Top 18 # Cấu Trúc Should Like / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _ / 2023

I ’d like (I would like) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể của bản thân ở hiện tại hoặc ở tương lai. Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn. Would like được sử dụng với ý nghĩa khi diễn đạt mong muốn, đặc biệt khi đưa ra lời mời mọc, đề nghị. Bài học lần này chính là cấu trúc và cách dùng I ’d like trong tiếng Anh!

1. Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đưa ra lời đề nghị và cách trả lời với would like.

Đang xem: Like to là gì

Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu cùng với từ để hỏi “What” để hỏi về ước muốn, mong muốn, sở thích của ai đó một cách lịch sự hơn, trang trọng hơn so với khi dùng “want”:

Công thức chung:

What + would + S + like( + to + V (infinitive))?

Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi.

Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

Ví dụ:

– What would you like to do? (Bạn muốn làm gì?)

So sánh với Want:

– What do you want to do? (Không lịch sự bằng would like)

– What would he like? (Anh ta muốn gì thế?)

Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:

S + would like (’d like) + N / to – Verb(infinitive)

Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)). Would like có thể được rút gọn thành: ’d like: I would like có thể được viết tắt thành I ’d like

Ví dụ:

– I ’d like a cup of coffe. (Tôi muốn một tách cà phê.)

– I ’d like to go to the cinema tonight. (Tối nay anh ấy muốn đi xem phim.)

Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.

Ví dụ:

– I ’d like a beefsteak with salad. (Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.)

Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng cú pháp I would like ( I ’d like) + to have + Verb – ed khi muốn nói một việc mà chúng ta đã bỏ lỡ trong quá khứ:

Ví dụ

– I ’d like to have watched the football but I had to go out. (I wanted to watch the football, but I didn’t.) (Tôi đã muốn xem trận đấu bóng, nhưng tôi đã phải có việc ra ngoài (bỏ lỡ).)

2 . Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đề nghị hoặc đưa ra lời mời một cách lịch sự:

Cấu trúc chung:

Would you like + N / to – Verb(infinitive)…?

Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)).

Ví dụ:

– Would you like a sandwich? (Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?)

Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

Chấp nhận:

– Yes, I ’d like to…

Từ chối:

– I’m sorry. I can’t. I ’d like to … but …

Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

So sánh cách sử dụng would like và like

Do you like rice?

Would you like some rice?

Do you like dancing?

Would you like to dance?

Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

Đưa ra lời đề nghị

Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

Đưa ra một lời mời

Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý.

Ví dụ:

– Would you like to have dinner with me tonight? (Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?)

Should Be Là Gì? Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc Của Should Be / 2023

Nghĩa của từ : 

Ta có từ “should” thường được đặt trong câu trước các động từ (Should do something) và chúng ta có nghĩa dịch ra tiếng Việt đó là nên làm (một hành động nào đó) 

Cấu trúc should thường được sử dụng khi một người nói lên một lời khuyên hoặc gợi ý cho người khác một hành động nào đó (thường là hành động mang tính tốt đẹp) 

Chúng ta cùng đi đến một số ví dụ : 

You should take a break. You have been working all day long 

Cậu nên nghỉ đi. Cậu đã làm việc cả ngày rồi 

Anh ta nên nghe theo ý kiến của bạn về mối quan hệ của anh ấy 

I don’t know what I should do in this situation 

Tôi không biết nên phải làm gì trong tình huống này đây 

He should work harder if he wanted to get a promotion 

Anh ta nên làm việc chăm chỉ hơn nếu anh ta muốn được thăng chức 

We should drop our price in order to attract more customer 

Chúng ta nên giảm giá để thu hút nhiều khách hàng hơn 

Lưu ý : Ở trong tiếng Anh, có khá nhiều trường hợp dễ gây nhầm lẫn giữa “must” và “should”. Giữa hai từ này, sự khác nhau chính là mức độ. Mức độ của từ “must” nặng hơn và mang tính cấp thiết (must có nghĩa là phải) và thường đi với những hành động mang tính luật lệ. Còn should chỉ là nên 

Ví dụ : 

You must turn the light off before leaving the office (Cậu phải tắt đèn trước khi ra khỏi văn phòng) 

You must wear your helmet when you are in the traffic (Cậu phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông) 

All the homework must be done by the end of the week (Tất cả bài tập về nhà phải được làm xong trước khi hết tuần) 

Vậy, như các bạn thấy, must nó giống như một mệnh lệnh, còn should giống như một lời khuyên, đó là sự khác nhau giữa hai từ. 

