Top 6 # Cấu Trúc Should Have V3 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/Ed)

Could/ should/ would + have + participle (3/ed)

Grammar

Could + have + v3/ed (past participle): 

- Nói lên khả năng sự việc lẽ ra đã xảy ra trong quá khứ mà vẫn chưa làm.

Ví dụ:

I could have told her how much I love her last night, but I was so shy.

He could have passed the exam with high score but he didn’t try his best.

I could use my laptop but I borrow my girlfriend’s instead.

– Đưa ra một suy đoán về chuyện gì đó đã xảy ra trong quá khứ mà ta chưa chắc là nó đúng hay sai, chỉ là đưa ra suy đoán, ý kiến.

Ví dụ:

Why does she cry?

   - She could have broken up with her boyfriend.

   - She could have thought about her ex-boy.

  

* Trong trường hợp này, chúng ta cũng có thể dùng 

might + have + v3/ed

:

Ví dụ: 

She might have got stuck in traffic

She might have forgotten our anniversary.

Couldn’t + have + v3/ed (past participle): nói lên điều mà không có khả năng xảy ra trong quá khứ dù bạn đã rất muốn làm.

Ví dụ:

I couldn’t have passed my graduation exam. It’s a really difficult exam.

He couldn’t have joined this party,as the traffic jam was horrible.

Should + have + past participle: diễn tả điều mà lẽ ra bạn nên làm trong quá khứ mà bạn đã không làm. Hoặc nói lên sự nuối tiếc rằng bạn đã làm hoặc không làm một điều gì đó.

Shouldn’t + have + past participle: diễn tả điều gì đó mà lẽ ra bạn không nên làm, mà bạn đã lỡ làm nó trong quá khứ.

Ví dụ:

I should have studied harder!

You shouldn’t have eaten so much sweet cakes.

Ngoài ra, chúng ta còn có thể dùng cấu trúc should + have + past participle để diễn tả sự suy đoán về điều gì mà chúng ta không chắc  đã xảy ra. Không dùng chúng ở thì quá khứ đơn hoặc thì hiện tại hoàn thành. Chúng được sử dụng với “by now” để thể hiện chức năng nghĩa này:

Ví dụ:

Her plane should have arrived by now.

James should have gotten back by now.

Would + have + past participle (v3/ed): diễn tả điều mà bạn muốn làm nhưng bạn đã không làm trong quá khứ. Thể này cũng tựa như câu điều kiện loại 3, nhưng nó không đi kèm với mệnh đề “if”.

Ví dụ:

I would have driven her to the party, but I was so busy.

I would have met you, but I was far away.

Composed by 91 English Blog

Share on Facebook

Share on Twitter

Share on Google Plus

Bạn có thể thích:

Bài đăng Mới hơn

Bài đăng Cũ hơn

Could Have, Should Have, Would Have

Could have, should have, would have

Những modal verb này đươc sử dụng trong thể giả định, để nói về sự vật không thực sự xảy ra trong quá khứ.

Could have + past participle

I could have stayed up late, but I decided to go to bed early.

They could have won the race, but they didn’t try hard enough.

Julie could have bought the book, but she borrowed it from the library instead.

He could have studied harder, but he was too lazy and that’s why he failed the exam.

Couldn’t have + past participle có nghĩa là một điều gì đó hoàn toàn không có khả năng xảy ra trong quá khứ thậm chí là bạn rất muốn thực hiện điều đó.

I couldn’t have arrived any earlier. There was a terrible traffic jam (= it was impossible for me to have arrived any earlier).

He couldn’t have passed the exam, even if he had studied harder. It’s a really, really difficult exam.

Why is John late?

He could have got stuck in traffic.

He could have forgotten that we were meeting today.

He could have overslept.

Chúng ta cũng có thể sử dụng might have + past participle trong trường hợp tương tự.

He might have got stuck in traffic.

He might have forgotten that we were meeting today.

He might have got stuck in traffic.

