Top 12 # Cấu Trúc Với Would Rather / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather / 2023

Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

English Grammar: Prefer Would Prefer and Would Rather

A. Lý thuyết

1. Prefer:

– Thường bạn có thể dùng ” Prefer to (do)” hoặc ” Prefer – Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn.Ex: I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.)

(Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)

– Ngoài ra ‘Prefer’ còn có cấu trúc sau:

+ Prefer sth to sth

Ex:

I prefer this dress to the one you were wearing yesterday.

(Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)

+ Prefer doing sth to doing sth = prefer to do sth rather than (do) sth

Ex:

I prefer flying to travelling by train.

(Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)

Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi .

(Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)

2. Would prefer:

“Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):

– “Would prefer sth (+ or+sth)” (thích cái gì ‘hơn cái gì’)

Ex:“Would you prefer tea or coffee?” – “Coffee, please.”

(Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?” ” Cà phê.

– “Would prefer to do”:

Ex:

I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.

(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

3. Would rather:

– Would rather ‘do’ sth = would prefer ‘to do’ st.

Ex:

“Shall we go by train?”- “Well, I’d prefer to go by car.”

NOTE:

Câu phủ định là: would rather not ‘do’ sth.

Ex:

I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind.

(Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.)

“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.

(“Bạn muốn đi chơi tối nay không?” “Tôi không muốn.”)

– Ngoài ra ‘Would rather’ còn có cấu trúc sau:

+ Would rather do something than (do) something

Ex: I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.

(Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

+ Would rather you ‘did’ st: Dùng khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó.

Ex:

“Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”

“Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”

“Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”

NOTE:

– Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì Quá khứ (came, did v.v…) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ.

Hãy so sánh:

I’d rather cook the dinner now. (Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.)

NHƯNG:

(Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.)

+ Dạng phủ định là “would rather you didn’t…”

Ex:

I’d rather you didn’t tell anyone what I said.

(Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)

“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”

(“Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?” “Tôi mong anh đừng hút.”)

B. Bài tập

[ ] would prefer

[ ] would prefer to

[ ] would rather to

[ ] would prefer

[ ] would rather

[ ] would rather to

[ ] prefer

[ ] would rather

[ ] would prefer

[ ] prefer to

[ ] rather to

[ ] prefer

[ ] rather to

[ ] prefer

[ ] rather

[ ] like

[ ] rather

[ ]prefer

[ ] rather to

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] prefer

[ ] prefer to

[ ] rather

[ ] rather to

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] rather

[ ] prefer

[ ] rather to

[ ] than

[ ] to

[ ] from

[ ] go

[ ] to go

[ ] going

[ ] walk

[ ] walking

[ ] to discuss

[ ] to discussing

[ ] than discuss

[ ] than

[ ] to

[ ] from

[ ] travel

[ ] travelling

[ ] live in Paris than in London

[ ] live in Paris to London

[ ] to live in Paris than London

[ ] eat

[ ] to eat

[ ] eating

ANSWERS:

1) would prefer to 2) would rather 3) would prefer 4) prefer 5) rather

6) prefer 7) rather 8) prefer 9) rather 10) rather

11) to 12) go 13) walking 14) than discuss 15) to

16) traveling 17) to live in Paris than London 18) to eat

Cấu Trúc Với Prefer Và Would Rather (Thích Hơn) / 2023

32

Tổng lượt đã SHARE & TAG

Lưu Về Học

Lưu Về Học

Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER (thích hơn)

1. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER:  Prefer to do và prefer doing Bạn có thể dùng “prefer to do” hoặc “prefer doing” để nói đến điều mà nói chung bạn thích hơn. “Prefer to do” thường được dùng hơn: – I don’t like cities, ỉ prefer to live (hoặc prefer living) in the country. (Tôi không thích thành thị. Tôi thích sống ở miền quê hơn).

* Hãy xem sự khác biệt về cấu trúc:

I prefer (doing) something           to (doing)            something else

Nhưng: I prefer to do something            rather than (do)              something else

– I prefer that coat to the coat you were wearing yesterday. (Tôi thích cái áo khoác đó hơn cái áo khoác mà bạn mặc hôm qua). – Tom prefers driving to travelling by train; nhưng: Tom prefers to drive rather than travel by train. (Tom thích lái xe hơn là đi xe lửa). – I prefer to live in the country rather than (live) in a city. (Tôi thích sống ở miền quê hơn là ở thành thị).

2. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER Would prefer (to do) Dùng “would prefer to do” để nói đến điều mà ta muốn làm trong một tình huống đặc biệt nào đó (không phải chung chung): – ” Would you prefer tea or coffee?” “Coffee. please” (“Bạn thích uống trà hay cà phê?” “Cà phê”). – “Shall we go by train?” “Well, I’d prefer to go by car”. (’Chúng ta đi xe lửa chứ?” “Ồ, tôi thích đi bằng xe hơi hơn”).

* Hãy lưu ý đến cấu trúc: – I’d prefer to do something rather than (do) something else. (Tôi thích làm việc này hơn việc kia). – I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim).

3. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER:  Would rather do a would prefer to do (thích hơn) Sau would rather, chúng ta dùng động từ nguyên mẫu không có to (= bare infinitive). Hãy so sánh: – “Would you rather have tea or coffee?” “Coffee, please”, (“Bạn thích uống trà hay cà phê?” “Xin cho cà phê”). – I’m tired. I’d rather not go out this evening. If you don’t mind. (Tôi mệt quá. Nếu bạn không phiền thì tôi không đi chơi tối nay được đâu). – “Do you want to go out this evening?”“I’d rather not.” (“Tối nay bạn có thích đi chơi không?’ Tôi không thích đâu’).

* Hãy lưu ý đến cấu trúc: – I’d rather do something than (do) something else. (Tôi thích làm việc này hơn (làm) việc kia). I’d rather stay at home than go to the cinema.(Tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim).

4. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER: Would rather someone did something (muốn ai làm điều gì). Khi bạn muốn ai khác làm một điều gì đó, bạn có thể nói; I’d rather you did.. I’d rather he did…, v.v… Chúng ta dùng thì quá khứ (past) trong cấu trúc này nhưng ý nghĩa là hiện tại hoặc tương lai, không phải quả khứ. Hãy so sánh. – I’d rather cook the dinner now. (Tôi thích nấu bữa tối bây giờ hơn). – I’d rather you cooked the dinner now. (Tôi muốn bạn nấu bữa tối bây giờ). – “Shall I stay here?” “Well, I’d rather you came with us”. (Tôi sẽ ở lại đây à?” Uhm, tôi muốn bạn đi với chúng tôi”). – I’d rather you didn’t tell anyone what I said”. (Tôi mong muốn bạn đừng kể cho bất cứ ai nghe điều tôi đã nói”). – “Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t”. (“Nếu tôi hút thuốc anh có phiền gì không ?’ Tôi muốn anh đừng hút”). 

P.S: Ngoài bài : “Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER” này, thì trong KHO NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHẤP TẤT CẢ KÌ THI của thầy còn hàng trăm bài, gồm các điểm ngữ pháp nhỏ lẻ như thế này nữa nha. Học hết bảo đảm bạn sẽ trở thành Siêu Nhân Ngữ Pháp Tiếng Anh, chấp hết bài kiểm tra, chấp hết kì thi, chấp tất tần tật! Không tin à, BẤM VÀO KHO NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHẤP TẤT CẢ KÌ THI Ở ĐÂY VÀ HỌC HẾT XEM CÓ NHƯ THẦY NÓI KHÔNG! 

P.S.S: À, bạn còn yếu phần WORDFORM, hay nghĩ rằng mình đã giỏi, hãy thử sức mình với khóa học: “1000+ câu WORD FORM” Ở ĐÂY, bấm vào từng hình, làm bài như hướng dẫn trong hình, và được thầy chữa bài TỪNG CÂU, MIỄN PHÍ. Mọi người đã làm bài rồi, và có tiến bộ bạn còn chờ gì nữa nào!

Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather / 2023

E.g. I prefer this dress to the one you wore yesterday. (Anh thích chiếc váy này hơn chiếc em đã mặc ngày hôm qua.) E.g. I prefer flying to travelling by train. (Tôi thích đi máy bay hơn đi tàu.)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

2 – Cấu trúc Would prefer

I would prefer to stay at home than go to the cinema. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là tới rạp phim tối nay.)

b – Cấu trúc Would prefer to V

Cấu trúc này dùng để diễn ra ai đó thích cái gì đó.

Ví dụ:

Cấu trúc Would prefer thường được sử dụng trong bối cảnh yêu cầu sự lịch sự, trang trọng nhiều hơn là trong bối cảnh giao tiếp thường ngày.

3 – Cấu trúc Would rather

Cấu trúc Would rather V có ý nghĩa gần như tương đương với cấu trúc Would prefer to V, đều có nghĩa là thích gì (hơn).

3.1. Cấu trúc would rather ở thì hiện tại

Lưu ý! Câu phủ định của cấu trúc would rather sẽ là cấu trúc would rather not V

Ví dụ:

Jennie would rather go to school tomorrow. (Jennie thích tới trường vào ngày mai hơn.)

Do you want to ride on a bike? – Well I would rather ride on a car. (

Cấu trúc này có nghĩa là thích làm việc gì đó hơn việc gì khác.

Ví dụ:

Jennie would rather not go to school tomorrow. (Jennie không thích thích tới trường vào ngày mai hơn.)

