Top 5 # Cấu Trúc So Such Enough Too Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To

I. Cấu trúc so….that…. (quá … đến nỗi…)

Ví dụ:It was so dark that I couldn’t see anything. (Trời quá tối đến nỗi tôi không thể nhìn thấy bất kỳ thứ gì.)

: đối với động từ chỉ tri giác như seem, look, sound, feel,…thì ta cũng áp dụng như công thức với ” be “

Ví dụ:I felt so tired that I decided to see a doctor. (Tôi cảm thấy quá mệt đến nỗi tôi đã quyết định đi gặp bác sĩ.)

Ví dụ:The student had behaved so badly that he was dismissed from the class. (Cậu học sinh kia đã cư xử quá vô lễ đến nỗi cậu ta đã bị đuổi khỏi lớp.)

3. Dùng với danh từ số nhiều đếm được

Ví dụ:The Smiths had so many children that they formed their own basketball team. (Gia đình nhà Smith đã có quá nhiều con đến nỗi họ đã thành lập một đội bóng rổ.)

4. Dùng với danh từ không đếm được

Ví dụ:He had so much money that he didn’t know what to do with it. (Anh ta có quá nhiều tiền đến nỗi anh ấy không biết làm gì với nó.)

5. Dùng với danh từ đếm được số ít

Ví dụ:It was so disappointing a result that we didn’t accept. (Đó là một kết quả quá thất vọng đến nỗi chúng tôi không thể chấp nhận được.)

II. Cấu trúc such…that…. (quá … đến nỗi…)

Ví dụ:He is such a popular man that everyone knows him. (Anh ta quá nổi tiếng đến nỗi mọi người đều biết anh ấy.)

: Cấu trúc so…that cũng có ý nghĩa tương tự nên ta cũng có thể đổi câu ví dụ trên thành:He is so popular that everyone knows him.

III. Cấu trúc too…to… (quá … đến nỗi không thể…)

Ví dụ:He is too short to play basketball. (Anh ta quá thấp đến nỗi không thể chơi bóng rổ.)

Ví dụ:They spoke too quickly for me to understand. (Họ đã nói quá nhanh đến nỗi tôi không thể hiểu được.)

IV. Cấu trúc enough…to… (đủ….để làm gì…)

Ví dụ:He isn’t tall enough to play basketball. (Anh ta không đủ cao để chơi bóng rổ.)

Ví dụ:They spoke slowly enough for me to understand. (Họ đã nói đủ chậm để tôi có thể hiểu được.)

Ví dụ:I have enough time to do this exercise. (Tôi có đủ thời gian để làm bài tập này.)

V. Các lưu ý khi làm bài tập về 4 dạng cấu trúc trên

Nếu S1 là vật mà O2 nhắc lại vật đó và dùng với từ ” it “:

Trong cấu trúc: So/ such … that, ta giữ lại từ “it”

Trong cấu trúc: Too … to; enough … to ta bỏ từ “it”.

Ví dụ:The water was so cold that the children couldn’t swim in it.→ It was such cold water that the children couldn’t swim in it.→ The water was too cold for the children to swim in.→ The water is not warm enough for the children to swim in.

Exercise 2: Rewrite the following sentences as directed:

Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

1.3. Đối với danh từ: Cấu trúc: S + V/tobe + enough + noun + (for somebody) + to V Ví dụ: I have enough tickets for everyone to watch the football match. (Tôi có đủ vé cho tất cả mọi người xem trận bóng đá.) They don’t have enough rooms for the guests to sleep. (Họ không có đủ phòng cho khách ngủ.)

–“Enough” đứng sau tính từ và trạng tự nhưng đứng trước danh từ. – Ở dạng phủ định ta chỉ việc thêm “not” vào sau động từ ” to be” hoặc thêm trợ động từ ” don’t/ doesn’t/ didn’t” tuỳ theo chủ ngữ và thì của câu vào trước động từ thường. Ví dụ: He isn’t strong enough to lift this suitcase. (Anh ấy không đủ khoẻ để nhấc chiếc va li này.) I don’t run fast enough to catch up him. (Tôi không chạy đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.)

