Top 14 # Cấu Trúc So As To Trong Tiếng Anh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh / 2023

Công thức so that such that trong tiếng anh

Cấu trúc chúng tôi (quá …….đến nỗi)

Ví dụ:

– The food was so hot that we couldn’t eat it. (Thức ăn nóng quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)

– The girl is so beautiful that every one likes her. (Cô gái đó xinh quá đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

Các động từ chỉ tri giác như sau: seem, feel, taste, smell, sound, look….

– I felt so angry that I decided to cancel the trip.(Tôi tức giận quá đến nỗi mà tôi đã hủy ngay chuyến đi)

– She looks so beautiful that every boy in class looks at her. (Trông cô ấy xinh quá đến nỗi mọi chàng trai trong lớp đều nhìn cô ấy)

Ví dụ: He drove so quickly that no one could caught him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.)

Cấu trúc chúng tôi này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/ much/ little….

Ví dụ: She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one. (Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cố ấy rất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp)

Ví dụ: He drank so much milk in the morning that he felt bad. (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

Ví dụ:

– It was so big a house that all of us could stay in it. (Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.)

– She has so good a computer that she has used it for 6 years without any errors in it. (Cô ấy có chiếc máy tính tốt đến nỗi cô ấy đã dùng 6 năm mà không bị lỗi.)

Cấu trúc such… that

Ví dụ:

– The girl is so beautiful that everyone likes her. (Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

– This is such difficult homework that it took me much time to finish it. (Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất rất nhiều thời gian mới làm xong.)

Cách dùng cấu trúc so that such that trong tiếng anh

Ví dụ:

Terry ran so fast that he broke the previous speed record.

Terry chạy nhanh đến nỗi mà anh ấy đã phá được kỉ lục được lập ra trước đó.

Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.

Ví dụ:

I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

Tôi nhận được quá ít lời đề nghị mời làm việc nên thật không khó để lựa chọn lấy một công việc.

Cấu trúc là so … that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.

Ví dụ:

He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

Ống ấy đã đầu tư quá nhiều tiền vào dự án này đến nỗi giờ không thể từ bỏ được nữa.

The grass received so little water that it turned brown in the heat.

Cỏ bị thiếu nước nên đã chuyển sang màu nâu trong nhiệt độ như thế này.

S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V

HOẶC

S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V

Ví dụ:

It was such a hot day that we decided to stay indoors. = It was so hot a day that we decided to stay indoors.

Đó là một ngày nóng bức đến nỗi chúng tôi đã quyết định sẽ ngồi lì trong nhà.

It was such an interesting book that he couldn’t put it down. = It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

Quyển sách đó hay đến nỗi anh ấy không thể rời mắt khỏi nó.

Ví dụ:

They are such beautiful pictures that everybody will want one.

Chúng quả là những bức tranh tuyệt đẹp mà ai cũng muốn sở hữu.

This is such difficult homework that I will never finish it.

Bài tập về nhà này khó đến nỗi con sẽ không bao giờ làm được.

Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này

cấu trúc so that và such that

cấu trúc so sánh bằng trong tiếng anh

cách dùng so that và such that

bài tập so that such that

cấu trúc such đảo ngữ

cấu trúc so that in order to

cấu trúc such đứng đầu câu

such that nghĩa là gì

Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh / 2023

1. Khái quát chung về câu so sánh trong tiếng Anh.

Cũng giống như tiếng Việt, câu so sánh trong tiếng Anh dùng để so sánh 2 hay nhiều hơn những sự vật có cùng chung một đặc điểm. Ngoài ra trong tiếng Anh câu so sánh còn có tác dụng để nhấn mạnh ý được nói đến trong câu.

