Top 10 # Cấu Trúc Từ Đến Trong Tiếng Trung Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Tân Ngữ Trong Tiếng Trung

Cấu trúc tân ngữ trong tiếng Trung

Tân ngữ là gì?

Ví dụ:

VD1.什么叫信息?

VD2.门口围着一群看热闹的。

VD3.马克思认为知识是进行斗争和为无产阶级解放事业服务的手段。

Sự khác biệt giữa tân ngữ và bổ ngữ là gì?

1. Phân biệt nghĩa

– Tân ngữ là đối tượng đề cập đến của động từ, trả lời câu hỏi “ai?”, “cái gì?”.

Ví dụ: VD1: 看电视。 看什么? “电视”

VD2: 美国攻打伊拉克。 美国攻打”谁”? “伊拉克”

– Bổ ngữ là thành phần nói rõ, bổ sung ở phía sau của tính từ, động từ, trả lời các câu hỏi “như thế nào, “bao nhiêu”, “bao lâu”.

Ví dụ:

VD1: 睡够了。睡得怎么样? “够了”.

VD2: 跑了三趟。 跑了多少? “三趟”.

VD3: 休息一个星期。 休息多久? “一个星期”

2. Sự khác biệt về từ loại

– Thông thường các danh từ, đại từ, từ chỉ số lượng, đoản ngữ mang tính danh từ đứng phía sau của thuật ngữ là tân ngữ. (thuật ngữ: động từ làm trung tâm vị ngữ).

Ví dụ:

VD1: 我有一个问题,可以问你妈?

VD1:我买了五本。

VD3: 你看第十课的生词。

– Động từ, tính từ, các đoản ngữ mang tính động từ và tính từ không chỉ có thể làm bổ ngữ mà cũng có thể làm tân ngữ. Có thể trả lời câu hỏi “cái gì” là tân ngữ, còn trả lời “như thế nào” là bổ ngữ.

Ví dụ:

VD1: 开展试验。开展什么? 试验(作宾语)

VD2: 开展顺利。 开展得怎么样? 顺利(作补语)

– Các đoản ngữ chỉ số lượng xuất hiện ở phía sau cấc thuật ngữ do tính chất của lượng từ quyết định. Thông thường do vật lượng từ tạo thành đoản ngữ số lượng làm tân ngữ, do động lượng từ tạo thành làm bổ ngữ.

Ví dụ:

我们去看一次吧! (作补语)

3. Phân biệt khi có hoặc không có từ phụ trợ cấu trúc “得”

Trợ từ kết cấu “得” là tiêu chí của bổ ngữ, phía sau vị ngữ xuất hiện “得” thường đều là bổ ngữ.

Ví dụ:

你回来那天,杜鹃花激动得流泪了…..

Nhưng trong các từ hợp thành như “觉得,获得,取得晓得”. “得” chỉ là một ngữ tố; nếu các từ này làm thuật ngữ, sự xuất hiện của những từ ngữ phía sau chúng không phải là bổ ngữ mà là tân ngữ.

Ví dụ:

VD1: 那个运动圆获得了冠军。

VD2: 我一点也不觉得疲倦。(疲倦: píjuàn: mệt mỏi)

4. Có sự thay thế của câu chữ “把” hay không?

Những đoản ngữ số lượng do vật lượng từ tạo thành, ở phía sau động từ vị ngữ, có khi làm tân ngữ, có khi làm bổ ngữ. Đoản ngữ số lượng có thể thay đổi thành câu chữ “把” là tân ngữ, không thể đổi là bổ ngữ.

Ví dụ: VD1: 他浪费了两个钟头。能说成: “他把两个钟头浪费了”

VD2: 他干了两个钟头。不能说: “他把两个钟头干了”

Ghi chú: Cách dùng sử động là chỉ cách dùng linh hoạt của tính từ trong tiếng Hán cổ đại. Tính từ được mượn dùng làm động từ, khiến cho tân ngữ phía sau có được tính chất hoặc trạng thái của tính từ đứng trước.

Tìm Hiểu Từ A Đến Z Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

1 – Cấu trúc Make và cách dùng trong tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh, khi ghép từ make với những cụm từ, giới từ khác nhau sẽ tạo ra những nghĩa khác nhau.

1.1 Cấu trúc: Make + Sb + do Sth

(Sb: Somebody, St: Something)

Cách dùng: Cấu trúc make này được sử dụng khi muốn sai khiến, bắt buộc ai đó làm điều gì.

Đây là một cấu trúc sai khiến phổ biến trong tiếng Anh. Cấu trúc make này được sử dụng nhiều trong giao tiếp và cả những bài kiểm tra.

ĐỌC THÊM https://elight.edu.vn/cau-truc-pretend-cau-truc-intend-cau-truc-guess/

1.2 Cấu trúc: Make + Sb + to do Sth

Cách dùng: Cấu trúc make này được sử dụng khi ai đó bị buộc phải làm gì. Cấu trúc này là cấu trúc ở dạng bị động của cấu trúc make ở phần 1.1

ĐỌC THÊM https://elight.edu.vn/cau-truc-like-enjoy-hate/

1.3 Cấu trúc: Make + Sb/Sth + Adj = Keep + Sb/Sth + Adj

Cách dùng: Cấu trúc make này thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

1.4 Cấu trúc: Make + Sb/Sth + N (Noun: danh từ)

2. Cấu trúc make + possible/impossible

2.1 Cấu trúc: Make it possible/impossible (for Sb) + to V

Ngoài ra, bạn có thể thay từ possible/impossible bằng các từ khác như difficult, easy… ở cấu trúc trên.)

2.2 Cấu trúc: Make possible/impossible + N/cụm N

3. Một số cấu trúc Make thường gặp khác

Make off: Chạy trốn

Make up for: Đền bù

Make up with sb: Làm hòa với ai

Make up: Trang điểm

Make out: Hiểu ra

Make for: Di chuyển về hướng

Make sth out to be :Khẳng định

Make over: Giao lại cái gì cho ai

Make sth out to be : Khẳng định

Make into : Biến đổi thành

Make fun off: Chế nhạo ai

Make mistake: Phạm lỗi

Make success = be home and dry = go through = be successful: Thành công

Make money: Kiếm tiền

Make an effort: Nỗ lực

ĐỌC THÊM https://elight.edu.vn/tim-hieu-ve-cau-truc-refuse-cau-truc-deny-cau-truc-decide/

Chọn và điền dạng đúng của động từ make hoặc do vào chỗ trống:

She is … researching chemistry now.

My mother normally … the shopping on Sunday morning.

Let’s … a plan.

The boy … crossword puzzles on the train everyday.

Could you … me a favour?

He … me happy yesterday.

Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Những Cấu Trúc Câu Thường Dùng Với Giới Từ 在 Trong Tiếng Trung

Những cấu trúc câu thường dùng với giới từ “在”

Cấu trúc 1: 在…上 Zài… Shàng Cấu trúc 2: 在…方面 Zài… Fāngmiàn Cấu trúc 3: 在….下 Zài…. Xià Cấu trúc 4: 在…中 Zài… Zhōng Cấu trúc 5: 在…之外 Zài… Zhī wài Cấu trúc 6: 在…期间/内 Zài… Qíjiān/nèi Cấu trúc 7: 在…之间 Zài… Zhī jiān Cấu trúc 8: 在…同时 Zài… Tóngshí Cấu trúc 9: 在…看来 Zài… Kàn lái Cấu trúc 10: 在…以前/以后 Zài… Yǐqián/yǐhòu

Cấu trúc 1: 在…上 Zài… Shàng: Trong vấn đề…….(Biểu thị phương diện hay điều kiện)

VD: 在社会的领域上他比我思考得深刻。 Zài shèhuì de lǐngyù shàng tā bǐ wǒ sīkǎo dé shēnkè. Anh ấy suy nghĩ sâu sắc hơn tôi trong lĩnh vực xã hội.

他在这个问题上没有发言权。 Tā zài zhège wèntí shàng méiyǒu fāyán quán. Anh ấy không có quyền lên tiếng trong vấn đề này.

Cấu trúc 2: 在…方面 Zài… Fāngmiàn: Về phương diện…..( Biểu thị phạm vi)

毫无疑问你在科研方面会取得成功。 Háo wú yíwèn nǐ zài kēyán fāngmiàn huì qǔdé chénggōng. Chắc chắn rằng cậu sẽ giành rất nhiều thành công trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

他在数学方面已名列前茅。 Tā zài shùxué fāngmiàn yǐ mínglièqiánmáo. Anh ấy luôn đứng đầu môn toán học.