2. Cấu trúc với “too…to”: quá …đến nỗi không thể

3. Cấu trúc với “so…that…”: quá … đến nỗi 3.1. Đối với tính từ: Cấu trúc: S + be+ so + adj + that + S + V Ví dụ: Our seats were so far from the stage that we couldn’t see the actors clearly. (Chỗ của chúng tôi ở quá xa sân khấu đến nỗi chúng tôi không thể nhìn rõ những diễn viên.)

3.3. Đối với danh từ đếm được: Cấu trúc: S + V+ so many/ few + plural/ countable noun + that + S + V Ví dụ: He bought so many sandwiches that we couldn’t eat all. (Anh ấy mua quá nhiều bánh sandwich đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

3.4. Đối với dnah từ không đếm được: Cấu trúc: S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V Ví dụ: They drank so much wine that they couldn’t walk. (Họ uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể đi được.)

4. Cấu trúc “such…that”: thật là … đến nỗi Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V Ví dụ: It was such a boring film that I felt asleep. (Đó thật là 1 bộ phim chán đến nỗi tôi cảm thấy buồn ngủ.)

Bài Tập Về Cấu Trúc So, Such, Too, Enough Lớp 8 Có Đáp An

Bài tập so sánh rất hay gặp trong các kỳ thì tiếng anh từ cơ bản tới nâng cao​

Vd: He is old enough to understand that.

He didn’t run fast enough to catch the robber.

Vd: It was too hot to go out.

*S+ V+ such+ + (a/an)+ adj+ danh từ + that+ S+ V

Vd: It was such a big house that we could stay in.

VD: The house is so big that we could stay in.

*Lưu ý: Trong cấu trúc so, such that …, ta giữ lại từ “it”; còn trong cấu trúc chúng tôi not … enough… to, ta bỏ từ “it”

Ngoài ra còn có các cấu trúc khác với so và such

S+ V+ so+ many/ few+ Danh từ đếm được số nhiều + that + S+ V

S+ V+ so+ much/ little + Danh từ không đếm được+ that + S+ V

S+ V+ so + adj+ a/ an+ danh từ+ that + S+ V

Vd: It was so big a house that all of us can stay in

Bài 1: Viết lại các câu sau theo nghĩa tương đương, bắt đầu bằng các từ gợi ý sau đây.

1.Jennie is too complicated for me to understand.

2. The wall is so high that I can’t reach it.

3. She is too young to understand the problem.

4. The movie was very interesting. I couldn’t turn it off.

5. This exercise was too difficult for me to finish.

6. The rain was heavy. We had to cancel the meeting.

7. It was such an interesting book that I have read it three times.

8. Tony is a good player. He can play in every team.

9. He drives in such a careless way that nobody wants to go with him.

10. We couldn’t talk because the music was so loud.

11. The food was so hot that I couldn’t eat it.

12. The handwriting is very bad that I couldn’t read it.

13. I can’t make a cake because I haven’t got many eggs. ( enough)

14. She ran too slowly to win the race.

15. They were such boring films. I fell asleep in the middle.

16. The house isn’t big enough for us to live in.

17. I can’t understand him. He speaks too fast. ( that)

18. My boss was so kind. He paid for the meal. ( enough)

19. The weather was beautiful. We stayed out all day.

21. Helen isn’t short. She can wear that long dress. ( enough)

22. Arthur is too busy to finish his work.

23. My uncle was so late that he can’t catch the last train.

24. The sea was so beautiful that we took a lot of photos.

25. The map is so old that I couldn’t read it.

Bài 2: Chọn đáp án thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

1.There was __ much noise last night that I couldn’t sleep.