VD: She is as beautiful as angel, but you know what, my wife is even more beautiful than her. (Cô ấy xinh đẹp như một thiên thần nhưng bạn có biết rằng, vợ tôi còn đẹp hơn cả cô ấy)

2. Các dạng câu so sánh trong tiếng Anh

*Phân biệt tính từ ngắn, tính từ dài, trạng từ ngắn, trạng từ dài

Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết, ví dụ: bad (tồi tệ), good (tốt), short (ngắn), long (dài), soft (mềm mại), cheap (rẻ), high (cao)..hoặc tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -y, -le,-ow, -er, -et, ví dụ như sweet (ngọt ngào), clever (khéo léo), narrow (hẹp), noisy (ồn ào), easy (dễ dàng), slow (chậm chạp), 

Tính từ dài là những tính từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ: “beautiful” (đẹp), expensive (đắt). intelligent (thông minh). 

Trạng từ ngắn là những trạng từ có một âm tiết, ví dụ far (xa), fast (nhanh), hard (nặng nhọc), right (đúng), wrong (sai)..

Trạng từ dài là những trạng từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ kindly (tốt bụng), beautifully (xinh đẹp), kindly (tốt bụng)

2.1 So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

So sánh ngang bằng đối với tính từ, trạng từ

Cách dùng: 

Ex:

I am as tall as he is / him. (Tôi cao bằng anh ấy.)

Henry runs as quickly as Hung does . (Henry chạy nhanh bằng Hùng.)

He is as good in English as in Spanish. (Anh ấy giỏi cả tiếng Anh lẫn tiếng Tây Ban Nha)

Linda sings as beautifully as her mother-a famous singer. (Linda hát hay như mẹ cô ấy-một ca sĩ nổi tiếng)

So sánh ngang bằng với danh từ

Cấu trúc: S+V+the same+N+as

Ex:

She takes the same dress as her best friends. (Cô ấy lấy chiếc váy giống với bạn cô ấy)

She drives the same car as her father. (Cô ấy lái chiếc xe giống với bố cô ấy)

He likes the same style as her older brother. (Anh ấy thích phong cách giống như anh trai anh ấy.)

Lưu ý: trái nghĩa với “the same…as” là “different from”

Ex:

Her lifestyle is different from us. (Phong cách sống của cô ấy khác với chúng tôi.)

Their uniform is different from ours. (Trang phục của họ khác với của chúng tôi)

So sánh không ngang bằng

Cấu trúc:

Ex: 

I am not as beautiful as Lan. (Tôi không xinh đẹp bằng Lan.)

They didn’t drive as carefully as we did. (Họ đã không lái xe cẩn thận như chúng tôi)

His car doesn’t run as fast as a race car. (Chiếc xe của anh ấy chạy không nhanh bằng một chiếc xe đua)

Nam doesn’t cook meals as good as Minh. (Nam nấu ăn không tốt bằng Minh).

Lưu ý: Khi chủ ngữ của câu là “Nobody, No one,…” thì coi là câu so sánh không bằng

Ex: 

No one in my class is as intelligent as Hoa. (Không ai trong lớp tôi thông minh bằng Hoa.)

2.2. So sánh hơn

So sánh hơn với tính từ và trạng từ ngắn

Cấu trúc: 

Ex: 

She is taller than me. (Cô ấy cao hơn tôi)

Harry works harder than John. (Harry làm việc chăm chỉ hơn John)

Tomorrow will be colder than today. (Ngày mai sẽ lạnh hơn hôm nay.)

Linh always comes later than me. (Linh luôn đến muộn hơn tôi).

My younger sister is shorter than me. (Em gái tôi thấp hơn tôi)

My house is cheaper than hers. (Nhà của tôi rẻ hơn nhà của cô ấy)

Pia pie tastes more delicious than bread (Bánh pía có vị ngon hơn bánh mì)

Cách thêm đuôi “er” 

Đa số tính từ và trạng từ chỉ thêm đuôi “er” vào sau một cách bình thường.

Đối với tính từ kết thúc bằng chữ “e” thì chỉ thêm “r”. 

Đối với tính từ ngắn mà kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm thì sẽ gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “er”

Một số trường hợp đặc biệt 

Nhấn mạnh so sánh hơn

Ta có thể nhấn mạnh so sánh hơn bằng cách thêm các từ như: far = much; 10 years; a lot; a little.

