Top 10 # Cấu Trúc So Sánh Gấp Đôi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

So Sánh Gấp Nhiều Lần Trong Tiếng Anh

Chương bài học trước chúng ta đã tìm hiểu so sánh bằng và không bằng trong tiếng Anh. Trong bài hôm nay, cùng chúng tôi tìm hiểu cách hình thành so sánh gấp bội và so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh.

So sánh gấp bội – Cấu trúc Twice as…as

twice = two times: hai lần

Chúng ta có thể dùng twice với cấu trúc as…as để chỉ sự gấp bội trong tiếng Anh.

Khi so sánh gấp bội trong tiếng Anh ta sử dụng công thức so sánh sau:

Ví dụ:

Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.(Xăng đắt gấp đôi cách đây vài năm)

Oh my god! He is twice as rich as he was a few months ago( Ôi trời ơi! Anh ta giàu hơn chính anh ta cách đây vài tháng)

So sánh gấp nhiều lần – Cấu trúc three times as…as

Để diễn tả cái gì đó là gấp nhiều lần (hơn hai lần) cái kia, bạn sử dụng three times (ba lần) hoặc four times(bốn lần), … cùng với cấu trúc as…as

Khi so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh ta sử dụng công thức so sánh sau:

Ví dụ:

Their house is about three times as big as ours is. (Nhà họ to gấp ba nhà chúng tôi.)

He is about five times as rich as me is (Anh ta giàu gấp 5 lần tôi)

Những điều cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh

Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

Khi sử dụng công thức so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh, ta phải xác định rõ xem danh từ đó là danh từ đếm được hay danh từ không đếm được vì đằng trước chúng có much và many.

Ví dụ:

At the party last week, I ate three times as many fish as my sister. (Trong bữa tiệc tuần trước, tôi ăn cá nhiều gấp 3 lần em gái tôi)

There is 5 times as much crowded in Hanoi as in Haiphong(Dân số ở Hà Nội đông hơn gấp 5 lần so với Hải Phòng)

Chú ý: twice that many/twice that much = gấp đôi từng đó… chỉ được sử dụng trong văn nói, không được sử dụng trong văn viết.

Example: 

We have expected 40 people to come to the party, but more twice that many showed up. (twice as many as that number). Chúng tôi chỉ mong đợi khoảng 40 người đến bữa tiệc nhưng đã có hơn gấp đôi số người chúng tôi mong đợi đến đó.

I have expected shout three times to the goal, but more twice that many I do ( tôi chỉ mong mình sút 2 quả bóng vào gôn nhưng tôi đã sút được gấp đôi số lần mong đợi)

Bạn so sánh các câu sau:

 You are taller than I am.

You are taller me.

Bạn cao hơn tôi.

They have more money than we have.

They have more money than us.

Họ có nhiều tiền hơn chúng tôi.

I can’t run as fast as he can.

I can’t run as fast as him.

Tôi không thể chạy nhanh bằng anh ta được.

So sánh kép (Double comparison)

Mẫu câu so sánh kép loại 1:

The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

Example : 

The sooner you go to the hospital, the better you will feel (Cậu đến bệnh viện càng sớm, cậu sẽ thấy sức khỏe của cậu sẽ được cải thiện hơn nhiều)

The harder you study, the higher you will do in the exams ( Cậu càng học tập chăm chỉ, cậu càng đạt được nhiều điểm cao trong các kì thi hơn)

Mẫu câu so sánh kép loại 2:

The more + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ: 

The more you do exricse, the better you will become (Cậu càng chăm chỉ luện tập thể dục thể thao, cậu sẽ càng khỏe mạnh hơn)

The more you take care of yourself, the happier you will become( Cậu càng biết chăm sóc bản thân mình tốt, cậu sẽ càng hạnh phúc hơn)

Mẫu so sánh kép loại 3: 

Đối với tính từ:

Công thức so sánh kép dành cho short adj ( tính từ ngắn như fun, sad, happy,….): 

S + V + adj + er + and + adj + er

Ẽample: The weather gets hoter and hoter (Trời ngày càng ngày càng nóng hơn)

Công thức so sánh kép dành cho Long adj ( tính từ dài như beautiful, intelligent, handsome,…:) 

S + V + more and more + adj

Example: You are more and more beautiful.

So sánh hơn kém nhưng không dùng “than”

So sánh hơn kém nhưng không dùng “than” thì phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Các bạn nên chú ý phân biệt với so sánh hơn với so sánh nhất. Thông thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two + noun”

Ví dụ: 

Linh is the smarter of the two girls (Trong hai cô bé, Linh thông minh hơn)

Of the two films, this one is the more interesting (Trong hai bộ phim, bôj phim này hấp dẫn hơn nhiều).