Ngoài ra, ”should” còn có thể mang nghĩa là kỳ vọng 

Ví dụ: 

He has worked really hard, he should get a promotion 

Anh ta đã làm việc thật sự chăm chỉ, hi vọng anh ta sẽ được thăng chức 

James has a very good result this term, he should get a scholarship 

James có kết quả rất tốt trong học kỳ này, tôi đoán là anh ấy sẽ nhận được học bổng   

Alyssa told me that she will attend this meeting. She should be here 

Alyssa có nói với tôi rằng cô ấy sẽ tham dự cuộc họp này. Cô ấy đáng lẽ nên có mặt ở đây rồi 

Lưu ý: “Should” còn có thể được sử dụng trong thì quá khứ, khi sử dụng trong thì quá khứ, “should” cần được chuyển thành “should have done” (đáng lẽ nên làm gì trong quá khứ) 

Ví dụ: 

I told you that you should have studied harder this term, now look at you 

Tôi đã nói là cậu nên học hành chăm chỉ hơn rồi, giờ nhìn cậu kìa 

Your son is having a flu, you shouldn’t have allowed him to play in the rain 

Con trai nhà chị đang bị cảm, đáng lẽ cô không nên cho cậu ấy chơi ở dưới trời mưa 

Cách sử dụng should be : 

Trong tiếng Anh, khi sử dụng should be, từ “should” trong cụm này đồng nghĩa với một từ khác là “shall”- dạng quá khứ của should. Khi sử dụng cụm này, chúng ta có các nghĩa như sau 

• Được dùng dưới dạng trợ động từ để nói đến thời tương lai nhưng ở trong quá khứ 

He said that he should be at home at 10 o’clock 

Anh ấy đã nói rằng anh sẽ có mặt ở nhà vào lúc 10 giờ 

• Được dùng như một trợ động từ để nói lên sự có thể 

I should be there if nothing special happened 

Tôi sẽ ở đó nếu như không có gì xảy ra 

• Dưới dạng một động từ chỉ sự nghe theo (luật hay nhiệm vụ nào đó) 

We should be there at 7 a.m. to attend the meeting 

Chúng ta nên ở đó vào lúc 7 giờ sáng để tham dự hội nghị 

Cấu Trúc Và Cách Dùng Should Trong Tiếng Anh / 2023

+ Should có nghĩa tiếng Việt là “nên”. Chúng ta thường sử dụng cấu trúc should khi nói về một sự việc hay hiện tượng gì đó không hợp lý hay không diễn ra theo ý muốn của chúng ta.

Ví dụ:

– We wonder where Jimmy is. He should be here by now.

(= He isn’t here yet, and it is not normal)

Dịch nghĩa:

– Chúng tôi không biết Jimmy ở đâu. Lẽ ra anh ta nên có mặt ở đây vào lúc này.

– The price on this packet is wrong. It should be £7.20, not £7.50.

Dịch nghĩa: Giá của gói hàng này sai rồi. Lẽ ra nó nên là £7.20, không phải £7.50.

– The chirdren shouldn’t be playing football at this time. They should be at school.

Dịch nghĩa: Bọn trẻ không nên chơi bóng vào lúc này. Chúng lẽ ra nên ở trường.

+ Chúng ta có thể sử dụng should để nói về một sự việc mà chúng ta chờ đợi hoặc nghĩ rằng nó sẽ xảy ra.

Ví dụ:

– He’s been studying hard for the exam, so he should pass. (= I expect him to pass)

Dịch nghĩa: Anh ấy đã học hành rất chăm chỉ cho bài kiểm tra, vì thế anh ấy sẽ thi đỗ. ( người nói mong rằng anh ta sẽ thi đỗ).

– There aren’t plenty of hotels in the town. It should be difficult to find somewhere

to stay.

(= I expect that it will be difficult)

Dịch nghĩa: Thị trấn này không có nhiều khách sạn. Có thể sẽ khó khăn khi tìm chỗ ở lại.

(= Người nói lo sợ (nghĩ) việc tìm chỗ ở sẽ khó khăn).

(Cấu trúc với should được đùng dể nói về một việc mà chủ ngữ nên làm)

+ S + should have done something

Cấu trúc này được sử dụng để diễn ta một sự việc mà chủ ngữ trong câu đã không làm nhưng đó là một việc đáng lẽ nên được thực hiện.

Ví dụ:

– It was a great party last night. Hoa should have come. Why didn’t she?

(= Hoa didn’t come but it would have been good to come)

Dịch nghĩa: Bữa tiệc thật tuyệt vời. Lẽ ra Hoa nên đến. Tại sao cô ấy không đến thế?

(= Hoa đã không đến nhưng thật tốt nếu cô ấy đến)

– Nam is feeling sick. He shouldn’t have eaten so much chocolate.

(= Nam eat too much chocolate)

Dịch nghĩa: Nam cảm thấy khó chịu. Lẽ ra anh ấy đã không nên ăn nhiều sô cô la như thế.

(= Nam đã ăn quá nhiều sô cô la)

– I wonder why Tom and Jimmy are so late. They should have been here two hour ago.

Dịch nghĩa: Tôi không biết tại sao Tom và Jimmy lại đến trễ như vậy. Lẽ ra họ nên có mặt ở đây

từ hai giờ trước rồi.

– Ha shouldn’t have been listening to their conversation. It was private.

Dịch nghĩa: Lẽ ra Hà không nên lắng nghe câu chuyện của họ. Đó là một câu chuyện

riêng tư.