Ex:

Ben says he’s feeling much better after his illness. (Ben nói rằng anh ấy cảm thấy tốt hơn rất nhiều sau khi anh ấy bị ốm.)

This island used to be much greener before the forest fires. (Hòn đảo này đã từng xanh hơn rất nhiều trước khi xảy ra vụ cháy rừng đó.)

Peter’s bicycle is much cheaper than Linda’s . (chiếc xe của Peter rẻ hơn rất nhiều so với xe của Linda)

This book is much older than that one. (Cuốn sách này cũ hơn rất nhiều so với cuốn kia)

2.3. So sánh hơn nhất

So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ ngắn (có 1 âm tiết)

Cấu trúc:

Ex:

Hai works more quickly than Hong does. (Hải làm việc nhanh hơn Hồng.)

He works more professional than the internship in the company. (Anh ấy làm việc chuyên nghiệp hơn những thực tập sinh trong công ty.)

He travels more frequently than me. (Anh ấy đi du lịch thường xuyên hơn tôi)

Linh speaks Spanish more fluently than Nam. (Linh nói tiếng Tây Ban Nha trôi chảy hơn Nam)

This coat is more expensive than this shoes. (Chiếc áo khoác này đắt hơn nhiều so với đôi giày.)

This car is less beautiful than Minh’s car. (Chiếc xe này không đẹp bằng xe của Minh)

David is more handsome than Tom. (David đẹp trai hơn Tom)

My new sofa is more comfortable than the old one. (Cái ghế sofa mới của tôi thoải mái hơn cái cũ.)

That is the ugliest fish I’ve ever seen. ( Đó là con cá xấu xí nhất tôi từng nhìn thấy.)

This type of car runs the fastest in our city. (Loại xe này chạy nhanh nhất trong thành phố tôi.)

Tomorrow will be the hottest day in this month. (Mai sẽ là ngày nóng nhất trong tháng.)

Cách thêm “est” tương tự thêm er

Các trường hợp đặc biệt:

So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ dài (có 2 âm tiết trở lên)

Cấu trúc:

Ex: 

I asked the assistant to show me the most modern phone they had. (Tôi yêu cầu người bán hàng cho tôi xem mẫu điện thoại đời mới nhất mà họ có.)

The most beautiful person I have met is my aunt. (Người đẹp nhất mà tôi từng gặp là cô tôi.) 

This is the most expensive dress I have wore. (Đây là chiếc váy đắt nhất mà tôi từng mặc.)

This is the most beautiful house I have seen. (Đây là ngôi nhà đẹp nhất mà tôi từng thấy.)

This is the most difficult problem I have encountered since I worked in current company. (Đây là vấn đề khó khăn nhất tôi từng gặp kể từ khi tôi làm việc ở công ty hiện tại.)

Lưu ý đối với so sánh hơn nhất:

Giới từ “in” được dùng với danh từ số ít

Giới từ “of” được dùng với danh từ số nhiều

Một số tính từ không được dùng trong so sánh hơn nhất như unique (khác biệt), extreme (cực kì), perfect (hoàn hảo), top (đứng đầu), prime (nguyên tố), primary (sơ cấp), absolute (hoàn toàn), supreme (tối cao).

3. Một số cấu trúc so sánh khác

3.1. So sánh hơn kém giữa 2 người, 2 vật

Cấu trúc:

 Of the two + N(s) + S + to be / V the + so sánh hơn kém

Ex: 

Of the two boys, Huan is the more handsome. (Trong hai bạn trai, Huấn là người đẹp trai hơn.)

This book is the less expensive of the two books. (Quyển sách này ít đắt hơn trong hai quyển sách.)

3.2. So sánh kép “càng…càng…”

Cấu trúc:

Với tính từ, trạng từ ngắn:

Với tính từ, trạng từ dài:

Ex:

Nam is taller and taller. (Nam càng ngày càng cao.)

My sister speaks English better and better. (Em gái tôi nói tiếng Anh càng ngày càng tốt.)