Cấu trúc 3: 在….下 Zài…. Xià: Dưới……..(Biểu thị điều kiện hay tiền đề)

在他的教导下,我们学到很多东西。 zài tā de jiàodǎo xià, wǒmen xué dào hěnduō dōngxī. Dưới sự dạy bảo của anh ấy, chúng tôi học được rất nhiều thứ.

他不会在别人的压力下屈服的。 Tā bù huì zài biérén de yālì xià qūfú de. Anh ấy sẽ không khuất phục trước áp lực của người khác.

Cấu trúc 4: 在…中 Zài… Zhōng: Trong…….( Biểu thị quá trình hoặc phạm vi)

在学生中,他是一位极收尊敬的老师。 Zài xuéshēng zhōng, tā shì yī wèi jí shōu zūnjìng de lǎoshī. Với các học sinh, anh ấy là một thầy giáo rất được tôn trọng.

我们在工作中遇到很多问题。 Wǒmen zài gōngzuò zhōng yù dào hěnduō wèntí. Chúng tôi gặp rất nhiều vấn đề trong công việc.

Cấu trúc 5: 在…之外 Zài… Zhī wài: Ngoài…….(Biểu thị ngoài phạm vi nào đó)

在八个小时之外,你都干些什么呢? Zài bā gè xiǎoshí zhī wài, nǐ dōu gàn xiē shénme ne? Ngoài 8 tiếng ra, cậu còn làm những gì nữa?

Cấu trúc 6: 在…期间/内 Zài… Qíjiān/nèi: Trong thời gian….. (Biểu thị thời gian phát sinh sự việc nào đó)

在一年的时间内要学习五门课程。 Zài yī nián de shíjiān nèi yào xuéxí wǔ mén kèchéng. Trong thời gian một năm phải học 5 môn học.

在考试期间,你一定要注意身体。 Zài kǎoshì qíjiān, nǐ yīdìng yào zhùyì shēntǐ. Trong thời gian ôn thi, cậu nhất định phải chú ý sức khỏe.

Cấu trúc 7: 在…之间 Zài… Zhī jiān: Trong khoảng…..(Biểu thị phạm vi)

学生数在十五到二十人之间。 Xuéshēng shù zài shíwǔ dào èrshí rén zhī jiān. Số học sinh khoảng từ 15-20 người

Cấu trúc 8: 在…同时 Zài… Tóngshí: Trong lúc/ đồng thời……..(Biểu thị 2 sự việc cùng xảy ra)

老师在教知识的同时,也要教学生做人的道理。 Lǎoshī zài jiào zhīshì de tóngshí, yě yào jiào xuéshēng zuòrén de dàolǐ. Thầy cô đồng thời với dạy kiến thức, cũng phải dạy học sinh cách làm người.

Cấu trúc 9: 在…看来 Zài… Kàn lái: Theo như…thấy (Biểu thị cách nghĩ của ai đó)

在我看来,这次考试不会难。 Zài wǒ kàn lái, zhè cì kǎoshì bù huì nán. Theo như tôi thấy, lần kiểm tra này sẽ không khó.

Cấu trúc 10: 在…以前/以后 Zài… Yǐqián/yǐhòu: trước khi…./ sau khi……(Biểu thị thời gian)

他已经在做出选择以前考虑很久。 Tā yǐjīng zài zuò chū xuǎnzé yǐqián kǎolǜ hěnjiǔ. Anh ấy đã suy nghĩ rất lâu trước khi lựa chọn.

你回国以后可以跟我见面吗? Nǐ huíguó yǐhòu kěyǐ gēn wǒ jiànmiàn ma? Cậu có thể gặp tôi sau khi về nước không?

Chia sẻ trên mạng xã hội

Trợ Từ: Cách Dùng Trợ Từ Kết Cấu De 的 Trong Khẩu Ngữ Tiếng Trung ⇒By Tiếng Trung Chinese

Ứng dụng của trợ từ kết cấu “的” trong khẩu ngữ

1. DE “的” là trợ từ kết cấu nối Định ngữ và Trung tâm ngữ để tạo thành cụm Danh từ.

Cấu trúc:

Định ngữ: là thành phần bổ sung ý nghĩa cho danh từ, biểu thị tính chất, trạng thái, sở hữu của người hoặc vật. Định ngữ có thể là danh từ, tính từ, đại từ hoặc cụm chủ – vị.