Unit 9: Cấu Trúc So Sánh Bằng Và So Sánh Hơn

I. Cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn trong tiếng Anh

1. Cấu trúc so sánh bằng

2. Cấu trúc so sánh hơn của tính từ:

a. So sánh hơn của tính từ

Đối với những tính từ dạng ngắn (1 âm tiết) và những tính từ 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là y, er, ow,et:

Đối với những tính từ 2 âm tiết trở lên trừ những trường hợp đã nêu ở trên:

Một vài tính từ bất quy tắc: good – better, far – further / farther, bad – worse, little – less, old – elder, …

b. So sánh hơn của trạng từ:

Đối với những trạng từ giống hệt tính từ: long, close, fast, low, late, hard, wide, high, early:

Đối với những trạng từ dài

Một vài trạng từ bất quy tắc: well – better, much – more…

II. Cách dùng cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn

a. Cấu trúc so sánh bằng:

– Dùng để so sánh hai món ăn, thức uống, áo quần, vật dụng… ngang bằng nhau.

Ví dụ:

Have you come to that new restaurant downtown?

I went there yesterday.

How was the food?

It was good. I really like the sushi and the fish there.

Sounds great! I will come there tonight.

Yeah, you should. Remember to try those two dishes. The sushi is as delicious as the fish.

Thanks a lot. I will.

– Dùng để so sánh hai người có những tính chất, đặc điểm giống nhau, ngang bằng nhau

Ví dụ:

Who is your favorite singer?

Hm… I don’t know, I like both Britney Spears and Taylor Swift.

I think Britney sings as beautifully as Taylor, right?

Yeah, it’s true. That’s why it’s really hard to pick one of them.

b. Cấu trúc so sánh hơn:

– Dùng khi em muốn so sánh giữa hai món ăn, thức uống, áo quần, vật dụng…

Ví dụ:

Hey, which one do you think I should buy?

Hmmm, I think the blue dress looks better than the red one.

But the red one is softer than the blue one.

Yeah, you’re right. Let’s try them on one more time, it will be easier for us to choose then.

– Dùng khi em muốn so sánh giữa người này và người kia.

Ví dụ:

Do you know if Jessica gets the scholarship or not?

I heard that Tom got it.

Oh no, why?

Although Jessica is at studying than Tom, he participates in so many activities at school. Moreover, Tom has to live in conditions than her.

Poor her. She must be so sad.

III. Bài tập tổng hợp

Hoàn thành câu với dạng đúng của từ trong ngoặc

1. He is (clever) ......................... student in my group. 2. She can't stay (long) chúng tôi 30 minutes. 3. It's (good) ......................... holiday I've had. 4. Well, the place looks (clean) .........................now. 5. The red shirt is better but it's (expensive) ......................... than the white one. 6. I'll try to finish the job (quick).......................... 7. Being a firefighter is (dangerous) ......................... than being a builder. 8. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa 9. This is (exciting) ......................... film I've ever seen. 10. He runs ( fast )......................of all. 11. My Tam is one of (popular) ......................... singers in my country. 12. Which planet is (close) ......................... to the Sun? 13. Carol sings as (beautiful) chúng tôi Mary, but Cindy sings the (beautiful) ......................... 14. The weather this summer is even (hot) ......................... than last summer. 15. Your accent is ( bad ) chúng tôi mine. 16. Hot dogs are (good) chúng tôi hamburgers. 17. They live in a (big) ......................... house, but Fred lives in a (big) ......................... one. 18. French is considered to be (difficult) chúng tôi English, but Chinese is the (difficult) .........................language. 19. It's the (large)......................... company in the country.

Đáp án"

1. the cleverest 2. longer 3. the best 4. cleaner 5. more expensive 6. more quickly 7. more dangerous 8. more sweetly 9. the most exciting 10. the fastest 11. the most popular 12. the closest 13. beautifully - most beautifully 14. hotter 15. worse 16. better 17. big - bigger 18. more difficult - the most difficult 19. largest

So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé

Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201…

Môn Toán tuần 12 tiết 2So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập.III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạyHoạt động học

1. Hoạt động khởi động (5 phút):– Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.– Nhận xét, cho điểm.– Giới thiệu bài mới : trực tiếp.2. Các hoạt động chính :a. Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé (10 phút)*Mục tiêu: Giúp cho HS biết thực hiện so sánh giữa các số. * Cách tiến hành:– Nêu bài toán và gọi HS đọc lại đề bài– Yêu cầu mỗi HS lấy một sợi dây dài 6 cm quy định hai đầu A, B. Căng dây trên thước, lấy đoạn thẳng bằng 2cm tính đầu A. Cắt đoạn dây AB thành các đoạn nhỏ dài 2m, thấy cắt đựơc 3 đoạn. Vậy 6cm gấp 3 lần so với 2cm.– Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm phép tính số đoạn dây dài 2cm cắt được từ đoạn dây dài 6cm.– Cho HS nêu cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé– Chốt lại: Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia số bé, ta lấy số lớn chia cho số béb. Hoạt động 2: Thực hành (15 phút)* Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng để làm toán* Cách tiến hành:Bài 1:Trả lời câu hỏi– Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài– Yêu cầu HS quan sát hình trong Sách giáo khoa và nêu số hình tròn màu xanh, số hình tròn màu trắng trong từng hình– Cho HS trả lời miệngBài 2: Toán giải– Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.– Hỏi : + Bài toán thuộc dạng gì?+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?– Yêu cầu HS học cá nhân, làm vào vở– Một HS lên bảng làm bài.Bài 3: Toán giải– Mời 1 HS đọc đề bài.– Cho HS học nhóm đôi rồi đổi vở kiểm tra chéo– Gọi 1 HS lên bảng làmBài 4 (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm).– Mời 1 học sinh khá, giỏi đọc yêu cầu đề bài.– Hỏi: + Nêu cách tính chu vi hình vuông? hình tứ giác– Yêu cầu học sinh khá, giỏi tự làm bài vào vở. – Gọi 2 HS lên bảng thi đua làm nhanh. – Chốt kết quả đúng: a. 12 cm ;b. 18 cm.3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):– Nhắc lại nội dung bài học.– Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.