3.3. So sánh kép hai vế

Cấu trúc: 

Clause 1: The + so sánh hơn kém + S1 + V1

Clause 2: The + so sánh hơn kém + S2 + V2

Ex: The older he is, the richer he becomes. (Anh ấy càng lớn tuổi, anh ấy càng trở nên giàu có.)

3.4 So sánh đa bội – gấp bao nhiêu lần

So sánh đa bội dùng trong trường hợp muốn nói cái này gấp bao nhiêu lần cái kia. Người nói, người viết cần xác định được chủ thể so sánh là ở dạng đếm được hay không đếm được để sử dụng “much” (với danh từ không đếm được) hay “many” (với danh từ đếm được) sao cho phù hợp.

Ex: 

The car costs three times as much as the other one. (Chiếc ô tô này đắt gấp 3 lần chiếc khác.)

Minh types twice as fast as Lan do. (Tốc độ gõ của Minh gấp hai lần của Lan)

4. Một số nguyên tắc sử dụng trong cấu trúc so sánh

Một số tính từ ngắn đặc biệt

Đặc tính

Tính từ

So sánh hơn

So sánh hơn nhất

Tính từ kết thúc bởi một phụ âm hoặc e

Tall

 

Large

Taller

 

Larger

The tallest

 

The largest

Tính từ kết thúc bởi một nguyên âm và một phụ âm, ta cần gấp đôi phụ âm.

Big

 

Sad

Bigger

 

Sadder

The biggest

 

The saddest

Tính từ kết thúc bởi y, ta chuyển -y thành -i rồi thêm đuôi -er hoặc -est.

Happy

 

Tidy

Dirty

 

Easy

 

Pretty

 

Early

Happier

 

Tidier

Dirtier

 

Easier

 

Prettier

 

Earlier

The happiest

 

The tidiest

The dirtiest

 

The easiest

 

The prettiest

 

The earliest

Tính từ ngắn có hai âm tiết kết thúc bằng -er, -le, -ow, -et.

Clever

 

Simple

Narrow

 

Quiet

Cleverer

 

Simpler

Narrower

 

Quieter 

The cleverest

 

The simplest

The narrowest

 

The quiest

Với những trạng từ có hai âm tiết, tận cùng bằng -ly, ta cần dùng cấu trúc more, most

Quick

 

Likely

more quickly

 

more likely

the most quickly

 

the most likely

Một số tính từ, trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc chung

Tính từ/Trạng từ

So sánh hơn

So sánh nhất

Good/well

better

the best

Bad/badly

worse

the worst

Far

Farther/further

The farthest/the furthest

Much/many

more

the most

Little

Less

The least

Old

older

the oldest/ the eldest

Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là một phần ngữ pháp rất quan trọng. Việc nắm vững những cấu trúc này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp cũng như khi làm các bài kiểm tra tiếng Anh. 

Cấu Trúc In Order To Và So As To Trong Tiếng Anh / 2023

1. In order to và So as to trong tiếng Anh là gì?

Cấu trúc “In order to” và “so as to” đều mang nghĩa là “để, để mà”. Được dùng trong câu nhằm thể hiện mục đích của hành động đã được nhắc đến ngay trước đó.

He got up early in order to go to the office on time. = He got up early so as to go to the office on time.

(Anh ấy thức dậy sớm để đến văn phòng đúng giờ.)

Do ý nghĩa ngữ pháp trong câu, cấu trúc in order to và so as to còn được sử dụng để nối 2 câu chỉ mục đích lại với nhau.

Jane learns Chinese very hard. His aim is to work in China.

(Jane học tiếng Trung Quốc rất chăm chỉ. Mục đích của anh ấy là làm việc ở Trung Quốc.)

(Jane học tiếng Trung rất chăm chỉ để làm việc ở Trung Quốc.)

Khi mục đích của hành động hướng đến chính chủ thể của hành động đã được nêu ở phía trước, ta dùng cấu trúc sau

Ví dụ:

June spent all his money in order to buy a new car.

(June đã dành toàn bộ tiền của anh ấy để mua một chiếc xe mới.)

I studied hard so as not to fail the upcoming exam. (Tôi học hành chăm chỉ để không trượt kỳ thi sắp tới.)

Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác, ta dùng cấu trúc

S + V + in order/ so as + for somebody + (not) + to + Vinf…

Ví dụ:

June spent all his money in order for his son to buy a new apartment.

(June đã dành toàn bộ tiền của mình để giúp con trai ông ấy mua một căn hộ mới.)

Mary works hard so as for her children to have a better life. (Mary làm việc chăm chỉ để các con cô ấy có một cuộc sống tốt hơn.)

3. Một số lưu ý về cấu trúc in order to/so as to trong tiếng Anh

Cấu trúc in order to và so as to thường xuất hiện trong các bài tập kết hợp 2 câu thành 1. Vậy chúng ta cần có những lưu ý nào để tránh mọi lỗi sai không đáng có khi gặp dạng bài này.

Cấu trúc in order to và so as to chỉ được sử dụng để nối 2 câu chỉ mục đích khi:

Hai câu có cùng một chủ ngữ

Khi nối 2 câu, chúng ta bỏ chủ ngữ câu sau, bỏ các từ như “want, like, hope…”, giữ lại từ động từ sau nó.

Ví dụ:

I always get up early. I don’t want to go to school late.

(Tôi luôn dậy sớm. Tôi không muốn đi học muộn).

(Tôi luôn dậy sớm để không đi học muộn).

Linda wears warm clothes in winter. She doesn’t want to have a cold.

(Linda mặc ấm vào mùa đông. Cô ấy không muốn bị cảm lạnh).

(Linda mặc ấm vào mùa đông để không bị cảm lạnh.)

1. Cấu trúc “to V”: để

Cấu trúc to V là dạng đơn giản nhất mang nghĩa tương đương với in order to và so as to.

Ví dụ:

John has taken his camera everywhere he goes in order to take meaningful photos.

= John has taken his camera everywhere he goes to take some meaningful photos.

(John mang máy ảnh của anh ấy mọi nơi mà anh ta tới để chụp lại những bức ảnh ý nghĩa.)

I often go jogging in the morning so as to stay healthy.

= I often go jogging in the morning to stay healthy.

(Tôi thường đi bộ thể dục vào mỗi sáng để giữ cơ thể khỏe mạnh.)

Khi sử dụng cấu trúc câu này, có một lưu ý nhỏ như sau. Ở dạng câu phủ định , chúng ta không dùng not + to V thay thế cho in order/ so as + not to V.

Một cấu trúc khác tương tự in order to và so as to thường gặp khác là so that. Khi sử dụng cấu trúc này chúng ta sẽ kết hợp thêm các động từ khuyết thiếu như can/could/will/would.

S + V + so that S + will/would/can/could + (not) + V.

Ví dụ:

Jimmy worked very hard in order to get better grades.

= Jimmy worked very hard so that he could get better grades.

(Jimmy đã làm việc rất chăm chỉ để có thể đạt được điểm số cao hơn.)

I have to practice playing the guitar so much to have a good performance tomorrow.

(Để có buổi trình diễn tốt vào ngày mai, tôi phải tập đánh ghi ta rất nhiều.)

Mr.Linda is decorating his house so as to sell it at a higher price.

(Để có thể bán ngôi nhà ở mức giá cao hơn, ông Linda đang trang trí lại nó.)

I found a new apartment near Ho Guom to work conveniently.

(Để làm việc thuận tiện, tôi đã tìm một căn hộ mới gần Hồ Gươm.)

I’ve collected money in order to buy a new laptop.

(Với mục đích mua máy tính mới, tôi đang tiết kiệm tiền.)

5. Bài tập thực hành cho cấu trúc In order to và So as to

Bài 1: Viết lại những câu sau sử dụng in order to hoặc so as to

I would like to take tomorrow off, because I want to visit my grandmother.

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

He bought a new laptop because he wanted to give it to his daughter for her birthday.

……………………………………………………………………………………………………………….

She’s studying hard because she wants to become a doctor in the future.

……………………………………………………………………………………………………………….

You should take your umbrella so that you won’t get wet.

……………………………………………………………………………………………………………….

I would like to take tomorrow off so as to/in order to visit my grandmother.

I put on my coat in order to/so as not to feel cold.

He bought a new laptop in order to/so as to give it to his daughter for her birthday.

She’s studying hard so as to/in order to become a doctor in the future.

You should take your umbrella so as not to/in order not to get wet.

Đáp án

Bài 2: Điền “in order to/so as to/in order not to/so as not to” vào chỗ trống thích hợp.

Lindy has taken an French course ………. improve her accent.

My younger sister is studying very hard at the moment ………. pass his test.

My daughter has gone to bed early ………. wake up early.

They all put on their coats ………. keep warm.

Everybody should take exercises regularly ……….. keep fit their body.

Make sure that all their clothes are tagged …………. find them difficult.

We should have taken a grabcar ………… be late for our appointment.

My boyfriend and I have taken our digital camera ……………. take some photos during our holiday.

He needs to save a lot of money………….. buy a new car.

Jenny turned off the radio ………… concentrate on her work.

Đáp án:

Comments

Nắm Chắc Cấu Trúc So…That Và Such…That Trong Tiếng Anh / 2023

NẮM CHẮC CẤU TRÚC chúng tôi VÀ chúng tôi TRONG TIẾNG ANH

I. Cấu trúc so…that… 1. Cách dùng

  Cấu trúc chúng tôi có nghĩa là “quá…đến nỗi mà…” Cấu trúc được sử dụng dùng để cảm thán một sự vật, sự việc hoặc một người nào đó. Ví dụ:  She is so stubborn that nobody can stand her. (Cô ấy cứng đầu đến nỗi không ai có thể chịu nổi cô ấy)

2. Cấu trúc      a. Với tính từ S + be + so + adjective + that + S + V Ví dụ:

The food was so unsavoury that we could not eat it. (Thức ăn có mùi khó chịu quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được) The boy is so intelligent that everyone admires him. (Cậu bé đó thông minh quá đến nỗi ai cũng ngưỡng mộ cậu bé)

     b. Với động từ chỉ tri giác

S + động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V Ví dụ: He felt so sleepy that he decided to stop watching TV. (Anh ấy buồn ngủ quá đến nỗi anh ấy quyết định ngừng xem TV) He looks so handsome that every girl in class looks at him. (Trông anh ấy đẹp trai quá đến nỗi mọi cô gái trong lớp đều nhìn anh ấy)

     c. Với động từ thường

Ví dụ: He spoke English so quickly that no one could caught him up. (Anh ta nói tiếng Anh nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta) She sings so beautifully that everybody loves her voice so much. (Cô ấy hát hay đến nổi mà ai cũng yêu giọng hát cô ấy)

     d. Với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được S + V+ so + many/few/much + N + that + S + V

Chú ý:  Với danh từ đếm được số nhiều, ta dùng many/few. Với danh từ không đếm được, ta dùng much/little. Ví dụ:  She has so many difficult tasks that she spends much time doing each one. (Cô ấy có nhiều bài tập khó đến nỗi cố ấy dành rất nhiều thời gian để làm từng bài tập) He ate so much spicy food yesterday that he felt bad. (Hôm qua anh ta ăn nhiều đồ ăn cay đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

II. CẤU TRÚC chúng tôi (quá… đến nỗi mà…) Tương tự như cấu trúc so…that, cấu trúc chúng tôi cũng có nghĩa “quá…đến nỗi mà” S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V Dùng “a/an” với danh từ số ít, không dùng với danh từ số nhiều và không đếm được. Cấu trúc so…that có ý nghĩa tương tự với cấu trúc such chúng tôi nên chúng ta có thể thay đổi qua lại giữa hai cấu trúc. Ví dụ: – The car is so expensive that everyone cannot afford to buy it. (Chiếc xe hơi đó mắc đến nỗi mà mọi người không đủ khả năng mua nó) – This is such difficult homework that it took me much time to finish it. (Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất rất nhiều thời gian mới làm xong.)