Do you want to ride on a bike? – Well I would rather not ride on a bike. ( Em có muốn đi bằng xe đạp không?” – “Chà, em không muốn đi bằng xe xe đạp đâu.)

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc muốn/ không muốn người khác làm một điều gì đó hơn.

Ví dụ: I’d rather stay at home tonight than go to the movies. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

Jennie would rather go to school tomorrow than today. (Jennie thích đi học ngày mai hơn là hôm nay.)

Nhưng: Dạng phủ định của cấu trúc này là Would rather somebody didn’t V

Trong cấu trúc này, chúng ta dùng động từ ở thì Quá khứ (came, did, …) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai.

ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Cấu Trúc As If/As Though/Would Rather/It’S High Time / 2023

A. AS IF/ AS THOUGH

Cấu trúc a s if as though (nghĩa là như thể là, cứ như là) mô tả một tình huống không có thật hoặc không có khả năng xảy ra. Cách dùng as if/as though:

1. Nếu tình huống ở hiện tại:

Có khả năng xảy ra: S + V-s/-es + as if / as though + S +V-s/-es

Giả tưởng: S + V-s/-es + as if / as though + S +V2/-ed

Ví dụ:

– Nếu động từ trước mệnh đề as if/as though ở thì quá khứ đơn thì lúc này động từ chính của mệnh đề as if/ as though sẽ chuyển từ hiện tại thành quá khứ đơn, nếu nó đã ở quá khứ đơn rồi thì giữ nguyên. Lúc này, thì của 2 mệnh đề là như nhau.

2. Tình huống ở quá khứ:

Có thật: S + V-s/-es + as if/ as though + S + have/has + V3/-ed

Không có thật: S + V-s/-es + as if + S + had + V3/-ed

Ví dụ:

– Nếu ta chia động từ trước mệnh đề as if/as though ở quá khứ đơn thì lúc này động từ ở mệnh đề as if chuyển từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ hoàn thành. Nếu nó đã ở quá khứ hoàn thành rồi thì giữ nguyên. Trong trường hợp này, nghĩa của câu sẽ được xác định dựa vào ngữ cảnh.

B. IT’S TIME/ IT’S HIGH TIME

It’s time, It’s high time nghĩa là đã tới lúc.

– Cách dùng: diễn tả một việc nên được làm ngay. – Cấu trúc it’s high time, it’s time:

1. Với To infinitive (to-V):

It’s time/ It’s high time + (for somebody) + to V + (something)

2. Với Past simple:

It’s time/ It’s high time + S + V2/-ed + …

Tuy động từ được chia ở quá khứ, nhưng ý nghĩa của câu vẫn ở hiện tại

Ví dụ: It’s high time (that) I had to improve my English. (Đã đến lúc tôi phải cải thiện vốn tiếng anh của mình)

– Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng it’s high time/ It’s about time để diễn tả ý phê phán hay phàn nàn.

Ví dụ:

It’s about time you worked harder. Look at your result, nothing’s good. (Đã tới lúc cô phải làm việc chăm chỉ hơn rồi. Nhìn kết quả của cô xem, chả có tí nào đạt hết)

C. WOULD RATHER

Would rather (có nghĩa là thích hơn hoặc mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩa thích một cái, một vật gì đó hơn. Có nhiều công thức would rather khác nhau.

1. Câu có cùng một chủ ngữ

a. Dùng ở tương lai hoặc hiện tại

S + would rather (not) + V(bare) … than…

Ví dụ:

I would rather stay at home out in this awful weather. (Tôi nên ở nhà chứ không nên ra ngoài vào cái thời tiết mắc dịch này)

I‘d rather not go today. (Em không nên đi today)

b. Dùng trong quá khứ

S + would rather (not) + have + V3/-ed … than …

Ví dụ:

John would rather have gone to class yesterday than today. (Hôm qua thằng John nên đi học chứ hôm nay lên thì làm được gì nữa)

I would rather have seen it on TV. (I didn’t see it on TV) (Tôi thích coi nó trên TV hơn)

2. Câu có hai chủ ngữ

a. Ở hiện tại hoặc tương lai

S + would rather (that) + S + V2/-ed

Ví dụ:

It’s raining, so I you here for some time. (Trời đang mưa, nên mẹ muốn con ở nhà một lúc)

– Với câu phủ định trong cấu trúc would rather khác chủ ngữ, yếu tố phủ định không chia tại would rather mà được đặt trong mệnh đề.

b. Ở quá khứ:

S + would rather (that) + S + had + V3/-ed

Ví dụ:

Lưu ý: Ta có thể dùng much chung với would rather để nhấn mạnh.

Ví dụ: She’d much rather they didn’t know the truth.