Lưu ý: Một vài ví dụ để so sánh cách sử dụng should (do) và should have (do):

– They look tired. They should go to bed now.

Dịch nghĩa: Họ trông có vẻ mệt. Họ nên đi ngủ ngay đi.

– They went to bed very late last night. They should have gone to bed earlier.

Dịch nghĩa: Tối qua họ đã đi ngủ trễ quá. Lẽ ra họ nên đi ngủ sớm hơn.

2. Phân biệt cấu trúc và cách sử dụng ought to và should

Trong một số trường hợp, chúng ta có thể dùng ought to thay thế cho should. Chúng đều diễn tả một sự việc không xảy ra.

– Lưu ý: Chúng ta sử dụng ought to do (có to).

( Phần biệt giữa should và ough to)

Ví dụ:

– Do you think she ought to apply for this job? (= do you think she should apply…?)

Dịch nghĩa: Bạn có nghĩ là cô ấy nên nộp hồ sơ xin làm việc này hay không?

– Jimmy ought not to go to bed so late. (= Jimmy shouldn’t go..)

Dịch nghĩa: Jimmy không nên đi ngủ trễ.

– It was a great party last night. Hoa ought to have come.

Dịch nghĩa: Bữa tiệc tối qua rất tuyệt. Lẽ ra Hoa nên đến.

– He’s been studying hard for the exam, so he ought to pass.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã học rất chăm chỉ cho bài kiểm tra, vì vật anh ấy sẽ thi đỗ.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely / 2023

Likely có thể xuất hiện trong cấu trúc Be likely + to Verb hoặc It’s likely that + mệnh đề để chỉ điều gì đó có khả năng xảy ra.

1. Be likely to

Be likely to đi với động từ nguyên thể có to.

Ví dụ:

Are

 parents who have a lot of money 

likely to

 spoil their children?

Be likely to thường được dùng để tạo ra sự so sánh với các từ như: as … as, more, (the) most, less và (the) least.

Ví dụ:

I think men 

are

more

likely to

 spend a lot of money on food

than

women are.

A: I liked Budapest as well.B: Yeah. I

’m

 probably 

less

likely to

 go back there

than

to Prague.

Steve is

as

likely to get the job

as

Dora. They’re both very well qualified.

Kevin is (

the

)

least

likely to want to get married of all his friends.

Ảnh: Pinterest

2. It’s likely that

Cấu trúc It’s likely that + mệnh đề; động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.

Ví dụ:

It’s likely that

 sales will rise.

It’s likely that more states will soon follow California’s lead.

Với nghĩa dường như, có vẻ như, cấu trúc It’s likely that + mệnh đề thường được dùng để viết lại câu có các cấu trúc tương đương, bao gồm: It seems that… = It appears that… = It looks as if… = It is likely that…

Ví dụ:

It seems that she was very depressed about failing the test.= It appears that she was very depressed about failing the test.= It is likely that she was very depressed about failing the test.= It looks as if she was very depressed about failing the test. (

Có vẻ như cô ấy rất buồn vì trượt kỳ thi)

It appears that they’ve sent us the wrong information.= It seems that they’ve sent us the wrong information.= It is likely that they’ve sent us the wrong information.= It looks as if they’ve sent us the wrong information. (

Có vẻ như họ đã gửi nhầm thông tin cho chúng ta)

It looks as if it’s going to rain again. = It seems that it’s going to rain again.= It appears that it’s going to rain again.= It is likely that it’s going to rain again. (

Nhìn có vẻ như trời lại sắp mưa)

It is likely that she’s very surprised at his amazing performance.= It seems that she’s very surprised at his amazing performance.= It appears that she’s very surprised at his amazing performance.= It looks as if she’s very surprised at his amazing performance. (

Có vẻ như cô ấy rất ngạc nhiên trước màn biểu diễn tuyệt vời của anh ta)

Lưu ý: Ta lập thể phủ định của be likely to Verb và It’s likely that bằng cách thêm not vào trước likely hoặc dùng unlikely. Unlikely mang tính trang trọng hơn so với not likely. 

Ví dụ:

The company is 

not likely to

 make a profit in the second half of the year.

People are 

unlikely to

 listen to him now because they know he lied.

Ta có thể dùng trạng từ mức độ như very, quite, highly và extremely trước likely và unlikely để nhấn mạnh nghĩa của chúng.

Ví dụ:

The government is 

very

likely

 to propose changes to the income tax system soon.

I think it’s 

highly

unlikely

 that she’ll get into university with the test scores she has.

Lưu ý: It is likely to (có thể, có khả năng) không tương đồng về nghĩa so với It is easy to (dễ dàng làm gì).

Ví dụ:

It’s 

easy

 to forget to save your work on the computer.Not: 

It’s likely to forget

It’s 

easy

 to confuse mushrooms you can eat with poisonous ones.

Not:

It’s likely to confuse 

Làm bài tập ôn luyện Likely/Unlikely trên TiengAnhK12