Top #10 ❤️ Cấu Trúc Viết Lại Câu Because Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Because & Because Of: Cách Dùng Và Hướng Dẫn Viết Lại Câu

Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Thường Gặp Nhất

Hướng Dẫn Làm Bài Viết Lại Câu Sao Cho Có Sử Dụng Các Từ Cho Sẵn Mà Nghĩa Không Đổi

Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh 9 Đầy Đủ 123Doc Motsocautrucvietlaicautrongtienganh1 1 Docx

Bài Tập Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

Because và Because of là hai liên từ quan trọng và cơ bản nhất trong tiếng Anh, được sử dụng phổ biến khi muốn nói đến nguyên nhân xảy ra của một sự việc nào đó hay để trả lời cho câu hỏi Vì sao ( Why ?). Việc nắm được cấu trúc cũng như cách sử dụng của chúng là điều rất cần thiết bởi nó sẽ phục vụ rất nhiều cho quá trình học tiếng Anh của bạn. Nếu chưa nắm rõ các kiến thức về hai liên từ này thì bài viết hôm nay sẽ là dành cho bạn.

Because có nghĩa là bởi vì, tại vì, bởi, vì, do …

Nghĩa của nó thường được xoay quanh những điều nói về nguyên nhân, lý do dẫn đến hoặc xảy ra một sự việc nào đó.

Because có thể dùng trong cả văn nói và văn viết, nó được sử dụng khá phổ biến, rộng rãi và là một trong những từ dễ sử dụng nhất để trả lời cho các câu hỏi chứa Why.

Theo sau nó luôn là một mệnh đề hoàn chỉnh có đầy đủ chủ ngữ, động từ, tân ngữ.

Cấu trúc: Because + S + V + O, S + V + O S + V + O because S + V + O

We can’t go to Julia’s party because we’re going away that weekend.

( Chúng tôi không thể đến bữa tiệc của Julia bởi vì chúng tôi sẽ đi ra ngoài vào cuối tuần đó.)

A : Why did you do it?

B : Because I thought that I should do it.

( A : Tại sao cậu làm thế ? B : Bởi vì tớ nghĩ tớ nên vậy.)

Thi thoảng, Because sẽ được đặt lên đầu câu, đó là khi chúng ta muốn nhấn mạnh hơn vào lý do của sự việc. Sau mệnh đề chứa nó ta thường sử dụng dấu phẩy để ngăn cách giữa hai mệnh đề.

Because I opened the letter, Linda was angry with me.

( Bởi vì thở là điều mà chúng ta làm một cách bản năng nên chúng ta hiếm khi nghĩ về nó.)

Trong một số trường hợp nó cũng có thể đứng một mình mà không cần tới mệnh đề chính. Vậy nhưng cách dùng này chỉ được áp dụng khi nói hoặc viết trong trường hợp kém trang trọng mà thôi.

A: Would you like to go to school there?

B: Because my best friend goes there. (I would like to go to school there because my best friend goes there.)

( A: Cậu có muốn đi đến trường không ? B : Có chứ A : Tại sao thế ? B : Vì bạn thân tớ cũng tới đó.)

Có lẽ với những bạn hay nghe tiếng Anh giao tiếp thì chắc đã từng một lần thắc mắc về từ Cos này. Lẽ ra chỗ đó nên là Because, tại sao lại là Cos? và Cos có nghĩa là gì ?

Cos là một cách nói tắt của Because, nó được phiên âm là /kəz/ hoặc /kɒz/ và cũng có thể đọc là ’cause.

Tuy nhiên, cách dùng tắt này chỉ được sử dụng khi nói hoặc viết trong những trường hợp không trang trọng, có phần thoải mái và suồng sã như là nói chuyện giữa bạn bè hoặc nhắn tin, emails cho nhau.

I don’t eat meat cos I love animals.

( Tớ không thích ăn thích bởi vì tớ yêu động vật.)

Ý nghĩa của Because of cũng là để nói về nguyên nhân, lý do xảy ra của một sự việc nào đó.

2. Cấu trúc và cách dùng

Because of là một giới từ kép, sử dụng khi nói về nguyên nhân và nó cũng có nghĩa gần giống với ” as a result of”.

Nếu với Because, theo sau nó sẽ cần là một mệnh đề có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ thì Because of lại chỉ cần một đại từ (pronoun), danh từ (Noun) hoặc cụm danh từ (Noun phrase) hay Ving đứng sau.

Cấu trúc của nó cũng khá đơn giản và dễ nhớ, nắm được cấu trúc này thì mọi loại bài tập về điền từ, viết lại câu hay chữa lỗi sai sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết :

Because of + noun/ pronoun/ noun phrase/Ving ( Because of + danh từ/ đại từ/ cụm danh từ/ Ving.)

Because of the rain, the tennis match was stopped.

( Đã có rất nhiều người trong cửa hàng vì đợt giảm giá.)

Vị trí của mệnh đề có thể là đầu câu hoặc cuối câu. Nếu Because of đứng đầu câu thì sau đó ta thường cần dùng đến dấu Phẩy để ngăn cách hai vế rõ ràng. Người ta thường đặt nó đứng đầu câu để làm rõ hơn, nhấn mạnh nhiều vào vế nói đến nguyên nhân trong câu.

Cấu trúc Because of có điểm lợi hơn Because bởi nó giúp câu văn trở nên ngắn gọn, súc tích hơn, tránh gây nên sự lặp lại về chủ ngữ trong một câu.

Trong các trường hợp trang trọng hơn, người bản ngữ thường ưu tiên dùng Because of vì cấu trúc này “che giấu” được chủ thể thực hiện hành động, chỉ nêu cần nêu ra sự việc, giảm đi tính cá nhân, tính công kích.

He has an accident because of his carelessness.

( Anh ấy gặp tai nạn bởi vì sự bất cẩn của mình.)

Ngoài ra, nó cũng có cách nói ngắn gọn là Cos of. Cách nói này có cách dùng hoàn toàn tương tự như Cos mà mình đã có nhắc đến ở phần trên.

Lưu ý :

Because of không thể thay thế hoàn toàn được cho Because, nó chỉ có thể được dùng để viết lại câu văn chứa Because theo một cách khác mà thôi. Nếu đặt nó vào vị trí của Because và giữ nguyên mệnh đề đầy đủ chủ vị thì câu văn đó sẽ sai hoàn toàn.

Cách viết lại câu từ Because sang Because of

Khi làm các bài tập viết lại câu, cách nắm được các quy tắc chuyển đổi này là điều cực kỳ cần thiết, nó sẽ giúp bạn giải quyết bài tập một cách nhanh chóng, dễ dàng mà cực kì chính xác.

Nếu trong câu chứa hai mệnh đề có cùng chủ ngữ thì khi chuyển sang Because of, ta chỉ cần lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề chứa Because và thêm “ing” vào sau động từ là được.

I failed the exam because I slept over.

→ I failed the exam because of sleeping over.

( Tôi trượt bài kiểm tra bởi vì tôi ngủ quên.)

Trong trường hợp này chúng ta chỉ cần bỏ đi chủ ngữ và đặt danh từ đó vào sau Because of, vế còn lại giữ nguyên.

Because there was a wind, we are glad.

→ Because of the wind, we are glad.

( Bởi vì có cơn gió thoảng qua nên chúng tôi đã rất thích thú.)

Với trường hợp có cả tính từ và danh từ trong câu, ta chỉ giữ lại danh từ và tính từ, lược bỏ hết các phần còn lại. Sau đó chuyển tính từ lên trước danh từ và đặt cụm danh từ đó đằng sau Because of.

Because the wind is strong, we can’t jogging.

→ Because of the strong wind, we can’t jogging.

( Bởi vì gió khá to nên chúng tôi không thể đi bộ được.)

Nếu trong câu chỉ có tính từ, ta chuyển tính từ đó về dạng danh từ cùng nghĩa hoặc danh từ dạng sở hữu và đặt sau Because of như bình thường.

Because she is very kind, we really like her.

→ Because her kindness, we really like her.

( Bởi vì sự tốt bụng của cô ấy mà chúng tôi cực kỳ quý mến cô ấy.)

Because it is raining, I stayed at my house.

→ Because of the rain, I stayed at my house.

( Tại vì trời mưa nên tôi đã ở nhà.)

Khi không thể chuyển đổi theo những cách trên, chúng ta có thể sử dụng “the fact that” đặt trước mệnh đề muốn chuyển. Cách dùng này thường được dùng cho đa số các trường hợp, kể cả các trường hợp kể trên nếu bạn muốn khiến câu văn của mình khác biệt đi hoặc dài hơn.

Because Nam is tall, he can reach the book on the shelf.

→ Because of the fact that he is tall, he can reach the book on the shelf.

Về ý nghĩa thì ba từ này có ý nghĩa giống nhau, cùng nói về nguyên nhân của sự việc nào đó. Chúng đều là những từ nối, kết nối hai mệnh đề nguyên nhân và kết quả trong một câu lại với nhau.

Tuy nhiên, Because thường phổ biến hơn Since, As, nó được sử dụng nhiều trong cả văn nói và văn viết. Khi sử dụng Because, người ta thường tập trung vào nguyên nhân nhiều hơn là kết quả.

She spoke quietly because she didn’t want me to hear.

( Cô ấy nói nhỏ bởi vì cô ấy không muốn tôi nghe được.)

Còn với As và Since, người nói lại tập trung vào kết quả nhiều hơn nguyên nhân. Ngoài ra, Since và As có tính trang trọng hơn so với Because.

I hope they’ve decided to come as I wanted to hear about their India trip.

( Tớ hi vọng họ quyết định đến bởi vì tớ muốn nghe họ kể về chuyến đi Ấn của họ.)

They’re rather expensive, since they’re quite hard to find.

( Chúng khá đắt bởi vì chúng khá là khó tìm.)

Chúng ta sẽ dùng Because thay vì Since và As khi đặt trong những câu hỏi mà người nói đưa ra những lí do.

Are you feeling cold because you don’t wear coat ?

( Cậu cảm thấy lạnh bởi vì cậu không mặc đủ áo đúng không ?)

Not: Are you feeling cold since you don’t wear coat?

or Are you feeling cold as you ate too much?

Bài tập vận dụng

XEM THÊM:

Cấu Trúc Would You Mind, Cách Dùng Cách Trả Lời Cơ Bản

Ba Bước Viết Lại Câu Tiếng Anh Bằng Mệnh Đề Quan Hệ

Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án

Thủ Thuật Viết Lại Câu (Hsg & Ltđh)

Cấu Trúc Tiếng Anh Viết Lại Câu Thường Gặp Sau Đây Sẽ Giúp Bạn Ôn Lại Kiến Thức Và Làm Bài Tập Hiệu Quả Hơn.

Cấu Trúc Viết Lại Câu

Phân Biệt ‘be Up To’ Và ‘be Up For’

Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)

Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022

LESSONSENTENCE TRANSFORMATION

( Biến đổi câu)

1/

1 khoảng TG + ago.

S + started /began + Ving / to V1… +

(pp.+) mốc TG

V3 for + khoảng TG

( S + has / have + +

been +Ving since + mốc TG

Ex: We started studying English half an hour ago.

( We’ve been studying English for half an hour.

2a/

1 khoảng TG + ago.

The last time + S + V2 + … was +

(pp.+) mốc TG

for + khoảng TG

( S + has / have not + V3 ….. +

since + mốc TG

Ex: The last time she had a swim was five years ago.

( She has not had a swim for five years.

( S + has / have not + V3 ….. + since + S + V2

Ex: I last went to the football match when I was a student.

( I haven’t gone to the football match since I was a student.

3/

S + has / have not + V3 ….. + for + 01 khoảng TG

( It + is + 1 khoảng TG + since + S + V2

Ex: She hasn’t had a swim for five years.

( It is five years since she had a swim.

4/

S + has /have + never/not + V 3 … (+before)

( This / it is the first time + (that) + S + has /have + ever + V 3 …

Ex: I’ve never visited Paris before.

( This is the first time (that) I’ve (ever) visited Paris.

( After + S + had + V3 … , S + V2 …

Ex: I had breakfast and then went to school.

( After I had had breakfast, I went to school.

6/ The formal subject “IT”:

Ving / To V1 … + be + adj. /n (+for O)

( IT + be + adj. / n (+for O) + To V1…

Ex: Knowing English is useful.

( It is useful to know English.

7/ The formal object “IT”:

Ving / To V1 … + be + adj. /n

( S + V* + IT + adj. / n + to V1…

V* : find, make, think. consider, believe, feel,…

Ex: Living in the city is exciting.

( Some people find it exciting to live in the city.

8/

be accustomed to = be used to

+ V ing

become accustomed to = get used to

Ex: We often go to school by bus.

(We are used to going to school by bus.

Ex: My grandfather often played tennis when he was young.

( My grandfather used to play tennis when he was young.

10/

S + spend(s) / spent + time + V ing

( It + takes / took (+ O) + time + To V1

Ex: We spent five hours getting to London.

(It took us five hours to get to London.

Ex: We can’t drive because of fog.

(The fog pvents us from driving.

12/ Inversion: Đảo ngữ

Adv* + V + S …

Adv*: No longer, Never, Rarely, Seldom, Only, No sooner, Hardly ….

Ex: She no longer gets up early.

( No longer does she get up early.

13/

Who + do /does + S + belong to?

( Who own(s) …….?

( Whose + V + S … ?

( Whose + n + V + S …. ?

Ex: Who does this bicycle belong to?

( Who owns this bicycle?

( Whose is this bicycle?

( Whose bicycle is this?

14/ Causative Form:

O (Người) +V1 ( Chủ động)

S +

Bài Tập Các Cấu Trúc It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To

Recommend Là Gì? Recommend Đi Với Giới Từ Gì? Cách Sử Dụng Đơn Giản

Recommend Là Gì? Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Và Những Điều Cần Biết

Cấu Trúc Recommend Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Recommend Trong Tiếng Anh

: 90 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp

Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Bạn Phải Nhớ

Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh (Sưu Tầm) El Doc

18 Cấu Trúc Thường Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh

Những Cấu Trúc Thường Gặp Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp

Cấu Trúc File Và Cách Hình Thành Lên WordPress

Một trong số những loại bài tập ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh phải kể đến kiểu bài viết lại câu.

Để làm được những bài này yêu cầu các bạn phải nắm được nhiều cấu trúc câu đa dạng để có thể viết lại câu mang nghĩa tương tự. Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn những cấu trúc viết lại câu thường gặp nhất trong tiếng Anh.

1- to look at(v)= to have a look at (n): (nhìn vào)

2- to think about = to give thought to : nghĩ về

3- to be determined to= to have a determination to : dự định

4- to know (about) = to have knowledge of: biết

5- to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng

6- to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định

7- to desire to = have a desire to : Ao ước

8- to wish = to have a wish / to expss a wish : ao ước

9- to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng

11- to decide to = to make a decision to : quyết định

12- to talk to = to have a talk with : nói chuyện

13- to explain Sth = to give an explanation for : giải thích

14- to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho ai

15- to be interested in = to have interest in : thích

16- to drink = to have a drink : uống

17- to photograph = to have a photograph of : chụp hình

18- to cry = to give a cry : khóc kêu

19- to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo

20- to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón

21- to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn

22- to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện

23- to warn = to give warning : báo động, cảnh báo

24- to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng

25- to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai

28- S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

29- S + be + adj = What + a + adj + N!

32- S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

33- S + V = S + be + ed-adj

34- S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

35- S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

37- S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

38- S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

40- Because + clause = Because of + noun/gerund

41- Although + clause = In spite of + Nound/gerund

42- Although + clause = Despite + Nound/gerund

43- S + V + N = S + be + adj

44- S + be + adj = S + V + O

45- S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N

46- S + often + V = S + be used to +Ving /N

47- This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

48- S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

49- S + like … better than … = S + would … than …

50- S + pfer = S + would rather + V

51- S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

52- It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

53- S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

54- Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII

55- Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

56- I like sth = S + be + fond of + sth

57- I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth

58- S + once + past verb = S + would to + do sth.

59- S + psent verb (negative) any more = S + would to + do sth.

60- S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive.

61- S + V + so that + S + V = S + V + to + infinitive

62- S + V+ in order that+ S+ V = S + V + to + infinitive

63- To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V

64- S + V + and + S + V = S + V + both … and

65- S + V + not only … + but also = S + V + both … and

66- S + V + both … and … = S + V + not only … but also…

67- S + V + O/C and O/C = S + V + not only … but also…

68- S + V + and + S + V = S + V + not only … but also…

69- S1+simple psent+and+S2+simple future =If+S1 + simple psent + S2 + simple future

70- S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause

71- S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)

72- S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.

73- S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.

74- S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.

75- S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.

76- S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.

77- S + V + and then + S + V = S + V + when + S + V

78- S + V + and + S + V + there = S + V + where + S + V

79- S + V + and + S + V = S + V + if + S + V

80- S + be + adj + that clause = S + be + adj + to + V

81- S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth

82- Let’s + V = S + suggest + that + S + psent subjunctive

83- In my opinion = S + suggest + that + S + psent subjunctive (quan điểm của tôi)

85- Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + psent subjunctive

86- S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

87- S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth = S + request + sb + to do sth

88- S + V + O = S + be + N + V + er/or

89- S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

90- S + V + no + N = S + be + N-less.

69 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh Phổ Thông

Những Cấu Trúc Cơ Bản Và Thành Phần Trong Câu

Unit 9 Lớp 6 Grammar

Từ Vựng Tiếng Anh Về Ngoại Hình: Miêu Tả, Tính Từ, Đoạn Văn Đầy Đủ Nhất

1. Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện

Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…

Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu

Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất

Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting

1. Định nghĩa cấu trúc but for

Vậy But for là gì?

“But for” là một cụm từ mang mang ý nghĩa là nếu như gì đó hay điều gì đó không ngăn cản thì việc gì đó đã xảy ra.

Ví dụ:

But for

Mike’s help, it would be difficult for me to complete this plan

(Nếu không có sự giúp đỡ của Mike, tôi sẽ rất khó để hoàn thành kế hoạch này.)

But for

my mother by my side, I wouldn’t be stuck.

(Nếu có mẹ ở bên, tôi sẽ không bế tắc.)

“But for” còn mang một ý nghĩa khác là ngoại trừ một cái gì đó. Ở trong trường hợp này, “but for” đồng nghĩa với “except for.”

Ví dụ:

But for

Mike, who wears a uniform.

(Ngoại trừ Mike, người mặc đồng phục.)

But for

me, everyone stigmatized him.

(Trừ tôi ra, mọi người đều kỳ thị anh ấy.)

2. Cấu trúc but for

Cấu trúc but for

But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

Ví dụ:

But for her help, I won’t be able to do this project.

(Nếu không có sự giúp đỡ của cô ấy, tôi sẽ không thể thực hiện dự án này.)

But for working hard, I wouldn’t complete my work

(Nếu không làm việc chăm chỉ, tôi sẽ không hàn thành công việc của mình.)

Trong tiếng Anh, cấu trúc But for được sử dụng với câu điều kiện loại 2 và loại 3 và thường đứng ở vế điều kiện (vế chứa “if”). cấu trúc này mang nghĩa là một điều gì đó có khả năng xảy ra nhưng bị điều gì đó ngăn lại và đã không xảy ra ở trong thực tế.

Cấu trúc:

Câu điều kiện loại 2: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Câu điều kiện loại 3: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

Ví dụ:

Mike might take part in the party

but for

his sickness

(Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

But for being busy, I could have gone out with my friend.

(Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

Lưu ý: Nếu muốn sử dụng một mệnh đề hoàn chỉnh ở vế điều kiện, bạn có thể sử dụng “the fact that” phía sau “but for”.

Ví dụ:

Mike might take part in the party

but for the fact that

he was sick.

(Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

But for the fact that

I am busy, I could have gone out with my friend.

(Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

3. Viết lại câu với cấu trúc but for

Như mình đã nói trên, cấu trúc but for thường xuất hiện trong các bài tập viết lại câu trong câu điều kiện loại 2 và loại 3.

Viết lại câu với cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2

Công thức:

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Ví dụ:

But for

waking up late, I could get to school on time.

(Nếu không thức dậy muộn, tôi có đến đến trường đúng giờ.)

Công thức:

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

Ví dụ:

(Nếu không có lời khuyên của bác sĩ, bệnh của tôi có thể trở nên tồi tệ hơn.)

4. Bài tập cấu trúc but for

Bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Đáp án: 

hadn’t been for

could have

weren’t

could have

But for/If it hadn’t been for

Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng

Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top