Should have + past participle

1: Should have + past participle đề cập đến một điều gì đó có thể là một ý kiến hay nhưng bạn chưa thực hiện ý kiến đó. Cũng giống việc đưa ra lời khuyên về quá khứ khi bạn nói với một người khác hoặc thể hiện một sự hối hận khi bạn đã làm hoặc không làm một điều gì đó khi bạn nói về chính mình.

Shouldn’t have + past participle đề cập đến một ý kiến tồi mà bạn đáng ra không nên làm.

I should have studied harder! (= I didn’t study very hard and so I failed the exam. I’m sorry about this now.)

I should have gone to bed early (= I didn’t go to bed early and now I’m tired).

I shouldn’t have eaten so much cake! (= I did eat a lot of cake and now I don’t feel good.)

You should have called me when you arrived (= you didn’t call me and I was worried. I wish that you had called me).

John should have left early, then he wouldn’t have missed the plane (= but he didn’t leave early and so he did miss the plane).

2: Chúng ta cũng có thể sử dụng should have + past participle để nói về điều gì đó mà mọi thứ đều diễn ra bình thường, nhưng chúng ta nghĩ đáng ra điều đó đã phải xảy ra. Chúng ta không chác chắn mọi thứ đều ổn, vì vậy ta dùng ‘should have’ và không dùng thì hiện tại lẫn  thìquá khứ đơn. Thường được dùng với cụm từ ‘by now’.

His plane should have arrived by now (= if everything is fine, the plane has arrived).

John should have finished work by now (= if everything is normal, John has finished work).

Chúng ta cũng có thể sử dụng cấu trúc trên để nói về điều gì đó đáng lẽ nên phải xảy ra nếu mọi thứ đang diễn ra tốt đẹp nhưng thực tế đã không xảy ra.

Lucy should have arrived by now, but she hasn’t.

Would have + past participle

1: Part of the third conditional – một phần của điều kiện loại ba.

If I had had enough money, I would have bought a car (but I didn’t have enough money, so I didn’t buy a car).

2: Bởi vì ‘would’ (và will)  cũng có thể được dùng để diễn tả điều bạn muốn hoặc không muốn, chúng ta cũng có thể sử dụng would have + past participle để nói về điều gì đó bạn muốn làm nhưng chưa làm Cách dùng này rất giống với câu điều kiện loại ba, nhưng không cần ‘if clause’.

I would have gone to the party, but I was really busy. (= I wanted to go to the party, but I didn’t because I was busy. If I hadn’t been so busy, I would have gone to the party.)

I would have called you, but I didn’t know your number. (= I wanted to call you but I didn’t know your number, so I didn’t call you.)

A: Nobody volunteered to help us with the fair B: I would have helped you. I didn’t know you needed help. (= If I had known that you needed help, I would have helped you.)

Nguồn dịch: http://www.perfect-english-grammar.com/could-have-should-have-would-have.html

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Could/Might + Have, Should/Ought To + Have, Must + Have, Would + Have

Could /Might + have + V3: có lẽ đã — dùng để nói về thứ mà ta muốn làm trong quá khứ, đã có cơ hội để thực hiện điều đó.

I could have moved out when I was 18, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)

I might have moved out, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)

I could have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

I might have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

Ở cả 2 câu, sự việc đều có thể thực hiện nhưng tôi lại chọn ở nhà xem bóng

Should/Ought to + have + V3: lẽ ra nên, lẽ ra phải — trong quá khứ, chúng ta đã không làm việc gì đó mặc dù nó là việc nên/phải làm. 

You should have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (but you didn’t which was a mistake)

You ought to have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (Same but stronger than should have)

Must + have + V3: chắc là đã, hẳn là đã — khi nói về ý kiến của bản thân về những sự kiện trong quá khứ dựa vào kinh nghiệm/sự thật. 

Do you know Ryan’s math grade?

I don’t know but he must have got an A. (His math is really good)

Would + have + V3: có lẽ đã — dùng khi nói về sự việc trong quá khứ, mình chọn làm nhưng đã không làm vì điều kiện không đủ, hay vì tình thế không cho phép.  Thường dùng kết hợp với mệnh đề IF.