such

so

a such

a so

so

such

enough

too

so

such

so a

such a

so

such

very

too

so

too

enough

such

enough

too

so

such

a such long assignments

such long assignments

such a long assignments

too long assignments

such an interesting book

so interesting a book

too interesting a book

A & B are correct

drove too fast that

drove so fastly that

drove so fast that

drove such fast that

too cold

so cold

such a cold

enough cold

no intelligence enough

not enough intelligent

so intelligent enough

not intelligent enough

have money enough

have enough money

have too money

have such money

so

such

too

enough

so a rich man

so rich a man

such a rich man

B&C are correct

too high for me to reach

so high for me to reach it

so high for me reaching

enough high for me reaching

Đáp án

Bài 1:

1.Jennie is so complicated that I can’t understand.

2. The wall is too high for me to reach.

3. She is not old enough to understand the problem.

4. The movie was so interesting that I couldn’t turn it off.

It was such an interesting movie that I couldn’t turn it off.

5. This exercise is not easy enough for me to finish.

6. The rain was so heavy that I had to cancel the meeting.

7. The book was so interesting that I have read it three times.

8. Tony is such a good player that he can play in every team.

9. He drives so carelessly that nobody wants to go with him.

10. It was such loud music that we couldn’t talk.

11. It was such hot food that we couldn’t eat it.

12. It is such a bad handwriting that I can’t understand it.

13. I can’t make a cake because I haven’t enough eggs.

14. She didn’t run fast enough to run the race.

15. The films were so boring that I fell asleep in the middle.

16. The house is too small for us to live in.

17. He speaks so fast that I can’t understand him.

18. My boss was kind enough to pay for the meal.

19. It was such beautiful weather that we stayed out all day.

21. Helen is tall enough to wear that long dress.

22. Arthur is so busy that he can’t finish his work.

23. My uncle is too late to catch the last train.

24. It was such a beautiful sea that we took a lot of photos.

25. The map is too old for me to read.

Bài 2:

B

A

D

B

D

B

B

D

C

A

D

B

C

D

A

Chia Sẻ Cấu Trúc, Cách Dùng Enough, Too To Và Bài Tập

Too và enough là hai cấu trúc được dùng rất phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhien vẫn có nhiều người chưa thông thạo cách dùng của chúng. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức đầy đủ nhất về cách dùng, cấu trúc và bài tập của Too và Enough.

Download Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

Chia sẻ cấu trúc, cách dùng enough, too to và bài tập

Cách dùng của Too

S + be + Too + Adjective/Adverb + For… Somebody… to do something…: Quá… để ai đó làm việc gì đó.

E.g:

This shirt is too large for him to wear. (Cái áo này quá rộng để anh ta mặc).

This milk is too sweet for her to drink. (Sữa này quá ngọt để cho cô ấy uống).

He runs too fast for me to catch up. (Anh ấy chạy quá nhanh để tôi có thể bắt kịp).

It is too sweet for a tea. (Trà quá ngọt).

S + be + Too + Adjective/Adverb + that Somebody can/could not do something: Quá… để ai đó không thể làm gì đó.

E.g:

The test is too difficult that she can not finish it. (Bài kiểm tra quá khó tới nỗi cô ấy không thể hoàn thành nó).

This car is too old that he can not drive it. (Chiếc xe hơi đó quá cũ tới nỗi anh ấy không thể lái).

He runs too fast that I can not catch up. (Anh ấy chạy quá nhanh tới nỗi tôi không thể bắt kịp).

Lưu ý: Cấu trúc này thường ở dạng phủ định và cách dùng giống với cấu trúc So + Adjective + that + Clause.

Enough

Cách dùng của Enough

Enough được dùng với nghĩa là đủ và đứng trước danh từ, nhưng lại đứng sau tính từ hoặc trạng từ.

E.g:

This tea is hot enough for me to drink. (Trà không đủ nóng cho tôi để uống).

She shouldn’t get married yet. She’s not old enough. (Cô ấy không nên đám cưới. Cô ấy chưa đủ lớn).

