Top 16 # Cấu Trúc Sau Because / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Because Of, Because / 2023

Because là một giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân. Cấu trúc BECAUSE trong tiếng Anh được dùng như sau:

➥ Ví dụ:

I love it because it’s very beautiful

She could only eat salad because she is a vegetarian

➥ Ví dụ:

We lost because of you

I pass the exam because of her help

II. CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ BECAUSE SANG CẤU TRÚC BECAUSE OF

Quy tắc chung khi chuyển đổi từ Because sang Because of là biến đổi mệnh đề sau Because thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc V-ing. Một số quy tắc để chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

Nếu thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, ta bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi -ING.

➥ Ví dụ:

Because Lan is short, she can’t reach the book on the self

➨ Because of being short, Lan can’t reach the book on the self

2. Nếu chỉ còn lại danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn lại danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

➥ Ví dụ:

Because there was a storm, students have to stay at home

➨ Because of a storm, students have to stay at home

Trong trường hợp này, chúng ta sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà dùng “Because of a storm”.

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ và danh từ, ta chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

➥ Ví dụ:

Because the wind is strong, we can’t jogging

➨ Because of the strong wind, we can’t jogging

Nếu vế Because không có danh từ, ta sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

➥ Ví dụ:

Because it is windy, we can’t jogging

➨ Because of the wind, we can’t jogging

Because he acted badly, she doesn’t like him

➨ Because of his bad action, she doesn’t like him

Đăng ký nhận tư vấn MIỄN PHÍ lộ trình học tiếng Anh phù hợp với bạn nhất

III. BÀI TẬP BECAUSE VÀ BECAUSE OF

Because it is rain, we stopped the match

Because Tom was ill, he is absent today

Because she is kind, everyone loves her

Because I was too tired, I will have a long trip

Because he passed the exam, his parent very proud of him

The house is dirty so I can’t feel comfortable

She is a beautiful girl so her husband very loves her

It’s hot so we will travel to the beach this weekend

This problem is difficult so I can’t understand

I got mark 10 in Math exam so I am very happy today

Because of the rain, we stopped the match

Because off his illness, Tom is absent today

Because of her kindness, everyone loves her

Because of my tiredness, I will have a long trip

Because his exam passing, his parent very proud of him

Because of the house’s dirt, I can’t feel comfortable

Because of her beautiful, her husband very loves her

Because of hot, we will travel to the beach this weekend

Because the problem’s difficult, I can’t understand

Because of the Math exam 10 mark, I am very happy today

Mong rằng, với bài viết này, bạn có thể sử dụng thành thạo BECAUSE và BECAUSE OF. Để có nền tảng vững chắc hơn về những kiến thức ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp, hãy dành thời gian đến những lớp học thử phương pháp PHẢN XẠ TRUYỀN CẢM HỨNG tại Ms Hoa Giao Tiếp để học hỏi hơn phương pháp nhanh – gọn- nhớ lâu nha!

Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất / 2023

“I pass the exam because of her help”

“In spite of being married, she still got in an affair with a young boy”

Ở trên là ba mẫu câu cơ bản điển hình đều được dùng nhằm diễn tả lý do, nguyên nhân và sự tương phản. Tuy nhiên, khi sử dụng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh như trên thì liệu các bạn đã biết cách sử dụng sao cho phù hợp cũng như chuẩn xác nhất?

Khái niệm về cấu trúc Because of, Because và cấu trúc In spite of

Because of được coi là một giới từ kép, vị trí đứng trước danh từ, V-ing hoặc đại từ nhằm chỉ vấn đề nguyên nhân của sự việc, hành động.

Because trong tiếng Anh là một giới từ được đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

In spite of sẽ được sử dụng như một giới từ, thường đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động nào đó.

1. Cấu trúc Because of

Because of + N/ N Phrase/ V-ing

I pass an exam because of his help

I happy because of her

I play football because of my family

I learn English because of my brother

Because + S + V + O

I love her because she’s so beautiful

He never play badminton because he doesn’t like it.

He like this car because it is very cheap

She loves him because he’s a good man

In spite of + N/ N Phrase/ V-ing, Clause Clause + In spite of + N/ N Phrase/ V-ing

In spite of her busy schedule, she still spent a day to visit his family.

In spite of missing the taxi, we went to cinema on time.

He had an affair with a young girl in spite of being married.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cách phân biệt cấu trúc Because of với cấu trúc Because và In spite of

Hướng dẫn cách chuyển câu từ cấu trúc Because sang cấu trúc Because of

Hiểu theo một cách đơn giản là khi bạn thay đổi “Because” sang “Because of” hãy biến đổi mệnh đề theo sau “Because” thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc có thể là V-ing.

1. Chủ ngữ 2 vế ở trong câu giống nhau

Nếu để ý thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, các bạn hãy lược bỏ chủ ngữ vế Because, sau đó động từ sẽ thêm đuôi “ing”

Because it’s rain, they stopped the cinema

It’s cold so they will travel to Sapa this weekend

Khi bạn đã giản lược theo quy tắc thứ nhất bên trên, chỉ còn danh từ/ cụm danh từ ở trong vế “Because of…” thì hãy giữ lại danh từ/ cụm danh từ đó.

Because there was a storm, everybody was at home

Ở trong ngữ cảnh này sẽ không dùng “Because of being a storm” mà qua đó phải dùng “Because of a storm”

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

3. Nếu có danh từ đồng thời tính từ ở vế “Because”

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Because the wind is strong, they can’t go out

4. Nếu vế Because không có danh từ

Ở vế “Because” nếu không có danh từ, các bạn hãy đổi tính từ/ trạng từ sang danh từ và có thể dùng tính từ sở hữu.

