Top 10 # Cong Dung Dau Xanh Nau Duong Phen Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg

Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

Giao hàng & Thanh toán tận nơi toàn quốc

SÁNG nhận CHIỀU giao (Áp dụng Tp HCM)

Cam kết Healthy Care 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, kém chất lượng, …

– Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg with MSM 1500mg Mỹ ngăn ngừa bệnh loãng, giảm các cơn đau về khớp, trị bệnh viêm khớp… – Thành phần Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg có chứa Glucosamine và MSM tốt cho xương khớp và chấm dứt các cơn đau. – Hỗ trợ và ngăn ngừa các biến chứng về xương khớp.

Tình trạng: Còn hàng Còn hàng 750O33393

Đã Mua: 172472

Giá bán: 570000 570000 570.000₫ Quà tặng kèm theo:

+ Miễn Phí vận chuyển toàn quốc

Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ Ngăn Ngừa Thoái Hóa Xương Khớp

Viên uống hỗ trợ xương khớp của Mỹ Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Kirkland là sản phẩm thích hợp dùng cho những người có các bệnh về viêm khớp, thoái hóa các khớp xương và đặc biệt là loãng xương… Đồng thời, nó cùng có tác dụng tốt cho những người thường xuyên chơi thể thao hoặc vận động mạnh và liên tục trong công việc ….

Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine HCL 1500 mg Mỹ

Glucosamine có tác dụng gì?

Glucosamine là một trong những thành phần cơ bản cấu tạo nên sụn, chất hoạt dịch và góp phần tạo nên cấu trúc xương bền chắc cho cơ thể. Glucosamine rất cần thiết cho việc duy trì trạng thái mạnh khỏe và toàn vẹn các cấu trúc đối với xương khớp. Đảm bảo chức năng của sụn và tối ưu hóa quá tình vận động.Glucosamine và MSM đây chính là 1 tổ hợp hoạt chất hiệu quả trong việc hỗ trợ khả năng vận động, bôi trơn các khớp xương, duy trì trạng thái khỏe mạnh cho sụn và các tế bào xương.

Tác dụng của MSM đối với sụn khớp:

– MSM (Methylsulfonylmethane) l à 1 hợp chất Sulfat hữu cơ cực kỳ quan trọng đối với cơ thể. Hoặc chất này đặc biệt cần thiết khi kết hợp với Glucosamine để tạo nên Collagen – một thành phần quan trọng giúp cho khớp và xương khỏe mạnh. Tác dụng tối ưu của nó là trị dứt các cơn đau.

– Tác dụng của chất MSM: các cơn đau phần lớn tập trung và tác động đến tế bào cơ thịt. Cơ thể chúng ta có thể cảm nhận được nhiều loại cơn đau khác nhau nhưng phổ biến nhất là những cơn đau do lực áp đè ép xuống các tế bào trong cơ thể.Khi tế bào của cơ thể chúng ta bắt đầu chịu áp lực đến từ môi trường bên ngoài, nó sẽ bị tổn thương dẫn đến viêm và trương phù lên. Hiệu quả khả quan của MSM chính là loại bỏ việc chịu lực áp đối với các tế bào qua đó sẽ giảm các cơn đau và loại bỏ nó một cách tối đa.

Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ là gì?

– Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg của Mỹ thích hợp sử dụng dành cho những người có các triệu chứng về viêm khớp, thoái hóa các khớp xương, đặc biệt công dụng rất tốt giúp hỗ trợ điều trị loãng xương.

– Công thức bổ sung Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg và MSM 1500mg giúp tác dụng nhanh và lâu dài, Khi bạn ngừng uống, sức khỏe khớp vẫn đảm bảo được duy trì.

– Đối với những người sau 50, bổ sung dưỡng chất cho khớp để ngừa thoái hóa khớp, tái tạo sụn hỗ trợ vận động, đi lại là phương pháp lý tưởng.

– Bổ Khớp Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ tăng cường khả năng vận động, hiệu quả rõ rệt sau khi sử dụng từ 06 tuần trở lên.

Đối tượng sử dụng Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ:

– Người bị bệnh viêm khớp, thoái hóa sụn khớp, thoái hóa khớp, chấn thương xương khớp do tai nạn hoặc do tập luyện thể thao. Sản phẩm được khuyến cáo sử dụng cho người già, có tác dụng phòng ngừa các bệnh xương khớp, chống loãng xương, xương xốp, xương giòn.