I didn’t have enough time to finish the tasks. (Tôi không có đủ thời gian để hoàn thành bài tập).

Yesterday, I got home late so I didn’t sleep enough. (Hôm qua, tôi về nhà trễ vì thế tôi không ngủ đủ).

Hoặc trong một số câu giao tiếp thông dụng với nghĩa là đủ rồi:

– That is enough!

– It is enough!

– Enough is enough! (Cái gì cũng có giới hạn của nó: Thành ngữ).

Cách dùng enough cũng khá đơn giản phải không các bạn. Các bạn chỉ cần nhớ một số điểm như sau:

Enough mang ý nghĩa là đủ, đứng trước danh từ và sau tính từ hoặc trạng từ.

Được sử dụng trong các câu hội thoại thông dụng và thành ngữ.

Cấu trúc enough

(not) Enough … for somebody/ something: đủ (không đủ)… cho ai/vật gì đó.

E.g:

I haven’t got enough money for the ticket. (Tôi không có đủ tiền để mua vé).

He wasn’t prepair enough for the test. (Anh ta chưa chuẩn bị đủ cho bài thi).

(not) Enough… to do something: đủ (không đủ)… để làm điều gì.

E.g:

I haven’t got enough money to buy the ticket. (Tôi không có đủ tiền để mua vé).

He wasn’t experienced enough to teach English. (Anh ta không đủ kinh nghiệm để dạy tiếng Anh).

Teacher spoke clear enough for us to understand (Thầy giáo nói rõ ràng để chúng tôi có thể hiểu được).

Lưu ý: Bạn có thể dùng kết hợp (not) Enough … for somebody/ something to do something

Ex: She is beautiful enough for him to fall in love with her. ( Cô ấy đủ xinh đẹp để anh ấy yêu mà).

Download Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

Bài tập về Too và enough

Sử dụng Too hoặc Enough để hoàn thành câu:

(tall) He wasn’t ………….. to become a flight attendant.

(busy) I’m afraid I’m …………. to talk you now.

(good) The paper isn’t …………..

(patience) I haven’t got …………. to be a teacher.

(late) It’s 10 pm. It’s …………. to the cinema.

(enough) She couldn’t run …………. to catch the bus.

(warm) It’s not …………. to go out.

(chairs) We don’t have …………. for all students here.

(busy) She’s …………. trying to come up in our party tonight.

(people) We have …………. to form three groups.

(young) Jim is …………. to drive motorcycle.

No more workouts. That’s …………. for today.

(far away) We were …………. to heard what he was saying.

(dark) The forest is …………. that he can’t see anything.

(English) He doesn’t know …………. to talk to foreigner.

(food and drink) There was …………. for about twenty people.

(hot) The tea is …………. for me to drink.

(big) Is this box …………. for all those things?

(shy) I’m …………. to talk to him.

Đáp án

He wasn’t tall enough to become a flight attendant.

I’m afraid I’m too busy to talk you now.

The paper isn’t good enough.

I haven’t got enough patience to be a teacher.

It’s 10 pm. It’s too late to the cinema.

She couldn’t run fast enough to catch the bus.

It’s not warm enough to go out.

We don’t have enough chairs for all students here.

She’s too busy trying to come up in our party tonight.

We have enough people to form three groups.

Jim is too young to drive motorcycle.

No more workouts. That’s enough for today.

We were too far away to heard what he was saying.

The forest is too dark that he can’t see anything.

He doesn’t know enough English to talk to foreigner.

There was enough food and drink for about twenty people.

The tea is too hot for me to drink.

Is this box big enough for all those things?

I’m too shy to talk to him.

Thông qua bài viết chia sẻ về cấu trúc, công thức và cách dùng của too và enoug, cũng như bài tập vận dụng cụ thể. Mình hi vọng các bạn đã có thể sử dụng tốt hai cấu trúc này.