Because it is windy, they can’t jogging

Because he acted badly, they don’t like him

1. Adam doesn’t go to school because he is tired.

2. Their guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of her friend’s absence, she has to copy the lesson for him

4. This boy is ignorant because he is lazy

5. My friend was absent because of her illness

6. As he has behaved badly, he must be punished

7. Although she had a good salary, she was unhappy in her job

8. The little boy crossed the street although the traffic was heavy

9. Although she had a bad cold, Susan still went to work

10. Not having enough money, he didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, we continued playing football

Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất / 2023

Because là một giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

Because of là một giới từ kép, được dùng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

In spite of là dùng như một giới từ, đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động.

Cấu trúc because of, because và in spite of

I love it because it is very beautiful

She never eat meat because she is a vegetarian

Cấu trúc because of trong tiếng Anh

Because of + N/ N phrase / V-ing Ví dụ: In spite of + N /NP /V-ing, clause

Clause + In spite of + N / NP /V-ing

Ví dụ:

In spite of being married, he still got in an affair with a young lady.

He had an affair with a young lady in spite of being married

Phân biệt cấu trúc because of, because và cấu trúc in spite of

Sau Because phải là một mệnh đề.

Because of, In spite of không được là mệnh đề mà là một danh từ/ cụm danh từ/ V-ing hoặc đại từ.

Cách chuyển câu từ cấu trúc because sang cấu trúc because of

Quy tắc chung khi chuyển đổi (Because sang Because of) là biến đổi mệnh đề sau Because thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc V-ing. Một số quy tắc để chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

Nếu thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, bạn bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi (ING).

Ví dụ:

Because Linh is tall, She can reach the book on the shelf.

Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

Ví dụ:

Because there was a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà dùng “Because of a storm”.

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ và danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Ví dụ:

Because the wind is strong, they can’t jogging

Nếu vế Because không có danh từ

Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

Ví dụ:

Because it is windy, they can’t jogging

Because he acted badly, she doesn’t like him

Bài tập ứng dụng: viết lại câu với because of và because, in spite of trong tiếng Anh có đáp án

2. Our guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of my friend’s absence, I have to copy the lesson for him

4. This boy is ignorant because he is lazy

5. My friend was absent because of his illness

6. As he has behaved badly, he must be punished

7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

8. The little boy crossed the street although the traffic was heavy

9. Although he had a bad cold, William still went to work

10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, they continued playing football

Bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing và thực hành cùng App Hack Não để ghi nhớ dài hạn đã học.

Emas: Cách Sử Dụng As/Since/For Và Because/Because Of / 2023

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và so sánh cách sử dụng của as/since/for và because/because of. Mặc dù, đây là điểm ngữ pháp khá phổ biến nhưng không phải ai cũng nắm vững.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng của as/since/for và because/because of. Mặc dù, đây là điểm ngữ pháp khá phổ biến nhưng không phải ai cũng nắm vững. (CLICK VÀO ĐÂY để tải MIỄN PHÍ ebook ôn tập ngữ pháp tiếng Anh)

As:

As có thể được dùng để nêu lý do cho một việc gì đó. Cách dùng này đặc biệt phổ biến khi lý do đã được biết trước bởi người nghe /người đọc, hoặc khi nó không phải là phần quan trọng nhất của câu. Hay nói cách khác, mục đích chính của câu không phải để giải thích lý do.

As he wasn’t ready, we went without him.

Mệnh đề As thường đứng đầu câu. Cách dùng này khá trang trọng. Trong lối nói thân mật, người ta thường dùng ‘so‘ để diễn đạt cùng ý.

He wasn’t ready,

so 

we went without him. 

She wanted to pass, so she decided to study well. 

As và since:

Cả As và since đều có thể được dùng để chỉ lý do cho một sự việc nào đó. Chúng được dùng theo cùng một cách.

As he wasn’t ready, we went without him.

Since she wanted to pass her exam, she decided to study well. 

Mệnh đề với Since và as không thể đứng một mình.

Why are you crying? As/since John hit me.  (SAI)

 

Because / because of:

Because/because of thông thường giới thiệu thông tin mới chưa được biết đến bởi người nghe/người đọc. Nó nhấn mạnh lý do nhiều hơn trong câu. Khi lý do là phần quan trọng nhất của câu thì mệnh đề because thường đặt ở cuối câu.

We had dinner after ten o’ clock because dad arrived late.

He bought a new home because he won a lottery. 

I read because I like reading. 

Một mệnh đề because có thể đứng một mình.

Why are you crying? Because John hit me. 

Lưu ý: sau because là một mệnh đề, còn sau because of là một ngữ danh từ.

He didn’t come because it rained.

He didn’t come because of the rain.

For:

Chúng ta sử dụng mệnh đề for khi chúng ta muốn giới thiệu thông tin mới. Một mệnh đề for thường thể hiện một kết luận nào đó. Do đó, nó không thể đứng đầu câu và cũng không thể đứng một mình.

I decided to consult a doctor for I was feeling bad. 

Something certainly fell ill; for I heard a splash. 

All precautions must have been neglected, for the epidemic spread rapidly. 

Tải MIỄN PHÍ sách Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh TẠI ĐÂY.

 

CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS Tiên phong tại Việt Nam về chuẩn giọng tiếng Anh

Học MIỄN PHÍ phương pháp tự học tiếng Anh: https://freeweek.emas.edu.vn/

Sách tự học tiếng Anh giao tiếp giọng Mỹ: https://22cd.emas.edu.vn/

Hotline: 0933.6966.37

Facebook: https://www.facebook.com/ChuanHoaTiengAnh/