– Nhắc lại.– Thực hành cắt sợi dây theo yêu cầu của giáo viên.

– Học nhóm đôi

– 3 HS nêu– Lắng nghe

– 1 HS đọc yêu cầu đề bài.– Quan sát và học cá nhân

– 2 HS trả lời miệng

– 1 HS đọc yêu cầu đề bài.– Cá nhân phát biểu

– Làm bài vào vở– 1 HS lên bảng làm

– 1 HS đọc yêu cầu đề bài.– Học nhóm 2 rồi đổi vở kiểm tra chéo– 1 HS lên bảng làm bài

– 1 học sinh khá, giỏi đọc yêu cầu của đề bài.– 2 học sinh khá, giỏi nêu– Làm bài vào vở– 2 HS lên bảng thi đua làm nhanh

So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc

Trong các dạng câu so sánh, vai trò của so sánh kép khá quan trọng. Dạng câu này là điểm nhấn ngữ pháp thông dụng trong ngữ pháp tiếng Anh. Việc sử dụng thành thạo so sánh kép giúp người học nâng cao điểm và tạo ấn tượng về khả năng ngôn ngữ của bản thân. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn đi tìm hiểu những kiến thức trọng tâm nhất về dạng so sánh này.

– So sánh kép (Double comparison) là một dạng so sánh gồm có hai mệnh đề sử dụng khi muốn diễn tả về người hoặc vật nào để có sự thay đổi và ảnh hưởng tới người hoặc vật khác. Nó được hình thành bởi tính từ và trạng từ.

– Có 2 dạng so sánh kép:

+ The more … The more: càng…càng…

+ More and more: càng ngày càng

➔ Chỉ mối tương quan lẫn nhau về nguyên nhân – kết quả hay nói về sự tăng hay giản của hiện tương/sự vật.

Ex: The more Jin eats, the fatter she is.

(Jin càng ăn nhiều, cô ấy càng mập)

Cách dùng và cấu trúc của so sánh kép

So sánh kép gồm có 2 dạng. Cụ thể:

1. Comparative andcomparative (càng ngày càng)

Dạng so sánh này dùng để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng, v.v …

Cấu trúc:

Ex:

– His sister is more and more beautiful.

(Chị gái anh ấy ngày càng đẹp)

– Our living standard is getting better and better.

(Điều kiện sống của chúng tôi ngày càng tốt)

2. The comparative … the comparative …(càng… thì càng…) Khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ thì dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.

Ex:

– The older he got, the more thoughtful he is.

(Ông ấy càng già thì càng có nhiều suy nghĩ)

– The happier the little daughter is, the more the mom can relax.

(Con gái nhỏ càng vui thì mẹ càng có thể thư giãn nhiều hơn)

– The harder you study, the more you will learn.

(Bạn càng học chăm chỉ, bạn sẽ càng học nhiều hơn)

The more + noun + S + V, The more + noun + S + V…

Ex: The more books you read, the more knowledge you can get.

(Bạn càng đọc nhiều sách, bạn càng có thể nhận được nhiều kiến thức)

The more + S + V , The more + S + V…

Ex: The warmer the weather is, the better I like it.

(Thời tiết càng ấm áp, tôi càng thích điều đó)

– Trong văn nói, so sánh kép chủ yếu được rút gọn và đặc biệt nó được dùng để nói những lời rập khuôn.

Ex: The more people there are, the merrier everyone will be.

(Mọi người càng có nhiều thì tất cả mọi người đều sẽ nhận được nhiều điều tốt)

Viết tắt: The more the merrier. (Càng nhiều càng tốt)

– Khi đưa ra lời đề nghị/khuyên bảo cho các hành động, nó cũng có thể biến thành dạng mệnh lệnh.

Ex:

Study more, learn more.

Play less, study more.

Work more, save more.

Think harder, get smarter.

– Một số tính từ bất quy tắc:

Ngoài ra, còn một số tính từ ngắn khác được dùng như tính từ dài, chẳng hạn: quite, narrow, handsome, wicked, pleasant, cruel, stupid, tired, hollow, simple, gentle, shallow, common, polite,…

XEM THÊM: