Top 16 # Cấu Trúc Worth Of / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Trúc There Is No Point/ It’S No Good, Use, Not Worth / 2023

Trong tiếng Anh có một số cụm từ khá tương đồng về cấu tạo cũng như về nghĩa khiến chúng ta dễ nhầm lẫn khi làm bài tập cũng như trong giao tiếp. Hôm nay mình sẽ giới thiệu chi tiết cách sử dụng cũng như ý nghĩa của các cụm từ luôn đi với V-ing phía sau: No good/ No use/ Useless/ No point/ Not worth/ Have difficulty/ Spend time.

Ví dụ:

There’s no use asking me about it, because I don’t know anything.

⟹ Thật vô ích khi hỏi tôi về điều đó, bởi tôi không biết gì cả.

It’s no good trying to change his beliefs.

⟹ Nó là vô ích khi cố gắng thay đổi niềm tin của anh ấy.

It’s useless trying to convince her that she doesn’t need to lose any weight.

⟹ Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục cô ấy rằng không cần phải giảm cân.

Công thức:

Thật ra nếu bạn có hiểu biết về giới từ thì dù không hiểu nghĩa “no point” là gì chúng ta cũng biết sau “in” sẽ cần một động từ ở dạng V-ing.

Ví dụ:

There is no point in locking the barn door now that the horse has been stolen.

⟹ Chẳng có lý nào lại khóa cửa chuồng bây giờ khi mà con ngựa đã bị trộm mất.

Chú ý:

Giới từ “in” trong cấu trúc này hoàn toàn có thể được lược bỏ nhưng nghĩa sẽ không đổi

Ví dụ:

There’s no point wasting time worrying about things you can’t change.

⟹ Đừng phí thời gian vào việc lo lắng những điều mà bạn không thể thay đổi.

Không chỉ được chia ở thì hiện tại đơn, cấu trúc No point in cũng có thể được chia ở thì quá khứ đơn với dạng There was no point in V-ing.

Ví dụ:

There was no point in getting angry, so I just smiled.

⟹ Không có lý do nào để giận dữ cả, nên tôi chỉ mỉm cười thôi.

Ngoài ra, còn có cấu trúc:

Ví dụ:

What is the point of having a car if you never use it?

⟹ Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?

Viết lại câu sử dụng cấu trúc No point in

Ví dụ:

There is no point in persuading her.

= It is pointless to persuade her.

Ví dụ:

If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comprehensive insurance.

⟹ Nếu bạn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm lái xe, thì việc có bảo hiểm toàn diện là rất giá trị.

I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.

⟹ Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.

Ví dụ:

I had difficulty finding a new job.

⟹ Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới.

Did you have any trouble translating the report?

⟹ Bạn có gặp khó khăn khi dịch báo cáo này không?

Chú ý:

Có thể thêm giới từ “in” sau “difficulty”.

Ví dụ:

I had considerable difficulty in persuading her to leave.

⟹ Tôi gặp vấn đề khó khăn cần phải xem xét trong việc thuyết phục bà ấy rời đi.

Chỉ sử dụng “have difficulty/ trouble” trong cấu trúc chứ không sử dụng dạng số nhiều là “have difficulties/ troubles”.

Ví dụ:

I spend time reading new novels.

⟹ Tôi dành thời gian đọc những cuốn tiểu thuyết mới.

Don’t waste time day dreaming!

⟹ Đừng tốn thời gian mơ mộng nữa!

It is a waste of time + V-ing

(Có thể chia ở thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

It was a waste of time reading that book. It was rubbish.

⟹ Thật là lãng phí thời gian để đọc cuốn sách đó.Nó thật là nhảm nhí.

Vậy là mình đã giới thiệu tới các bạn các cấu trúc thông dụng hay gặp trong các đề thi mà đi theo sau là động từ ở dạng V-ing.

Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth / 2023

Khi làm bài thi ở các kỳ thi tiếng anh chúng ta thương gặp một số thành ngữ có ý khá giống nhau rất dễ gây nhầm lẫn. Bài viết hôm nay của chúng tôi xin đề cập tới một số cụm từ thường gặp Cấu trúc It’s No good/ It’s No use/ No point/ Not worth- Ý nghĩa và cách dùng của chúng.

