Top 6 # Cấu Trúc Từ Since Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh

1. Tổng quan về cấu trúc Since và For

Định nghĩa cấu trúc Since, For

Since và For và hai giới từ đặc trưng của các thì hoàn thành:

Since: Kể từ khi;

For: khoảng, trong.

Khi nào sử dụng cấu trúc Since, For

Cấu trúc Since và For được dùng trong câu với mục đích nhất mạnh về mốc thời gian và khoảng thời gian, cụ thể:

Since: Nhấn mạnh về mốc thời gian

Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian hành động hay sự việc bắt đầu xảy ra (có nghĩa là từ lúc đó sự việc ấy diễn ra). Cấu trúc since thường trả lời cho câu hỏi “When” trong các thì hoàn thành.

For: Nhấn mạnh về khoảng thời gian

For được sử dụng để nhấn mạnh về khoảng thời gian gian ma hành động hay sự việc xảy ra (có nghĩa là hạnh động, sự việc đã xảy ra xuyên suốt trong thời gian đó). Khác với Since, For trả lời cho câu hỏi “How long”.

Ví dụ:

I have been a teacher

since

2016.

(Tôi đã là một giáo viên từ năm 2016.)

I have been studying TOEIC

for

3 months.

(Tôi đã học TOEIC được 3 tháng.)

Cấu trúc Since và For đều được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, tuy nhiên, mỗi từ sẽ có các trường hợp sử dụng tương ứng với cấu trúc khác nhau.

Cấu trúc Since

Since + Mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ:

Mike has moved to Los Angeles

since

he was 5 years old.

(Mike đã chuyển đến Los Angeles từ năm 5 tuổi.)

Mike has been married

since

he was 26 years old.

(Mike kết hôn từ năm 26 tuổi.)

Cấu trúc For

For + Khoảng thời gian

Ví dụ:

I have played volleyball

for

3 months.

(Tôi đã chơi bóng chuyền được 3 tháng.)

My father has been away from home

for

a month.

(Bố tôi vắng nhà một tháng.)

Cách dùng Since

Since sử dụng trong các thì hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ: I have worked at Step Up since 2019. (Tôi đã làm việc tại Step Up từ năm 2019.)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: Lisa has been playing the piano since 9 pm. (Lisa đã chơi piano từ 9 giờ tối.)

Thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ: Mr.Smith had worked there since he was 18 years old. (Mr.Smith đã làm việc ở đó từ năm 18 tuổi.)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: I had been living in England since 2010 before I moved to Vietnam this year. . (Tôi đã sống ở Anh từ năm 2010 trước khi chuyển đến Việt Nam vào năm nay.)

Since + thì quá khứ đơn

Trong trường hợp này, Since được dùng trong mệnh đề quá khứ. Cách dùng này rất phổ biến trong kết hợp thì.

Ví dụ: 

I have traveled to Halong

since

I

was

5 years old.

(Tôi đã đi du lịch Hạ Long từ khi tôi 5 tuổi.)

Since

I moved to the UK, I have made many new friends.

(Kể từ khi tôi chuyển đến Vương quốc Anh, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.)

 Since + Thời điểm ở quá khứ

Since dùng để nói về mốc thời thời mà sự việc hay động xảy ra. Sau Since là một mốc thời gian cụ thể,

Since + mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ: 

I have learned Chinese

since 2016

.

(Tôi đã học tiếng Trung từ năm 2016.)

My parents have been married

since 1999.

(Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1999.)

Since then

Cấu trúc Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

Ví dụ

Since then

, Mike and I have stopped seeing each other.

(Kể từ đó, tôi và Mike không còn gặp nhau nữa.)

Since then,

Anna has not loved anyone anymore.

(Kể từ đó, Anna không yêu ai nữa.)

Trên thực tế, For sử dụng được với tất cả các thì. Sự khác biệt về thời gian ở các thì hoàn thành:

Các thì hoàn thành: khoảng thời gian này bắt đầu ở trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc là không;

Các thì khác: Khoảng thời gian bắt đầu ở thời điểm đó.

Ví dụ

I have been studying English

for 3 months.

(Tôi đã học tiếng Anh được 3 tháng.)

I studied English for 3 months.

(Tôi đã học tiếng Anh khoảng 3 tháng.)

Lưu ý: 

Trong câu tiếng Anh, có thể lược bỏ “for”, TRỪ câu phủ định;

Không dùng “for” với “all the time” hoặc “all day”.