Những cơn đau xương khớp làm ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hàng ngày

Công dụng của Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ:

– Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg nuôi dưỡng các mô liên kết trong sụn và dịch khớp đồng thời hỗ trợ cấu trúc và chức năng của khớp.

– Giảm các triệu chứng sưng, viêm, khó cử động ở bệnh viêm xương khớp mãn tính.

– Hỗ trợ tái tạo, tu sửa lại các sụn bị tổn thương, giảm các triệu chứng đau và làm chậm tiến trình của viêm khớp mạn.

– Kirkland Glucosamine ngăn ngừa các biến chứng về bệnh viêm khớp, tăng cường chất dịch.

– Bổ sung MSM giúp chấm dứt nhanh chóng cơn đau viêm xương khớp.

Người già là đối tượng thường hay mắc các bệnh xương khớp nhất

Ứng dụng lâm sàng của Glucosamine:

Ðã có rất nhiều nghiên cứu thử nghiệm so sánh với các loại thuốc kháng viêm không các hợp chất chất béo hữu cơ hòa tan (NSAID), cho kết quả như sau:

– Cải thiện triệu chứng viêm khớp như đau, tầm độ khớp tương đương với NSAID trong thời gian ngắn và càng vượt trội hẳn nếu uống thuốc thời gian càng dài.

– Glucosamine 1500mg an toàn hơn hẳn với các loại NSAID vì nó ít tác dụng phụ hơn.

– Phối hợp NSAID và Glucosamine có kết quả tốt hơn khi chỉ dùng NSAID trong thời gian ngắn.Tiếp đó ngưng NSAID, tiếp tục sử dụng Glucosamine tình trạng cải thiện vẫn tiếp tục được duy trì.

– Khi dùng NSAID những ích lợi giảm triệu chứng cho bệnh nhân sẽ nhanh chóng mất đi ngay sau khi ngưng thuốc. Nhưng với Glucosamine thì tác dụng vẫn tiếp tục đến một thời gian sau đó.

– Bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị dùng Glucosamine càng dài thì lợi ích kinh tế càng lớn vì tính an toàn và hiệu quả của nó càng được phát huy.

Thành Phần Của Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ

– Viên uống Glucosamine Chondroitin có công thức tiên tiến có hàm lượng cao Glucosamine (1500mg) và Chondroitin (1200mg), Sodium (Natri 100mg) hỗ trợ sức khỏe xương khớp, phòng chống thoái hóa xương khớp.

– Sản phẩm không chứa đường, không chứa tinh bột, không chứa gluten, không có chất tạo màu và hương vị nhân tạo.

Thành phần cho 2 viên nén;

Thành phần %giá trị dinh dưỡng hàng ngày

Calo 10

Tinh bột 2g 1%

Chất xơ 0.5g 2%

Glucosamine HCl 1500mg

MSM 1500mg

Cụ thể:

– Glucosamine: Glucosamine là một loại amino-mono-saccharide có trong mọi mô của cơ thể con người. Glucosamine được cơ thể sử dụng để sản xuất ra các proteoglycan. Những phân tử proteoglycan này sẽ hợp lại các với nhau thành mô sụn. Nguồn cung cấp để tổng hợp Glucosamine sẽ lấy từ các glucose trong cơ thể. Khi các khớp bị viêm, lớp mô sợi của bao khớp và màng hoạt dịch sẽ làm giảm sự khuếch tán glucose vào các mô sụn. Hơn nữa hiện tượng viêm trong khớp đã gây ra hiện tượng tiêu thụ lượng glucose có giới hạn của cơ thể. Chính vì thế mà người bệnh bị thiếu hụt Glucosamine. Lúc này, việc bổ sung Glucosamine sulfate ngoại sinh là nguồn cung cấp tốt nhất cho sự sinh tổng hợp các proteoglycan trong cơ thể.Người ta đã nghiên cứu và thấy rằng Glucosamine sulfate có ái lực đặc biệt với các mô sụn. Nó giúp ức chế các men sinh học như là stromelysin và enzyme phá hủy các liên kết peptide trong collagen, gây phá hủy các sụn khớp. Trong các thực nghiệm tiến hành trên thỏ con, người ta thấy Glucosamine sulfate chỉ làm tăng thành phần các proteoglycan trong các mô sụn hư, cần sửa chữa mà không gây ảnh hưởng đến phần sụn khớp bình thường.