Cấu trúc It’s No good/ No use/ Useless

– Ý nghĩa: Cả 3 thành ngữ It’s No good/ No use/ Useless trên khi dùng trong câu đều có nghĩa là vô ích khi làm điều gì

– Cấu trúc:

It is no use/ no good/ useless + V-ing : thật vô ích khi làm gì đó

Sau It is no use/ no good/ useless là các động từ V-ing.

Example: – There’s nothing you can do about the situation, so it’s no use worrying about it. (Tình hình như vậy chẳng thể làm được gì nữa, vì vậy lo lắng cũng được ích gì.)

– It’s no good trying to persuade me. You won’t succeed. ( Thật không tốt khi bạn cố thuyết phục tôi. bạn sẽ không thành công đâu).

– It’s useless trying to wear her dress because She is fatter than you. ( Đừng cố thử mặc váy của cô ấy bởi vì cô ấy mập hơn bạn).

– There is no point in + V-ing: Không có lý nào

Example:

There is no point in going out now that It ‘s raing. ( Chẳng có lý nào lại đi ra ngoài bây giờ khi mà trời đang còn mưa).

– Ngoài ra còn có “The point of V-ing”: mục đích để làm gì.

Example:

What is the point of having a car if you never use it? (Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?)

– It + tobe + (not) worth + V-ing: (không) có giá trị,(không) xứng đáng để làm gì.

Example:

There’s nothing worth reading in this newspaper. (Không có gì đáng đọc trên tờ báo này).

It’s worth making an arrangement before you go. (Rất đáng để sắp xếp một cuộc hẹn trước khi bạn đi.)

If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comprehensive insurance. (Nếu bạn là một tài xế trẻ, thiếu kinh nghiệm, đáng để có bảo hiểm toàn diện)

I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi. (Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.)

Cấu trúc have difficulty/trouble

– Ý nghĩa: To have difficulty/trouble + V-ing: Gặp khó khăn trong việc gì

Example:

I had difficulty finding a new job when I come home Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới khi tôi về nhà

Did you have any difficulty getting a visa? (Để xin visa, anh có gặp bất cứ khó khăn nào không?)

Cấu trúc Spend time/ Waste time + V-ing

Ý nghĩa: Dùng thời gian/ Tốn thời gian làm gì

Example:

I spend time reading this newspaper. (Tôi tốn thời gian đọc tờ báo này).

Don’t waste time doing what we can not!. ( Đừng tốn thời gian làm những việc mà chúng ta không thể)

Bài tập sử dụng cấu trúc It’s No good/ No use/ No point/ Not worth

1. Viết lại các câu bên dưới sử dụng There’s no point.

Phân Biệt “Price”, “Cost”, “Value” Và “Worth” / 2023

“Price” – /praɪs/: số tiền mua hoặc bán cái gì, giá.

“Price” có thể được đo lường bằng một đơn vị tiền tệ và có thể tăng giảm tùy theo chính sách của người bán.

Ví dụ: The price of this skirt is 200.000VND

( Gía của cái váy này là 200.000 VND)

Ngoài ra, “Price” còn được dùng như một ngoại động từ, mang nghĩa đặt giá, định giá.

Ví dụ: I’ll get my boss to price it.

( Tôi sẽ nói với ông chủ để định giá nó)

“Cost” – /kɑːst/: Gía phải trả cho một cái gì đó, chi phí.

Được đo lường cụ thể bằng các đơn vị tiền tệ và có thể tăng giảm tùy thuộc vào giá đầu vào để sản xuất sản phẩm.

“Price” và “Cost” là hai từ vựng có thể dùng thay thế cho nhau chỉ số lượng tiền cần trả khi trao đổi hàng hóa. Tuy nhiên, nghĩa của “Cost” rộng hơn. Ngoài việc có thể dùng để nói về giá cả của sản phẩm, dịch vụ nó còn có thể dùng để diễn tả về mặt chi phí để làm ra hoặc tổng chi phí của sản phẩm, dịch vụ đó.

Ví dụ: The journey will cost her £25.

( Chuyến đi có giá £25)

Còn được dùng như động từ mang nghĩa tốn kém cho ai, tốn như thế nào.

Ví dụ: The material to make this car costs 200.000 USD.

(Chi phí nguyên liệu để làm ra chiếc xe ô tô này là 200.000 USD.)

“Value”: – /ˈvæl.juː/: giá trị, giá trị sử dụng.

