ:

I would rather you found a good job.

(Tôi muốn bạn kiếm một công việc tốt)

I would rather you didn’t come back to me.

(Tôi mong rằng bạn đừng đến bên tôi nữa)

➤ Ở thời quá khứ

+) Ví dụ:

She would rather that Jill hadn’t gone to class yesterday.

( Cô ấy muốn rằng Jill không đến lớp ngày hôm qua)

Roberto would rather we had arrived with him yesterday.

(Roberto muốn chúng tôi đến với anh ấy vào ngày hôm qua)

+) Ví dụ:

Would you rather play soccer than go fishing today?

(= Hôm nay, bạn thích chơi bóng đá hay đi câu cá hơn?)

She would rather take photos than draw picture.

(= Cô ấy thích chụp ảnh hơn vẽ tranh)

Would you rather study English or Math?

(= Bạn thích học tiếng anh hay toán hơn?)

Ngoài cấu trúc “would rather” các bạn cũng nên tìm hiểu và học hỏi thêm cấu trúc “would prefer” vì hai cấu trúc này gần giống nhau và diễn đạt ý nghĩa tương tự nhau.

Bài tập vận dụng

Cấu trúc “would rather” là một phần kiến thức rất quan trọng trong tiếng anh không chỉ trong các bài thi mà còn được dùng phổ biến để giao tiếp truyền tải ý muốn của bản thân.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc cho thích hợp

Bài tập 2: Viết lại các câu sau:

1. Bill doesn’t work hard.

2. He drives too fast.

3. She didn’t want to pay her debts.

4. He smokes a great deal. I’d like he gives up smoking.

5. She talks too much.

Tổng Hợp Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Để Ôn Thi / 2023

I. SỬ DỤNG WOULD RATHER VỚI CÂU CHỈ CÓ MỘT CHỦ NGỮ

Trong câu có một chủ ngữ, WOULD RATHER mang ý tức là thích… hơn. Ta xét chiếc câu would rather ở 2 thì ngày nay và quá khứ:

1. Ở thì ngày nay hoặc tương lai

Công thức:

Phía sau would rather phải là một động từ nguyên chiếc không “to” (bare inf). Nếu đó là câu phủ định, bạn chỉ cần thêm “not” vào phía trước động từ đó.

➥ Ví dụ:

2. Ở thì quá khứ

➥ Ví dụ:

II. SỬ DỤNG WOULD RATHER VỚI CÂU CÓ HAI CHỦ NGỮ

Trong câu có hai chủ ngữ, WOULD RATHER thể hiện kỳ vọng người khác làm một việc gì đó và được sử dụng dưới những trường hợp sau:

1. Câu cầu khiến tại thì hiện nay

Ý nghĩa: Câu này thể hiện kỳ vọng người nào đó làm gì ở thời điểm hiện tại. Động từ tại mệnh đề 2 để tại dạng nguyên thể không “to”. Với câu phủ định, chỉ cần thêm “not” vào phía trước động từ.

Công thức:

➥ Ví dụ:

2. Câu giả định trái về thực tế tại ngày nay

Ở mệnh đề thứ hai, động từ sẽ được chia tại thì quá khứ và “to be” cứ là “were” với toàn bộ một số ngôi.

➥ Ví dụ:

3. Câu giả định trái về thực tế ở quá khứ

Động từ ở mệnh đề thứ hai được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (past perfect).

Công thức:

➥ Ví dụ:

Trong giao tiếp hàng ngày người ta dùng WISH thay cho WOULD RATHER THAT.

III. MỘT SỐ DẠNG VIẾT TẮT CỦA WOULD RATHER TRONG TIẾNG ANH

Trên thực tế, nếu bạn để ý thì sẽ dễ dàng nhận thấy would rather được viết tắt (trừ trong các văn bản trang trọng).

Dạng khẳng định (+):

He would = He’d

She would = She’d

We would = We’d

They would = They’d

It would = It’d

You would = You’d

I would = I’d

Dạng phủ định (-):

He would rather not = He’d rather not

She would rather not = She’d rather not

They would rather not = They’d rather not

You would rather not = You’d rather not

It would rather not =It’d rather not

We would rather not = We’d rather not

➢ Cấu trúc Wish: Công thức, cách dùng và bài tập đáp án chi tiết

➢ Cấu trúc Used to/ Be used to/ Get used to trong tiếng Anh

➢ Câu Điều Kiện loại 1, 2, 3 – Mệnh đề if: Cấu trúc & bài tập chi tiết

IV. BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC WOULD RATHER TRONG TIẾNG ANH

Adam’d rather … (stay) home for dinner tonight.

I think I’d prefer … (play) badminton today.

Would you rather I … (leave) you alone?

I’d rather the students … (study) for their test.

Chingtow prefers … (relax) at home on the weekend.

Bài tập 2: Điền to, than, or và chỗ trống:

Do you prefer coffee … milk?

I think I’d prefer … drive to Hue.

Would you rather go to the pub … go to the beach? (asking for a choice)

She’d rather work all day … go to the beach! (make a specific choice)

His friend prefers Japanese food … American food.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

I don’t fancy the cinema again. I’d rather (go/to go/going) to the theatre.

I’d rather speak to her in person (to discussing/than discuss/to discuss) things over the mobilephone.

If I had a choice I think I’d rather (live in Vietnam than in London/live in Vietnam to London/to live in Vietnam than London) .

I would rather you (go/went/had gone) home now.

I don’t want to go out. I’d rather (staying/stay/to stay) home.

I’d rather go in December (than/that/to) in August.

I’d rather come with you (than staying/than stay/to stay) here alone.

I’d rather you (stay/to stay/stayed) here with me and the kids.

She would rather (save/saves/saving) up than (spend/spends/spending) all her money.

Would you rather we (not go/don’t do/didn’t go) out tonight?

Đáp án

Bài tập 1:

1. stay 2. to play 3. left 4. study 5. relaxing/to relax

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

The buildings around the square are all small three storied structures.

WikiMatrix

Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

Structural integrity is holding.

OpenSubtitles2018.v3

Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

WikiMatrix

Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

Learn about structured snippet extensions.

support.google

Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

support.google

Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

WikiMatrix

Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

KDE40.1

Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

WikiMatrix

Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

jw2019

Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

QED

Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

An almost identical structure.

QED

Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

We reconfigured Jarvis’s matrix to create something new.

OpenSubtitles2018.v3

Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

ted2019

Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

In model theory, a graph is just a structure.

WikiMatrix

Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

However, he followed the Hebrew structure closely.

jw2019

Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

WikiMatrix

Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

ted2019

Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

WikiMatrix

Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

Before that, they were all soft, fluffy structures.

ted2019

Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

These are amazing microscale structures.

ted2019

Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

Your scan doesn’t show the internal structure.

OpenSubtitles2018.v3

Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

WikiMatrix

Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

Class-C amplifiers are not linear in any topology.

WikiMatrix

Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

Your whole body has to be structured differently.”

WikiMatrix

support.google