4. Phân biệt cấu trúc Since và For trong tiếng Anh

Since

For

Since + mốc thời gian

For + khoảng thời gian

Đi với các thì hoàn thành

Đi với tất cả các thì

5. Bài tập cấu trúc Since, For trong tiếng Anh

Bài tập: Điền Since/For và chỗ trống thích hợp:

It’s been raining … lunchtime.

Mikel has lived in American… 9 years.

Lisa has lived in L.A… 1997

I’m tired of waiting. We’ve been sitting here … an hour.

I haven’t been to a party … ages

Susie has been looking for a job … she left school.

Jane is away. She’s been away … Friday.

I wonder where Joe is. I haven’t seen him … last week.

Đáp án:

since

for

since

for

for

since

since

since

Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For

Since, for, because hay as … đều là những giới từ dễ bị nhầm lẫn trong tiếng Anh. Không chỉ về ý nghĩa, mà còn về cách dùng trong câu.

Trong đó, cấu trúc since và for là 2 cấu trúc thường bị sai nhiều nhất.

Bạn có thể dễ dàng nhận thấy Since và for đều là những giới từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Đặc biêt, hay gặp trong các bài test ở thì Quá khứ đơn và các thì Hoàn thành.

Điều khiến nhiều người nhần lẫn giữa 2 cấu trúc này là do chúng đề diễn tả về các mốc thời gian và khoảng thời gian. Nhưng mỗi từ lại được sử dụng trong những tình huống khác nhau khiến chúng ta bị rồi.

Thường được dùng để chỉ mốc thời gian mà sự việc hay hành động bắt đầu xảy ra.

Bạn sẽ thường bắt gặp since trong các trường hợp để trả lời cho câu hỏi When và xuất hiện nhiều trong các thì hoàn thành.

được hiểu với nghĩa là +) Ý nghĩa: Forkhoảng, trong khoảng…

Khác vời since được dùng để chỉ một mốc thời gian cố định ( since 1990 – từ năm 1990…) thì for sẽ thường được dùng để chỉ một khoảng thời gian mà một sự việc, hoặc sự vật nào đó diễn ra và kéo dài trong suốt khoảng thời gian đó.

Bên cạnh đó, điểm khác biệt giữa since và for còn năm ở chỗ. Giới từ for gần như có thể sử dụng trong tất cả các thì, để trả lời cho câu hỏi How long, còn since thì không.

Các cấu trúc since và for trong tiếng Anh

1. Cấu trúc since dùng trong câu ở các thì hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I have been whatching TV since 6 o’clock.

(= Tôi đã xem tivi từ lúc 6 giờ)

Thì quá khứ hoàn thành

I was sad when this shop moved. I had bought ice cream there since I was 6 years old.

(= Tôi rất buồn khi cửa hàng này đóng cửa. Tôi đã mua kem ở đây từ khi tôi 6 tuổi)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Mary had been reading that book every night since it started.

(= Mary đã đọc quyển sách đó mỗi tối từ khi nó bắt đầu phát hành)

Tan have liked play football since he was a child

+) Ví dụ:

(= Tan đã thích chơi bóng đá kể từ khi anh ấy còn bé)

Since this film started, he has been excited.

– Cấu trúc since đứng giữa câu

(= Kể từ khi bộ phim này mới bắt đầu, anh ấy cảm thấy rất háo hức)

Since + Cột mốc/ Thời điểm ở quá khứ

(= Thang đã đi đến đó từ lúc 2 giờ chiều.)

+) Ví dụ:

Since there, we have never meet together again.

+) Ví dụ:

(= Kể từ đó, chúng tôi không bao giờ gặp nhau nữa)

2. Các cấu trúc với For

Rất đơn giản đúng không nào?

Now it’s your turn! – Đến lượt của bạn rồi đó.

Bài tập về since và for có đáp án

It’s been raining … lunchtime.

Dihr has lived in London … 1995

Logan has lived in Paris … ten years.

They’re tired of waiting. They’ve been sitting here … an hour.

Hung has been looking for a job … he left school.

You haven’t been to a party … ages

I wonder where John is. I haven’t seen him … last week.

James is away. She’s been away … Friday.

The weather is dry. It hasn’t rained … a few months.

Bài 2: Dùng ‘since’ hoặc ‘for’ để hoàn thành câu trả lời

Đáp án:

How long have you lived in the USA? – I have lived in the USA … one year.

How long has Marie been a nurse? – She has been a nurse … April.

How long has Kai known Tom? – He has known Tom … 1979.