“Value” chỉ giá trị không phải là con số, thường thì chúng ta dùng để so sánh giá trị của hai thứ, đặc biệt là khi chúng giống nhau trong sử dụng.

Giá trị của “Value” thường ổn định, ngược lại với sự giao động của giá cả thị trường.

“Value” mang tính trừu tượng và có thể khác nhau tùy vào quan điểm của mỗi người.

Ví dụ: Many people still do not realize the value of regular exercise.

( Nhiều người vẫn chưa nhận ra được giá trị của việc tập thể dục đều đặn)

“Worth”: – /wɝːθ/: giá trị, tính hữu ích.

Phản ánh giá trị mà người bán hoặc thị trường kì vọng.

Có thể được đo lường bằng các đơn vị tiền tệ hoặc mang ý nghĩa trừu tượng.

“Worth” liên tưởng đến giá trị cụ thể bằng tiền.

Ngoài ra, “Worth” còn được dùng như một tính từ, mang nghĩa là đáng giá, có một giá trị nào đó.

Ví dụ: It is not worth much.

( Cái đó không đáng giá bao nhiêu)

He felt that his life was no longer worth living.

( Anh ta cảm thấy cuộc đời anh ta không còn đáng sống nữa)

Câu Ví Dụ,Định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”Worth” / 2023

Ý nghĩa của “Worth” trong các cụm từ và câu khác nhau

A: Worth is the value of something. i.e. That watch is worth a lot of money. or He is worth his weight in gold. The concert was not worth all the effort.

Q: .. that’s worth a little tangent to drive home the purpose of an … có nghĩa là gì?

A: Can you include more of the text?

” To drive home” can mean “to really make you understand something.” I believe it is a baseball reference actually. “This next point will really drive my argument home.”

Từ giống với “Worth” và sự khác biệt giữa chúng

A:worth it = tener el valor deworth y = ha hecho algo para merecer algo

I spent $100 for this shirt, but it was worth it, I love this shirt!

That book is worth y of your time. It is very well written.

A: Worth is either a noun or a preposition

noun :Prove your worth = prove your value

preposition :This watch costs £100 but it is worth a lot more.

It is not worth doing (for a verb it’s always”to be worth [verb]-ing)

Worthy is an adjective and is synonymous with “deserving”

You are not worth y of this honour = You do not deserve this honour

A: People commonly say“Attending college is worth it.”Here, the “it” is referring to something previously mentioned or just implied to refer to the hard work it requires to complete college. The pattern is: “something is worth something else”

“Attending college is worthwhile.”This is just a general statement saying that attending college has benefits.

So both have similar meaning but they require different grammar/usage.

By the way, ” worthy” is an adjective. “Attending college is worth y of my time spent studying.”

Q: Đâu là sự khác biệt giữa worth và rich ,, and where i can use worth word in sentience? ?

A: Rich = having a lot of moneyWorth = value of object or thing.

“Wow, he must be rich. I wonder what he is worth? (How much money does he has)”

“He is a rich billionaire worth 6B$”

“What is that watch worth?” (How much is that watch)

“I am not worth much” (I am useless or undesired)

“He is good for nothing!” (He is worth less!)

Bản dịch của”Worth”

Q: Nói câu này trong Tiếng Anh (Mỹ) như thế nào? a worth reading article

A: An article worth reading. “This article is worth reading, my friend wrote it.”

Những câu hỏi khác về “Worth”

Q: ( Which one is right?)1.I considered myself worthless than I really was. 2.I considered myself more worthless than I really was. 3.I considered myself less worth than I really was.4..I considered myself lower than I really was. cái này nghe có tự nhiên không?

Q: He becomes unable to understand the worth of his work. cái này nghe có tự nhiên không?

A: That works, but I might phrase it differently.

“Then he loses confidence in the worth of his work.”

Q: A: How much worth of commodity do I need to buy to have them delivered to my home?B: at least 70 dollars cái này nghe có tự nhiên không?

Ý nghĩa và cách sử dụng của những từ và cụm từ giống nhau

Latest words

HiNative là một nền tảng để người dùng trao đổi kiến thức của mình về các ngôn ngữ và nền văn hóa khác nhau. Chúng tôi không thể đảm bảo rằng tất cả các câu trả lời đều chính xác 100%.