– MSM (Methylsulfonymethane) chính là một chất hữu cơ thiên nhiên bổ sung sulfur cho cơ thể. MSM tồn tại trong một số thảo mộc và ở lượng nhỏ trong thức ăn và uống hàng ngày. Là khoáng chất có hàm lượng đứng thứ 9 trong cơ thể, MSM ở dạng bột kết tinh tự nhiên, nó ổn định, không mùi, giúp trị dứt các cơn đau.

Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ Có Tốt Không?

– Viên Uống Bổ Khớp glucosamine hcl 1500mg chính hãng Kirkland Mỹ được điều chế trên cơ sở khoa học. Hai thành phần chính trong viên uống này đã được kiểm chứng với tác dụng hỗ trợ sụn khớp.

– Glucosamine và MSM rất thân thiện với cơ thể, hấp thu tốt và hiệu quả tích cực. Sản phẩm được sản xuất hiện đại trên quy trình khép kín, đạt tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng.

– Sản phẩm của Mỹ được USP chứng nhận và cho phép lưu thông trên toàn cầu.

Hướng Dẫn Sử Dụng Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg

Liều dùng Glucosamine HCL 1500mg Kirkland with MSM 1500mg:

– Đối tượng sử dụng: Nếu đang mang thai, cho con bú hoặc trong quá trình điều trị, cân nhắc sức khỏe cơ thể trước khi sử dụng.

– Liệu trình sử dụng: Để có kết quả tốt nhất, uống 2 viên glucosamine Kirkland mỗi ngày trong 1 bữa ăn hoặc uống 1 viên 2 lần trong ngày với các bữa ăn.

– Liều khuyến cáo là 1.500mg mỗi ngày, dùng liên tục hay có chu kỳ trong một năm.

Lưu ý:

– Không dùng quá liều.

– Phụ nữ mang thai, đang cho con bú, hay sử dụng bất cứ các loại thuốc nào khác, nên hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

– Khi dùng kết hợp một số thuốc nhất định theo toa, chế độ ăn uống không hợp lý có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn như:

+ Giảm hiệu quả thuốc.

+ Giảm khả năng hấp thụ thuốc.

+ Làm mất tác dụng hoặc giảm tác dụng thuốc.

– Những người bị dị ứng với tôm cua, sò, ốc hay hến và hải sản cũng không nên sử dụng Glucosamine HCL 375 viên.

– Những người bị các bệnh cảm cúm, nhiễm khuẩn tai – mũi – họng cần phải thận trọng trước khi sử dụng.

– Đối với bệnh nhân mắc các bệnh tiểu đường và người bị huyết áp thấp cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

– Người bị chứng loãng máu, máu khó đông hay rối loạn máu, chảy máu cần kiểm tra kết quả thường xuyên khi sử dụng Glucosamine vì chúng có thể sẽ làm tăng nguy cơ bị chảy máu.

========================================

THÔNG TIN SẢN PHẨM:

– Tên sản phẩm: Viên Uống Bổ Khớp Glucosamine HCL 1500mg– Thương hiệu: Kirkland– Xuất xứ: Mỹ– Hàm lượng: glucosamine 1500mg– Quy cách đóng gói: 375 viên/hộp– Hạn sử dụng: In trên vỏ hộp

TRUNG TÂM PHÂN PHỐI CHÍNH HÃNG:Hotline: 0967 393 766Địa chỉ: 55 Đường 47, KP6, chúng tôi Thủ Đức, HCM

Giao hàng tận nơi trên toàn quốc.

Chỉ Thanh toán sau khi Nhận hàng.

Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

Cam kết hàng chính hãng 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, hàng kém chất lượng,…

Đặt hàng nhanh

685.000₫

800.000₫

495.000₫

720.000₫

1.600.000₫

545.000₫

Công Dụng Cao Bí Đao ? Cong Dung Cua Cao Bi Dao

Tác dụng cao bí đao hỗ trợ đẩy mụn ẩn dưới da, dưỡng ẩm làm mịn da,

Công dụng cao bí đao?