Trung tâm ngữ: Danh từ chính trong câu (từ được định ngữ bổ sung ý nghĩa). Là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ, thường đứng phía sau.

1. 我的钱: Wǒ de qián: Tiền của tôi. (biểu thị quan hệ sở hữu, 我 làm định ngữ)

2. 他的手机: Tā de shǒujī: Điện thoại của anh ấy. (biểu thị sở hữu, 他 làm định ngữ)

3. 我们的朋友: Bạn của chúng tôi. (biểu thị sở hữu, 我们 làm định ngữ)

4. 我们的老师: Wǒmen de péngyǒu: Cô giáo của chúng tôi

5. 我的爸爸: Bố của tôi

6. 妈妈的书: Wǒ de bàba: Sách của mẹ

7. 学校的学生: Xuéxiào de xuéshēng: Học sinh của trường chú ý: Khi danh từ theo sau và là một thuật ngữ của mối quan hệ họ hàng hoặc chỉ ra mối quan hệ mật thiết, có thể bỏ qua mối quan hệ thân mật.

ví dụ:

我的爸爸 = 我爸爸

我们的老师= 我们老师

你的学生= 你学生

他的朋友= 他朋友

小明的家 = 小明家

b. Tính từ một ký tự

Khi tính từ ở phía trước của de chỉ có một ký tự thì có thể bỏ qua.

Ví dụ:

1. 新的书 = 新书 : (Xīn de shū = xīnshū: cuốn sách còn mới)

2. 新的房子 = 新房子 : (Xīn de fángzi = xīn fángzi: căn nhà mới)

3. 小的房间 = 小房间 : (Xiǎo de fángjiān = xiǎo fángjiān: căn phòng nhỏ)

4. 一家大的公司 = 一家大公司 : (Yījiā dà de gōngsī = yījiā dà gōngsī: một công ty lớn)

c. Trạng từ đứng trước tính từ một ký tự

Khi có một trạng từ đứng trước tính từ một ký tự, thì không thể bỏ qua.

很旧的房子 (Hěn jiù de fángzi) : cái nhà rất cũ =》 không nói: 很旧房子

很小的房间 (Hěn xiǎo de fángjiān): căn phòng rất nhỏ =》 Không nói: 很小房间

一家比较大的公司(Yījiā bǐjiào dà de gōngsī): Một công ty khá lớn

一家比较小的公司(Yījiā bǐjiào xiǎo de gōngsī):Một công ty tương đối nhỏ

d. Tính từ 2 âm tiết làm định ngữ

我哥哥是很聪明的人 / Wǒ gēgē shì hěn cōngmíng de rén/: Anh trai tôi là người rất thông minh

e. Khi tính từ lặp lại làm định ngữ, cần thêm “的”, ví dụ:

黑黑 的头发 /Hēi hēi de tóufǎ/: Cái cặp màu hồng hồng. 大大的苹果:/Dàdà de píngguǒ/: quả táo to

红红的书包 / hónghóng shūbāo/: cặp sách màu đỏ

g. Khi định ngữ là cụm chủ – vị, nhất định phải thêm “的”. Ví dụ:

Muốn miêu tả cơm như thế nào thì có công thức: Chủ – Vị + de + Danh từ

Ăn cơm mẹ nấu:

Ăn là động từ : 吃

Cơm mẹ nấu: là cụm danh từ có công thức Mẹ + Nấu + de + Cơm : 妈妈 做 的 饭

=》Vậy ăn cơm mẹ nấu: 吃妈妈做的饭

我喜欢吃妈妈做的饭 / wǒ xǐhuan chī māma zuò de fàn : Tôi thích ăn cơm mẹ nấu.

这是钱:Đây là tiền

Muốn miêu tả đây là tiền như thế nào: Chủ – Vị + de + Danh từ.

Đây là: 这是

Tiền chị tôi cho tôi: Cụm danh từ có công thức : Chị tôi + cho tôi + de + tiền: 我妈妈给我的钱

=》Đây là tiền chị tôi cho tôi: 这是我妈妈给我的钱 : Zhè shì wǒ māmā gěi wǒ de qián

Táo mà bạn mua: công thức: Bạn + mua + de + táo: 你买的苹果: Nǐ mǎi de píngguǒ: quả tao bạn mua