How long have they studied Math? – They have studied Math … a few months.

How long has Kang played badminton? – He has played badminton … a long time.

How long has he worn glasses? – He has worn glasses … 1975.

How long has Emily played the guitar? – She has played the guitar … high school.

How long will you be on vacation? – I will be on vacation… two months.

How long have you driven a motorbike? – I have driven a motorbike … my birthday.

How long has Ron had his new mouse? – He has had his new mouse … last month.

How long has she owned the book store? – She has owned the book store … ten years.

How long has Gary played basketball? – He has played basketball … several years.

How long have your friends been in town? – They have been in town … Monday.

How long has Mrs. Smith lived on Shing Street? – She has lived on Shing Street … many years.

How long has the post office been closed? – It has been closed … six o’clock.

Kiến thức nhìn thì có vẻ nhiều, nhưng nếu bạn tập trung dành một chút thời gian cho nó. Vuihoctienganh tin rằng bạn sẽ rất nhanh nắm được những kiến thức căn bản và thuần thục sử dụng cấu trúc Since và for trong thời gian ngắn.

Cách Sử Dụng &Amp; Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For Trong Tiếng Anh

Since và For là hai điểm ngữ pháp quan trọng dùng để diễn tả một sự việc nào đó đã xảy ra được bao lâu. Tuy nhiên, Since/For cũng gây nhiều nhầm lẫn cho các bạn học tiếng Anh dẫn đến hiệu quả hiểu bài không được tối đa. Chính vì vậy hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn phân biệt dễ dàng các trường hợp sử dụng Since/For trong ngữ pháp tiếng Anh.

1. Phân biệt Since và For

1.1 Since

Khái niệm

Since có thể được hiểu như là từ khi, khi, kể từ khi. Bên cạnh đó, since được dùng để chỉ ra một sự kiện, hành động cụ thể xảy ra tại một thời điểm nhất định. Điều đó có nghĩa Since được dùng để trả lời cho câu hỏi dùng When.

Cách dùng- khi nào dùng since

* Since + thời điểm trong quá khứ:

Trong trường hợp này, Since đứng trước một thời điểm trong quá khứ để thể hiện diễn biến xảy ra tại thời điểm cụ thể được nói đến trong câu.

EX: Mary has worked in Brazil since 2006 – Cô ấy bắt đầu làm việc tại Brazil từ năm 2006.

* Khi Since đứng giữa câu: Được dùng để chỉ 1 mốc thời gian mà sự việc, hành động xảy ra.

EX: He has been away since Monday.

* Khi Since đứng đầu câu: Được dùng để chỉ lý do hay chỉ 1 mốc thời gian – Kể từ khi.

EX: Since she wanted to pass her exam, she decided to study well -Vì cô ấy muốn vượt qua kỳ thi của mình, cô ấy quyết định học tốt.

* Since + thì quá khứ đơn:

Since đứng trước thì quá khứ đơn và thường đi kèm với một mệnh đề ( Clause ) ở thì quá khứ đơn, để diễn tả những vấn đề xảy ra trong quá khứ.

EX: I started learning English since I was 7 years old – Tôi bắt đầu học tiếng Anh từ khi tôi 7 tuổi.

* Since there:

Since there ở đây có nghĩa là “Kể từ đó”. Vai trò “Since there” trong trường hợp này đánh dấu thời gian từ hiện tại tới về sau hoặc từ quá khứ tới hiện đại để diễn tả một điều gì đó lặp lại như thói quen, hay kết quả đưa ra trong một tình huống cụ thể.

EX: Since there, we have never worked together again. – Kể từ đó, chúng tôi không bao giờ làm việc với nhau nữa.

* Since được dùng trong câu ở các thì hoàn thành:

Đây là trường hợp quen thuộc với nhiều bạn học, tuy nhiên chúng ta cũng hay bỏ quên đến nó vì các thì hoàn thành gồm 4 thì khác nhau

** Thì hiện tại hoàn thành:

EX: I haven’t bought any new clothes since last month – Tôi đã không mua bất kì quần áo mới nào từ tháng rồi.

** Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

I have been cooking since 5 p.m. – Tôi đã nấu ăn từ lúc 5 giờ chiều.

** Thì quá khứ hoàn thành:

EX: I was sorry when the shop moved. I had worked there since I graduated- Tôi rất tiếc khi cửa hàng đóng cửa. Tôi đã làm việc ở đó từ khi tốt nghiệp.

** Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

He had been reading that book every night since he bought it – Anh ấy đã đọc quyển sách đó mỗi tốt từ khi anh ấy mua nó.

1.2 For

1.2.1 Khái niệm

Chúng ta sử dụng For khi nói đến một khoảng thời gian, để trả lời cho câu hỏi hành động đó kéo dài được bao lâu (How long?) Tuy nhiên, để đề cập đến một thời gian bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành thay vì quá khứ đơn.

1.2.2 Cách dùng

Dùng để diễn tả thời gian ở hiện tại.

EX: He goes to school for 6 day a week – Anh ấy đi học 6 ngày 1 tuần.

* For dùng trong câu hiện tại tiếp diễn:

Để diễn tả thời gian ở hiện tại nhưng còn tiếp diễn về sau.

* For dùng trong câu thì hiện tại hoàn thành: * For dùng trong câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

EX: She is finding a new job for a day. – Cô ấy tìm việc làm mới hết cả ngày.

* For dùng trong câu ở thì quá khứ:

EX: They have just arrived for half a day. – Họ vừa mới đến được nửa ngày.

* For dùng trong câu ở thì tương lai:

EX: I have been reading new book for 2 days. – Tôi đã đọc quyển sách mới được 2 ngày.

EX: She was a singer for 1 year. – Cô ấy đã làm ca sĩ được 1 năm.

EX: I will attend the conference in Paris for 3 days. – Tôi sẽ tham dự hội nghị tại Paris trong 3 ngày.

1.2.3 Lưu ý: Có thể lược bỏ chữ for ngoại trừ trường hợp câu phủ định

EX: They’ve been together (for) 10 years. (có thể dùng hoặc không dùng for)

EX: They haven’t talked for ages. (phải dùng for)

EX: She has lived here all her life.

Trong câu phủ định, chúng ta có thể dùng in thay cho for:

Năm +year(s) + ago:

EX: They haven’t travelled together in ten years. (= for ten years)

Bên cạnh Since/For thì cụm từ ” Ago” cũng được sử dụng rộng rãi trong nhiều điểm ngữ pháp, đặc biệt Ago thườngdùng với thì quá khứ đơn simple past trong quá khứ chỉ một hành động đã chấm dứt cách đây một thời gian.

EX: 5 years ago – 5 năm trước.

EX: Her husband died 5 years ago. – Chồng của cô ấy chết cách đây 5 năm.

EX: I just have learned Chinese not long ago. – Tôi vừa mới học tiếng Trung không lâu trước đây.

2. Phân biệt Since và Before

2.1 Nghĩa của Before

Trước đó: Được hiểu là trước một thời gian trong:

Quá khứ (dùng như là một trạng từ).Tương lai (dùng như là một liên từ).

EX: When I arrived, the plane had taken off an hour before (= a previous hour) – Khi tôi đến nơi, máy bay đã cất cánh 1 giờ trước.

Cho đến khi: Được dùng như một liên từ.

EX: She will have left before I come back home. – Cô ấy sẽ rời đi cho đến khi tôi trở về nhà.

2.2 Sự khác biệt giữa Since và Before

* Thứ nhất: since, before đều có biểu thị thời gian gắn với quá khứ. Tuy nhiên, since chỉ dùng với một thời điểm. Còn before là “trước” thời gian ở quá khứ hoặc tương lai nên nó thường được sử dụng trong các thì hoàn thành.

* Thứ hai: since + thời điểm trong kh before có thể đứng đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu (before + mệnh đề, khoảng thời gian +before, mệnh đề + before).

EX: I always think really carefully before I make any decisions- Trước khi đưa ra bất kì quyết định nào, tôi luôn suy nghĩ rất cẩn thận.

* Thứ ba: before còn được dùng như một giới từ. Với chức năng này, before mang nghĩa “trước” một ai đó, điều gì đó về thứ tự, không gian,…

EX: Go ahead and pick piece of paper before Mr. John. – Hãy tiến lên phía trước và lấy mẩu giấy trước mặt ông John.

3. Cách dùng Since và Because

Since chỉ lý do cho một sự việc hành động nào đó.

EX: Since she wanted to pass her exam, she decided to study well. – Bởi vì cô ấy muốn vượt qua kì thi, cô ấy quyết định học thật chăm chỉ.

Mệnh đề Since không thể đứng riêng lẻ một mình trong câu.

Because thường được dùng để đưa ra thông tin mới mà người đọc/người nghe chưa biết, nhấn mạnh vào lý do. Khi lý do đó là phần quan trọng trong câu, mệnh đề because thường đứng ở cuối câu .

EX: We had dinner after ten o’clock because dad arrived late. – Chúng tôi ăn tối sau mười giờ bởi vì bố về muộn.

EX: He bought a new home because he won a lottery. – Anh đã ấy mua một căn nhà mới bởi vì anh ấy trúng vé số.

EX: I sing because I like music. – Tôi hát bởi vì tôi thích âm nhạc.

Mệnh đề Becausecó thể đứng một mình.

EX: Why are you crying? Because John hit me.

4. Cách dùng Ever và Never (bonus)

4.1 Cách dùng Ever

Ever có nghĩa là ” at any time “, vào bất kỳ thời điểm nào, đã từng

EX: Have you ever been to England? – Bạn đã từng đến nước Anh bao giờ chưa?

EX: Haven’t they ever been to Europe? – Có phải họ chưa từng đến Châu Âu?

Và trong câu khẳng định nhưng trong mẫu câu: nothing…….ever, nobody…….ever:

EX: This is the first time I’ve ever been to England. – Đây là lần đầu tiên tôi đến nước Anh.

4.2 Cách dùng Never

Never có nghĩa là ” at no time before now ” ( chưa bao giờ trước đây, chưa từng ).

EX: I have never visited Berlin. – Tôi chưa từng đến Berlin.

** Note

Không được dùng never + not cùng lúc

EX: I haven’t never been to Italy. – Tôi đã từng đến Italy.

EX: I havenever been to Italy. – Tôi chưa từng đến Italy.

Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec

As, Because, Since và For đều dùng để chỉ nguyên nhân của một hành động sự việc nào đó. Tuy nhiên không phải chúng đều mang nghĩa giống nhau mà vẫn có những sự khác biệt nhất định. Trong bài viết này, AMEC sẽ chỉ ra những điểm mà người học tiếng Anh cần lưu ý để sử dụng chính xác.

As đặc biệt thông dụng khi người nghe hoặc người đọc đã biết lý do của sự việc hoặc khi điều đó không phải là phần quan trọng nhất trong câu.

Mệnh đề As thường đứng đầu câu, dùng khi văn phong tương đối trang trọng. Trong những tình huống suồng sã thân mật thì người ta thường dùng So

He wasn’t ready, so we went without him.

She wanted to pass, so she decided to study well.

Cả As và Since đều chỉ lý do cho một sự việc hành động nào đó, với cách dùng tương tự nhau

As he wasn’t ready, we went without him.

Since she wanted to pass her exam, she decided to study well.

Lưu ý: Mệnh đề Since và As không thể đứng riêng lẻ một mình trong câu.

thường được dùng để đưa ra thông tin mới mà người đọc/người nghe chưa biết, nhấn mạnh vào lý do. Khi lý do đó là phần quan trọng trong câu, mệnh đề because thường đứng ở cuối câu .

We had dinner after ten o’ clock because dad arrived late.

He bought a new home because he won a lottery.

I read because I like reading.

Mệnh đề Because có thể đứng một mình

Ta thường sử dụng mệnh đề For khi muốn đưa ra thông tin mới. Mệnh đề For thường diễn đạt nguyên nhân mang tính suy diễn( vì sự việc này xảy ra vì sự việc kia). Nó không thể đứng đầu câu và cũng không thể đứng một mình

I decided to consult a doctor for I was feeling bad.

Something certainly fell ill; for I heard a splash.

All precautions must have been neglected, for the epidemic spread rapidly.

ƯU ĐÃI DU HỌC 2019 – 2020 CHỈ CÓ TẠI AMEC

Tặng phí GHI DANH lên đến $200, HỌC BỔNG 20% – 100%

Nhận ngay Thông tin chi tiết các trường THPT, Đại học HOT nhất tại Canada, Mỹ, Úc, Châu Âu

Tư vấn miễn phí chọn trường & lộ trình học dựa trên năng lực & nguyện vọng của cá nhân học sinh;

AMEC NÂNG TẦM ƯỚC MƠ CỦA BẠN!

[contact-form-7 404 “Not Found”]

Hoặc liên hệ Hotline:

AMEC Hà Nội (024)39411 891 – 39411890 – 39411892 hoặc 0914 863 466

AMEC Đà Nẵng (02)36 396 7776 hoặc 0916 082 128

AMEC Hồ Chí Minh (028) 6261 1177 – 6261 1188 – 6261 1199 hoặc 0909 171 388