I would have moved out, but I hadn’t had enough money. (I wanted to move out but I didn’t have money)

I would have been smiling if you had brought me some flowers. (You didn’t bring me flowers, so I am not smiling)

Couldn’t Have + V3: đã không thể — dùng để nói về sự kiện trong quá khứ chúng ta muốn làm nhưng đã không làm được.

I couldn’t have visited you when I was in Paris as I didn’t know your address. (I didn’t visit you when I was in England but it was not possible anyway)

Negative Modals + V3 Table

Can’t Have / Couldn’t Have V3 99% (impossibility) I am sure he wasn’t lying, he can’t have cheated on you.

Mustn’t have + V3 85% (it can be wrong) I can’t believe him, he mustn’t have crashed. Jerry was probably joking.

May / Might not have V3 50% (probably didn’t happen) I am so curious, she may have won the contest, you never know.

Examples: One of them —- be lying and I suspect it’s Emma. a)must   b)may   c)must have   d)can’t   e)mustn’t

When did you go shopping last? It —- ages ago. a)must be   b)may be   c)must have been   d)could be

Jane —– about the meeting as she didn’t mention about it at all. a)must hear  b)must have heard  c)can’t have heard  d)couldn’t have heard e)needn’t have heard f)was able to hear

Reference: http://www.grammarbank.com/could-should-would-must-have.html

Cách Sử Dụng “Should Have Done” ” Amec

1. “Should have” hoặc phủ định là “Should not have” được dùng để nói về những sự việc đã hoặc có thể đã không xảy ra trong quá khứ và đựợc dịch là “đáng lẽ nên làm gì nhưng đã không làm” hoặc “đáng lẽ nên làm gì nhưng đã không làm”

I should have finished this work by now – Đáng lẽ bây giờ tôi đã phải hoàn thành công việc này rồi (nhưng sự thật đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).

I should have studied harder for my exams – Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn khi chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi (nhưng sự thật là không học chăm chỉ).

They should have remembered that their guests don’t eat pork – Họ đáng lẽ phải nhớ là khách khứa không ăn được thịt lợn (sự thật là họ đã không nhớ điều đó).

They shouldn’t have sent the report off for printing yet. There is still time to make changes – Đáng lẽ họ không nên gửi bản báo cáo đi in, vẫn còn thời gian để thay đổi nó (nhưng sự thật thì họ đã mang bản báo cáo đi in).

Trong các câu trên, người nói có thể bày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc là đã làm hoặc không làm một việc gì đó. Và bây giờ chúng ta có thể dịch câu ví dụ ở phần mở đầu:

“They shouldn’t have sacked him. He was the most creative person on their team” – Họ đáng lẽ không nên sa thải anh ấy, anh ấy là người sáng tạo nhất trong đội của họ

2. Chúng ta cũng có thể dùng “should have” để diễn tả những nhiệm vụ, nghĩa vụ đã không được hoàn thành, thực thi.

He should have helped his mother do the shopping – Đáng lẽ anh ý nên giúp mẹ mình đi mua sắm (nhưng mà trên thực tế là anh ta không làm thế)

1. He shouldn’t have call me

A. Then they would have all been there

2. He should have sent every a reminder

B. But now, it’s too late. It’s been sold

3. They should have been there at ten

C. But he did

4. We should have bought it

D. But she didn’t

5. I should have told you

E. But she always does that.

6. She should have apologized

F. But they didn’t get there until 11

7. She shouldn’t have explained it better

G. But I completely forgot to say anything

Key

Hoặc liên hệ Hotline:

AMEC Hà Nội (024)39411 891 – 39411890 – 39411892 hoặc 0914 863 466

AMEC Đà Nẵng (02)36 396 7776 hoặc 0916 082 128

AMEC Hồ Chí Minh (028) 6261 1177 – 6261 1188 – 6261 1199 hoặc 0909 171 388