3.苹果) 很好吃: Nǐ mǎi de (píngguǒ) hěn hào chī. Táo mà bạn mua ăn rất ngon

4.我爱的(人)是你: Wǒ ài de (rén) shì nǐ. Người mà tôi yêu là bạn

5. 我喜欢的东西: Wǒ xǐhuān de dōngxī: thứ tôi thích

6. 老师写的字: Lǎoshī xiě de zì: chữ thầy giáo viết

7.爸爸买的: Bàba mǎi de: bố tôi mua

8. 我吃的东西: Wǒ chī de dōngxī: thứ tôi ăn

2. Kết cấu tổ từ chữ “的”

Các danh từ, đại từ, động từ, tính từ hoặc cụm từ thêm “的” phía sau, sẽ hình thành tổ từ chữ “的”. Khi đó trung tâm ngữ có thể được lược bỏ. Dùng để tỉnh lược danh từ đã được nhắc tới phía trước, giúp câu nói ngắn ngọn hơn. Mẫu câu này cũng hay sử dụng trong khẩu ngữ.

Ví dụ:

一个(箱子):Yīgè (xiāngzi): Một cái Vali

这个(箱子):Zhège (xiāngzi: Cái Vali này

那个(箱子):Nàgè (xiāngzi): Cái Vali kia

哪个(箱子):Cái Vali nào?

几个(箱子):Jǐ gè (xiāngzi): Mấy cái vali

* Muốn thêm tính từ bổ nghĩa cho danh từ thì có công thức:

Số từ + lượng từ + tính từ + de + (danh từ). Có thể lược bỏ danh từ

1. 这个新的箱子:Zhège xīn de xiāngzi: Cái Vali mới này

Khi nói có thể bỏ danh từ chỉ cần nói: 这个新的

Ví dụ: 这个新的箱子是我的。 那个旧的是我妈妈的. (Zhège xīn de xiāngzi shì wǒ de. Nàgè jiù de shì wǒ māmā de: Cái vali mới này là của tôi, cái cũ kia là của mẹ tôi).

2. 这两车: 这辆黑的车是谁的? ( Zhè liàng hēi de chē shì shéi de?): Cái xe màu đen này là của ai? 那辆红的是我的. (Nà liàng hóng de shì wǒ de): Cái xe màu đỏ kia là của tôi. 这本杂志是中文的. (zhè běn zázhì shì zhōngwén de) : Cuốn tạp chí này là tạp chí tiếng Trung (中文的杂志) (phía sau đã được lược bỏ danh từ 杂志) 她的书包是红的 . (tā de shūbāo shì hóng de : Cặp sách của cô ấy là cái màu hồng (红的书包)

Tuy nhiên, khi sử dụng tổ từ này, chúng ta cần chú ý hai điểm:

– Thứ nhất, trung tâm ngữ phải được nhắc đến hoặc xuất hiện trước đó, hoặc không nói đến nhưng mọi người đều có thể ngầm hiểu được trung tâm ngữ đó là gì.

Ví dụ: 这书包是你的吗?(zhè shūbāo shì nǐ de ma: Cái cặp này là (cặp sách) của bạn à? – Trung tâm ngữ “书包” đã được nhắc đến trước đó).

3. Kết cấu nhấn mạnh “是…的” / “shì…de”:

– Kết cấu “是…的” dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức của một hành động đã xảy ra trong quá khứ, thể hiện người hỏi hay người nói đang muốn nhấn mạnh vấn đề gì trong giao tiếp.

Ví dụ:

1. 我是坐火车来的 / wǒ shì zuò huǒchē lái de : Tôi đi tàu hỏa đến đây (Nhấn mạnh phương thức)

2. 他是十点睡的 / tā shì shí diǎn shuì de : Anh ấy đi ngủ lúc 10h (Nhấn mạnh thời gian)

– Chúng ta có thể lược bỏ “是” trong câu khẳng định,

2. Tôi về nhà lúc 5h: 我是5点 回家的 (Wǒ shì 5 diǎn huí jiā de).

– Dạng phủ định của “是…的” là “不是…的”, trong đó “是” không thể lược bỏ:

ví dụ: 1. 我不是坐汽车来的 ( wǒ búshì zuò qìchē lái de ): Tôi không phải đi xe hơi đến đây.Không thể nói: 我不坐汽车来的.

2. A:听说你昨晚去玩,跟谁一起去的?(Tīng shuō nǐ zuó wǎn qù wán, gēn shéi yīqǐ qù de?) Nghe nói tối qua bạn đi chơi, đi cùng ai đó?