Gần đây, xu hướng làm đẹp với những sản phẩm thân thiện với thiên nhiên vẫn đang rất thịnh hành. Thay vì, mất thời gian, tiền bạc tới spa hàng tháng, bảo vệ da như bảo vệ quả trứng gà mỏng manh, yếu đuối thì cách làm đẹp từ thiên nhiên, chăm sóc từ bên trong luôn là biện pháp an toàn và hiệu quả.

Tác dụng cao bí đao

Công dụng của cao bí đao mật ông:

1. Làm thay đổi độ ẩm của da. Vì thế phải thử xem có thay đổi độ ẩm của da mình theo hướng cân bằng hay không, tức là da vốn là da nhờn có giảm nhờn hay chí ít là không nhờn hơn, da vốn là da khô có bớt khô hay không, hoặc ít ra là không khô hơn, hoặc da thường dùng không bị khô hơn hay nhờn hơn. 2. Làm mịn da, đẩy nhân mụn ở trong da trồi ra khỏi bề mặt da. Tác dụng đẩy nhân mụn thì thấy thường xuyên trong suốt quá trình sử dụng, nếu có nhân mụn sẽ thấy trồi nhân ra. 3. Làm lành mụn và mờ vết thâm, kháng khuẩn sát trùng. Với các mụn hiện có sẽ nhanh khỏi hơn. Vết thâm mờ dần, tùy cơ địa mà khỏi thâm nhanh hay lâu 4. Ngừa da nứt nẻ vào mùa khô (hoặc da bị khô, bong tróc) làm cho da căng, trơn láng, mịn màng, sáng hồng (tác dụng này thấy rõ). Dùng một thời gian da sẽ bớt tiết dầu, bớt mụn cám và mụn đầu đen, giảm sưng tấy, thu nhỏ ổ mụn, đẩy nhân mụn đối với mụn đỏ, mụn bọc. 5. Sử dụng đối với môi sẽ giúp môi căng hồng. Cao bí đao trộn mật ong chống chỉ định với các trường hợp dị ứng mật ong. Ngừng sử dụng nếu bạn thấy mặt nổi nốt mẩn nhỏ, ngứa đỏ như nốt muỗi đốt.

Công dụng cao bí đao?

Danh Gia Tac Dung Giam Dau Sau Mo Cua Magnesium Sulphate Truyen Tinh Mach

Published on

Luận văn Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl.Ngày nay, giảm đau sau mổ đã trở thành nhu cầu rất cần thiết đối với tất cả các bệnh nhân, giảm đau sau mổ tốt đảm bảo chất lượng hồi phục sức khỏe của người bệnh, giảm các biến chứng sau mổ, cải thiện kết quả phẫu thuật, giảm chi phí tốn kém sau mổ. Đau sau phẫu thuật chi dưới có mức độ đau vừa, thời gian đau kéo dài và cần giảm đau sau mổ

1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận văn Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl.Ngày nay, giảm đau sau mổ đã trở thành nhu cầu rất cần thiết đối với tất cả các bệnh nhân, giảm đau sau mổ tốt đảm bảo chất lượng hồi phục sức khỏe của người bệnh, giảm các biến chứng sau mổ, cải thiện kết quả phẫu thuật, giảm chi phí tốn kém sau mổ. Đau sau phẫu thuật chi dưới có mức độ đau vừa, thời gian đau kéo dài và cần giảm đau sau mổ [2], [19]. MÃ TÀI LIỆU CAOHOC.00146 Giá : 50.000đ Liên Hệ 0915.558.890 Sự ra đời của rất nhiều phương pháp giảm đau sử dụng trên lâm sàng đã đáp ứng phần nào yêu cầu giảm đau của bệnh nhân. Từ các phương pháp không dùng thuốc như: thư giãn, tập thở, liệu pháp tâm sinh lý, thôi miên, châm cứu…, đến các phương pháp dùng thuốc như: thuốc họ morphin, thuốc không steroid, rồi đến các phương pháp gây tê vùng, gây tê đám rối, gây tê ngoài màng cứng (NMC), bệnh nhân tự kiểm soát đau qua đường tĩnh mạch (PCA) hoặc qua khoang ngoài màng cứng (PCAE),.. mỗi phương pháp đều có những ưu khuyết điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp giảm đau sau mổ tùy thuộc vào từng bệnh nhân và điều kiện cụ thể của từng bệnh viện. Trong đó phương pháp gây tê tủy sống bằng bupivacain phối hợp với fentanyl để vô cảm trong mổ và kết hợp giảm đau sau mổ bằng PCA morphin cho phẫu thuật chi dưới đang được áp dụng khá phổ biến ở nước ta, song còn có những mặt hạn chế. Vì vậy việc phối hợp các thuốc như thế nào để có tác dụng hợp đồng giảm đau tốt và giảm bớt các tác dụng không mong muốn luôn được các nhà gây mê quan tâm và nghiên cứu. Magnesium sulphate (MgSO4) là một thuốc đã được biết đến như dùng để điều trị tiền sản giật, chống loạn nhịp và điều trị các trường hợp thiếu hụt ion Mg… Hiện nay trên thế giới đã có các nghiên cứu sử dụng MgSO4 tiêm vào khoang dưới nhện hay truyền tĩnh mạch để giảm đau sau phẫu thuật, tuy nhiên hiệu quả của nó còn cần nghiên cứu [36], [57], [67]. Ở nước ta chưa có một nghiên cứu nào sử dụng MgSO4 truyền tĩnh mạch để giảm đau sau mổ trên bệnh nhân phẫu thuật chi dưới.

2. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl” với mục hai mục tiêu sau: 1. Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ, tác dụng ức chế vận động của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl. 2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp này. MỤC LỤC Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN 13 1.1. LỊCH SỬ GTTS VÀ SỬ DỤNG BUPIVACAIN, OPIOID TRONG GTTS 13 1.1.1. Trên thế giới 13 1.1.2. Tại Việt Nam 15 1.2. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GTTS 16 1.2.1. Cột sống 16 1.2.2. Các dây chằng và màng 17 1.2.3. Các khoang 17 1.2.4. Tuỷ sống 18 1.2.5. Dịch não tuỷ 19 1.2.6. Phân phối tiết đoạn 20 1.2.7. Hệ thần kinh thực vật 21

3. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.3. SINH LÝ CỦA GTTS 21 1.3.1. Tác dụng vô cảm của GTTS 21 1.3.2. Tác dụng của GTTS lên huyết động 21 1.3.3. Tác dụng của GTTS lên chức năng hô hấp 22 1.3.4. Tác động của GTTS lên chức năng nội tiết 22 1.3.5. Tác dụng của GTTS lên hệ tiêu hoá 22 1.3.6. Tác dụng của GTTS trên hệ tiết niệu và sinh dục 22 1.4. THUỐC DÙNG TRONG GTTS 23 1.4.1. Bupivacain 23 1.4.2. Fentanyl 27 1.5. MAGNESIUM SULPHATE 29 1.5.1. Đặc tính dược lực học, cơ chế tác dụng 29 1.5.2. Dược động học 30 1.5.3. Chỉ’ định 31 1.5.4. Chống chỉ định 31 1.5.5. Tính tương kỵ 32 1.5.6. Tương tác thuốc 32 1.5.7. Tác dụng không mong muốn 32 1.5.8. Thành phần của thuốc, dạng bào chế 32 1.6. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MAGNESIUM SULPHATE ĐỂ GIẢM ĐAU VÀ Dự PHÒNG ĐAU SAU MỔ 32

4. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.7. PHƯƠNG PHÁP GIẢM ĐAU DO BỆNH NHÂN Tự KIỂM SOÁT 34 1.7.1. Khái niệm 34 1.7.2. Hệ thống PCA 35 1.7.3. Thuốc morphin dùng trong PCA 36 1.7.4. Cách sử dụng và những phiền nạn gặp phải 37 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH NHÂN 38 2.1.1. Đối tượng 38 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 38 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 38 2.1.4. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu 39 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 39 2.2.2. Các tiêu chí nghiên cứu 39 2.2.3. Kỹ thuật tiến hành 40 2.2.4. Các chỉ số đánh giá tại các thời điểm 44 2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 46 2.3.1. Đánh giá thời gian ức chế cảm giác đau ở T12 46 2.3.2. Đánh giá tác dụng ức chế vận động 46 2.3.3. Đánh giá mức phong bế tối đa 47 2.3.4. Ảnh hưởng đến tuần hoàn 47

7. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.1.8. Thời gian phẫu thuật 69 4.2. HIỆU QUẢ ỨC CHẾ CẢM GIÁC 70 4.2.1. Thời gian khởi phát mất cảm giác đau ở mức T12 70 4.2.2. Thời gian mất cảm giác đau ở T12 70 4.2.3. Mức phong bế tối đa 71 4.3. HIỆU QUẢ ỨC CHẾ VẬN ĐỘNG 71 4.3.1. Thời gian khởi phát liệt vận động ở mức M1 71 4.3.2. Thời gian phục hồi vận động ở mức M1 72 4.4. KẾT QUẢ GIẢM ĐAU 72 4.4.1. Thời gian yêu cầu liều thuốc giảm đau đầu tiên 72 4.4.2. Thời kỳ chuẩn độ 74 4.4.3. Thời kỳ tiến hành giảm đau sau mổ 75 4.5. TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN TUẦN HOÀN 79 4.5.1. Ảnh hưởng lên tần số tim và huyết áp trung bình 79 4.5.2. Lượng dịch và máu phải truyền 80 4.5.3. Lượng atropin và ephedrin phải sử dụng 81 4.6. TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN HÔ HẤP 81 4.6.1. Ảnh hưởng lên tần số thở 81 4.6.2. Thay đổi SpO2 82 4.7. MỨC ĐỘ AN THẦN 82 4.8. CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 83

8. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.8.1. Buồn nôn – nôn 83 4.8.2. Bí đái 84 4.8.3. Ngứa 84 4.8.4. Đau đầu 85 4.8.5. Run – rét run 85 4.8.6. Các tác dụng không mong muốn khác như 86 4.9. TÁC DỤNG GIẢM ĐAU SAU MỔ VÀ LIỀU LƯỢNG, ĐƯỜNG TIÊM MAGNESIUM SULPHATE 86 4.9.1. Tác dụng giảm đau sau mổ và liều lượng MgSO4 86 4.9.2. Đường tiêm thuốc 88 KẾT LUẬN 89 KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl I- TIẾNG VIỆT 1. Hoàng Văn Bách (2001), “Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống của bupivacain – fentanyl liều thấp trong cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt”, Luận văn thạc sỹy học. Trường đại học Y Hà Nội. 2. Đặng Thị Châm (2005), “Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của nefopam trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình chi dưới”, Luận văn thạc sỹy học, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội. 3. Bùi Quốc Công (2003), “Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống bằng hỗn hợp bupivacain và fentanyl trong mổ lấy thai”. Luận văn chuyên khoa cấp II, trường

9. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 ĐH Y HN. 4. Phạm Thị Minh Đức (1996), “Huyết áp động mạch “,Chuyên đề sinh lý học tập 1, nhà xuất bản y học, Hà Nội, 51 – 61. 5. Phạm Minh Đức (2003), “Nghiên cứu sử dụng bupivacain kết hợp fentanyl gây tê tủy sống trong phẫu thuật cắt tử cung “, Luận văn thạc sỹ y khoa. Trường Đại học y Hà nội, Hà Nội. 6. Cao Thị Bích Hạnh (2001), “So sánh tác dụng của GTTS bằng marcain 0,5% đồng tỷ trọng và marcain 0,5% tăng tỷ trọng trong phẫu thuật chi dưới”. Luận văn tốt nghiệp thạc sỹy khoa, ĐH Y – Dược TP HCM. 7. Vũ Thị Thu Hiền (2007), “Đánh giá biến chứng đau đầu của bệnh nhân sau gây tê tủy sống để phẫu thuật “, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa khóa 2001 – 2007. Trường ĐH Y HN. 8. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương (2005), “Thuốc giảm đau gây ngủ” , Dược lý học lâm sàng, Nhà xuất bản y học, tr 147-164. 9. Chu Mạnh Khoa (1998), “GTTS bằng dolargan: các biến chứng và xử lý tại bệnh viện tuyến tỉnh”. Tạp chí ngoại khoa số 4. 10. Nguyễn Ngọc Khoa (2008), “Đánh giá hiệu quả vô cảm của GTTS bằng hỗn hợp bupivacain- fentanyl so với bupivacain – sufentanil để phẫu thuật vùng bụng dưới và chi dưới”. Luận văn thạc sỹy học, trường ĐH Y HN. 11. Phạm Khuê (1990), “Tổ chức liên kết và tuổi già”, Lão khoa đại cương, Nhà xuất bản Y học, 17 – 30. 12. Bùi Ích Kim (1984), “Gây tê tủy sống bằng marcain 0,5%”. Kinh nghiệm qua 46 trường hợp, báo cáo hội nghị GMHS. 13. Bùi Ích Kim (1997), “Thuốc tê bupivacain” Bài giảng GMHS, đào tạo nâng cao lần 2, HN 1 – 8. 14. Bùi íchKim (2001), “Gây tê ngoài màng cứng – gây tê tủy sống”. Tài liệu đào tạo tại chuyên đề GMHS, 81 – 115. 15. Tôn Đức Lang (1988), “Tổngquan về ứng dụng tiêm opiates vào khoang NMC hoặc khoang dưới nhện để giảm đau…”, Tạp chí khoa học ngoại khoa, 16(2). 16. Đỗ Ngọc Lâm (2002), “Thuốc giảm đau họ morphin” Bài giảng GMHS, tập 1. Bộ môn GMHS, trường ĐH Y HN, nhà xuất bản y học, 407 – 423. 17. Đỗ Văn Lợi (2007), “Nghiên cứu phối hợp bupivacain với morphin hoặc fentanyl trong gây tê tuỷ sống để mổ lấy thai và giảm đau sau mổ”, Luận văn thạc sỹy học. Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội. 18. Vidal Việt Nam (2000), “Marcain 0.5% 4ml và marcain spinal 0.5% 4ml, marcain heavy 4ml”. Nhà xuất bản OVP- Paris trang 405-408. 19. Võ Thị Tuyết Nga (2003), “Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ của meloxicam trong phẫu thật chấn thương chỉnh hình chi dưới”, Luận văn thạc sỹy học, Trường

10. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội. 20. Đào Văn Phan (1998), “Dược lý thuốc tê”, Dược lý học, nhà xuất bản y học, HN. 145 – 151. 21. Nguyễn Quang Quyền (1999), “Atlas giải phẫu người”, Nhà xuất bản y học TP HCM, 162 – 168. 22. Lê Thị Thanh Thái (1991), “Điều trị cấp cứu tim mạch”, Ấn bản lần thứ 5, Khoa tim mạch bệnh viện Chợ Rẫy, TP HCM. 58 – 69. 23. Nguyễn Thụ, Đào Văn Phan, Công Quyết Thắng (2000), “Các thuốc giảm đau dòng họ morphin” , Thuốc sử dụng trong gây mê, tr180-235 24. Nguyễn Thụ (2002), ” Sinh lý thần kinh về đau” , Bài giảng gây mê hồi sức , tập 1 , Nhà xuất bản Y học , tr 142-151 25. Công Quyết Thắng (1984), “Gây tê tủy sống bằng pethidin”, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa I hệ nội trú, Trường ĐH Y HN. 26. Công Quyết Thắng (2002), “Gây tê tủy sống – gây tê NMC”, Bài giảng GMHS, tập II, 45 – 83. 27. Công Quyết Thắng (2005), “Kết hợp GTTS và NMC bằng bupivacain và morphin hoặc dolargan hay fentanyl để mổ và giảm đau sau mổ”. Luận án tốt nghiệp tiến sỹ, ĐH Y HN. 28. Lê Toàn Thắng (2006), “Nghiên cứu tác dụng giảm đau dự phòng sau mổ bụng trên của nefopam truyền tĩnh mạch trước mổ ở các bệnh nhân có dùng PCA morphin tĩnh mạch” , Luận văn thạc sỹ y học , Trường đại học y Hà Nội , Hà Nội. 29. Trịnh Thị Thơm (2009), ” Đánh giá tác dụng giảm đau của ketorolac khi phối hợp với morphin tĩnh mạch do bệnh nhân điều khiển sau phẫu thuật cộtsống thắt lưng” , Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện , Trường đại học y Hà Nội, Hà Nội. 30. Phạm Anh Tuấn (2007), “So sánh tác dụng GTTS của bupivacain với các liều nhỏ khác nhau và fentanyl để nội soicắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt”. Luận văn thạc sỹ y học, ĐH Y HN. 31. Phan Anh Tuấn (2008), “Đánh giá tác dụng GTTS bằng bupivacain kết hợp với morphin và bupivacain kết hợp với fentanyl trong mổ chi dưới” . Luận văn thạc sỹy học, Học viện Quân Y. 32. Nguyễn Bá Tuân (2011), “Nghiên cứu tác dụng dự phòng đau sau mổ của gabapentin trên bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng tại bệnh viện Việt Đức”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú . Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

