Top 6 # Cấu Trúc To Ving Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

Cấu trúc dạng to V hay Ving

1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

– to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

– to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

– to agree with so …………………… đồng ý với ai

– to appear to V + O ………………… dường như

– to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

– to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

– to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

– to expect to V + O ………………… hi vọng

– to learn to V + O ………………….. học

– to manage to V + O ……………….. xoay xở

– to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

– to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

– to promise to V + O ………………. hứa

– to encourge to V + O ……………… khuyến khích

– to refuse to V + O ………………….. từ chối

– to threaten to V + O ………………… đe dọa

– to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

– to want to V + O …………………… muốn làm gì

– to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

– to intend to V + O …………………… có ý định

– to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

– to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

– to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

– to invite to V + O ………………………. mời

– to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

– to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

– to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

– to teach sb to V + O …………………….. dạy

– to tell sb to V + O ………………………. bảo

– to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

– to have sb V + O ………………………… nhờ

– to make sb V + O ……………………….. bắt ép

– S + would like to V + O ………………… thích

– S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

– to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

– to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

– I + (take) + sb + (time) + to V st

2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

– to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

– to avoid V¬ing O …………………………… tránh

– to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

– to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

– to enjoy V¬ing O …………………………… thích

– to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

– to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

– to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

– to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

– to like V¬ing O ……………………………… thích

– to hate V¬ing O ……………………………… ghét

– to love V¬ing O ……………………………… thích

– S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

– to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

– to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

– to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

– to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

– to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

– to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

– to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

– to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

– to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

– to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

– to be different from ………………………….. khác biệt

– to be excited about …………………………… háo hức

– to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

– to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

– to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

– to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

– to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

– to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

– to be friendly with …………………………… thân thiện với

– to be familiar with …………………………… quen thuộc với

– to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

– to be based on ……………………………….. dựa trên

– to be capable of ……………………………… có khả năng

– to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

– to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

– to join st ……………………………………… tham gia cái gì

– to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

– to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

– to be fed up with ……………………………… chán

– to be fond of Ving O …………………………… thích

– to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

– to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

– to be keen on ………………………………….. đam mê

– to be nervous of ……………………………….. lo lắng

– to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

– to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

– to be successful in ……………………………… thành công

– to be worried about ……………………………. lo lắng

– to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

– to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

– to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

– to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

– to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

– to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

– to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

to stop / prevent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

– to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

– to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

– to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

– to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

– to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

– to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

– to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

– to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

– to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

– force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

– mean to do st …………………………………… định làm gì

– clemand to do st ………………………………… yêu cầu

– want to do st ……………………………………. muốn làm gì

– agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

– expect to do st ………………………………….. mong đợi

– offer to do st ……………………………………. đề nghị

– hope to do st ……………………………………. hi vọng

– mention doing st ………………………………… đề cập

– count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

– have to do ……………………………………… phải làm

– to prevent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to apply for …………………………………….. nộp đơn

– to look for ……………………………………… tìm kiếm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh

Trong Tiếng Anh việc dùng những từ nối trong câu dường như đã quá quen thuộc. Việc sử dụng các cấu trúc này sẽ làm tăng sắc thái biểu cảm của câu, khiến câu sinh động hơn.

Addition là một từ thông dụng, nó có nghĩa là thêm một số, một giá trị nào đó vào một điều gì đó. Có thể hiểu rằng nghĩa của nó là nói với “cách khác”, “bằng cách khác”… Addition chính là sự cộng, phép cộng. Ngoài ra nó cũng có nghĩa trong một số trường hợp khác là “cũng như” hoặc “ngoài ra”. Nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

Đồng thời, addition” cũng còn mang thêm một nghĩa cũng hay được sử dụng nhiều là hoạt động thêm vào, bổ sung vào một cái gì khác. Tức là bổ sung một chất, một vật nào đó vào một cái gì khác.

Ex: Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition. (Hai lần một tuần các em được kiểm tra các kỹ năng toán học cơ bản như phép cộng).

Còn in addition to Ving?

Trước khi biết được về in addition to Ving, bạn cần biết rõ in addition to là một cấu trúc chung thường được sử dụng trong câu mang ý nghĩa là cung cấp, giới thiệu thêm về điều gì đó, sự việc nào đó cho một hành động đã được nhắc đến phía trước.

In addition to còn có thể đứng ở cả đầu câu hoặc đứng giữa câu, tùy thuộc vào mục đích của câu đó. Phía sau nó có thề là một Ving, hoặc là N/ PrN.

Đầu tiên bạn cần hiểu rõ rằng, in addition to là một cấu trúc phố biến và được sử dụng rất nhiều để làm từ nối trong một câu.

In addition to trong Tiếng Anh có nghĩa là bên cạnh cái gì đó, ngoài ra, thêm vào cái gì đó. Ta có cấu trúc với Ving như sau:

Ngoài ra, theo sau nó ngoài Ving thì còn có N/ Pronoun với cấu trúc cũng tương tự:

Ex: In addition to providing free fruit, the restaurant has very delicous foods. (Bên cạnh việc cung cấp trái cây miễn phí, nhà hàng còn có đồ ăn rất ngon)

Một số cấu trúc tương đồng In addition to Ving/ N/ Pronoun…

Ngoài Cấu trúc in addition to Ving/ N/ Pronoun… Thì ta có thể sử dụng thêm một số cấu trúc tương đồng khác. Tuy nhiên tùy vào trường hợp, ngữ cảnh cụ thể mà bạn nên lựa chọn cho phù hợp.

CẤU TRÚC = IN ADDITION TO Ving/ N/ PRONOUN… CÁCH DÙNG

In addition to = Besides, Additionally

Bên cạnh đó, ngoài ra, thêm vào đó.

Ex: Besides her beauty, Linda is also known for her talent. (Bên cạnh sự xinh đẹp, Linda còn nổi tiếng về tài năng).

In addition to = Moreover, Furthermore

.Hơn thế nữa, hơn thế.

Ex: Moreover talking notes, he might record the interview. (Hơn việc ghi chú lại, anh ấy còn phải báo cáo cho cuộc phỏng vấn).

Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp

Một số cấu trúc Ving hay gặp

2. To give up: từ bỏ Ex: I gave up chasing her. Tôi đã từ bỏ theo đuổi cô ấy. 3. To avoid: tránh là gì He often avoids talking to me. Anh ta thường tránh nói chuyện với tôi. 4. To delay: trì hoãn The delayed running the project. Họ đã trì hoãn chạy dự án. 5. To deny: phủ nhận. He denied breaking the door. Anh ấy phủ nhận phá hỏng cánh cửa. 6. To finish : hoàn thành, kết thúc. Did you finish doing the exercise? Bạn đã làm xong bài tập chưa? 7. To keep: tiếp tục, duy trì keep going. 8. To mind : bận tâm 9. To suggest : gợi ý 10. To like : thích. I like riding a bicycle. Tôi thích đi xe đạp. 11. To hate: ghét I hate staying at home alone. Tôi ghét ở nhà một mình. 12. To love: yêu I love reading cooking. Tôi yêu nấu ăn. 13. To look forward : trông mong. 14. To be familiar with + v-ing: quen thuộc I’m familiar with getting up late. Tôi quen với việc dậy muộn. 15. To insist sb on + V-ing: nài nỉ ai làm gì. She insisted me on helping her. Cô ấy nài nỉ tôi giúp. 16. To remind sb of + v-ing: gợi nhớ 17. To be afraid of v-ing: sợ. I’m afraid of cooking. 18. To be amazed at + v-ing: ngạc nhiên. The children were amazed at seeing the tiger. 19. To be angry about/at + v-ing: giận, bực mình 20. To be good/bad at + v-ing: giỏi/kém I’m good at cooking. Tôi giỏi nấu ăn. 21. To be bored with + v-ing : buồn chán. I was bored at watching television. Tôi chán việc xem phim. 22. To be depend on st +V-ing : phụ thuộc 23. To be different from + v-ing : khác biệt 24. To be excited about : háo hức về cái gì đó. I’m excited about watching the film. Tôi háo hức xem bộ phim. 25. To think of + v-ing : nhớ về cái gì đó 26. To thank to + v-ing : nhờ vào ai, cái gì 27. To congratulate sb on + v-ing: chúc mừng ai vì điều gì đó. He congratulatedme on winning the contest. Anh ấy chúc mừng tôi đã chiến thắng cuộc thi.

Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?

Forget (v): quên, không nhớ

– Forget dùng để diễn tả việc người nào đó không nhớ việc cần làm.

– Forget dùng để diễn tả việc người nào đó vô tình quên không làm việc gì đó.

– Forget sử dụng diễn tả việc ai đó cố tình quên không làm việc gì đó.

– Forget nhằm nói đến việc người nào lờ đi/ lãng quên cách cư xử thích hợp.

1.Cấu trúc Forget kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”. S + (Forget) + to Vinf…

➔ Cấu trúc Forget diễn tả việc người nào đó quên điều gì sẽ phải làm (việc dự định làm).

Ex: Hung forgets to turn off the fan before going out.

(Hùng quên phải tắt quạt trước khi ra ngoài).

2.Cấu trúc Forget kết hợp với động từ nguyên mẫu có “ing”. S + (Forget) + Ving…

➔ Forget với mục đích diễn tả việc người nào đó quên điều đã làm.

Ex: – Bean forgot turning off the radio when we learnt.

(Bean đã quên tắt đài khi chung tôi học).

– Na forgot doing her homework last night.

(Na đã quên làm bài tập về nhà của cô ấy tối qua).

➔ Sau cấu trúc Forget có thể dùng Ving hay To Vinf đều được, phụ thuộc vào ngữ cảnh của câu nói đó.

3. Cấu trúc Forget với giới từ about. S + Forget about + NP/Ving…

➔ Cấu trúc Forget diễn tả người nào đó quên về việc gì.

Ex: Nam will try to forget about his old girlfriend.

(Nam sẽ cố gắng để quên về bạn gái cũ của anh ấy).

*Note: Forget được chia theo thời động từ của câu và chia theo chủ ngữ phía trước.

III. Từ trái nghĩa của Forget.

Trái nghĩa với động từ Forget chính là Remember.

Viết lại câu từ Don’t forget sang Remember:

S + said to/ told + somebody: “Don’t forget to Vinf…”

➔ S + Remember + to Vinf…

Ex: Lan said to me: “Don’t forget to lock the door before going out”.

(Lan nói với tôi: “Đừng quên khóa cửa trước khi ra ngoài”.)

➔ Lan told me to remember to lock the door before going out.

(Lan đã nói với tôi nhớ khóa cửa trước khi ra ngoài).

Đáp án:

1.To ask

2.Bringing

3.To buy

4.To drink

5.To write