Kem Duong Giam Mun Effaclar Duo+

Giảm mụn, ngăn ngừa vết thâm trong 12hNgăn ngừa mụn tái phát và thông thoáng lỗ chân lông

Kem giảm mụn Effaclar Duo [+] có công thức vượt trội với sự kết hợp của các hoạt chất trong ngành da liễu như Niacinamide, LHA, Pirotone Olamine giúp giảm viêm, giảm mụn trong vòng 12h, thông thoáng lỗ chân lông & làm đều bề mặt daNgoài ra còn kết hợp Procerad™, một hoạt chât độc quyền của Viện nghiên cứu La Roche-Posay giúp ngăn ngừa sự xuất hiện của các vết thâm sau mụn và Aqua Posae Filiformis giúp cân bằng hệ vi sinh vật trễn da, giúp giảm mụn nhanh hơn & ngăn mụn tái phát

Tuýp 40ml – Giá: 425,000đ

Thông tin sản phẩm

Được kiểm nghiệm trên làn da bị mụn trứng cá, mụn sưng viêm và có những dấu vết sau mụn để lại. Kiểm tra trên 6.700 đối tượng, tất cả các tông màu da *. Được kiểm nghiệm không gây dị ứng. Thích hợp cho da nhạy cảm. Được kiểm tra dưới sự giám sát của bác sỹ da liễu. Phù hợp cho thanh thiếu niên và người lớn.Giảm mụn, ngăn ngừa vết thâm, ngăn ngừa mụn tái phát và thông thoáng lỗ chân lông

Công nghệ mới cải tiến:

Procerad: Một loại ceramide được sáng chế giúp bảo vệ da chống lại các vết thâm và vết mẩn đỏ. Hoạt chất mới này cũng giúp củng cố hiệu quả giảm khuyết điểm của các hoạt chất hiện tại

Aqua Posae Filiformis: giúp khôi phục và cân bằng hệ vi sinh vật trên da

Mannose: kích thích quá trình tái tạo da

Niacinamide: giảm viêm và làm dịu da

Piroctone olamine: ngăn ngừa vi khuẩn

LHA and salicylic acid: thanh tẩy tế bào chết

Zinc PCA: giảm bã nhờn

*Nghiên cứu da liễu trong vòng 2 tháng

Công dụng

Hiệu quả được kiểm nghiệm trên 13,000 đối tượng bị mụn trứng cá*

– Giảm viêm và các khiếm khuyết trên da do mụn– Ngăn ngừa vết thâm sau mụn– Giảm quá trình tái phát mụn trở lại

Hiệu quả nhìn thấy rõ ràng trong 12hNhững vết mụn sưng đỏ giảm rõ rệt trong 12h**

Hiệu quả trong việc giúp điều trị mụn đã được chứng minh***:– Khiếm khuyết trên da do mụn: -56%– Vết thâm sau mụn: -42%

Ngăn ngừa mụn tái phát**** Hiệu quả kéo dài đến 1 tháng sau khi ngưng sử dụngKhi bạn ngừng sử dụng EFFACLAR DUO (+) chỉ sau 2 tháng, hiệu quả vẫn được duy trì, và số lượng các thương tổn tiếp tục giảm trong hơn 1 tháng.

Thành phần đổi mớiGiảm sưng đỏ & ngăn ngừa vết thâm

* Tổng hợp 13 nghiên cứu do La Roche-Posay tiến hành** Thử nghiệm trên 43 phụ nữ từ 18 đến 45 tuổi.*** Nghiên cứu trên 15 đối tượng bị mụn trứng cá, độ tuổi trung bình 24, sắc tố da III đến V. Sử dụng EFFACLAR DUO+ 2 lần/ngày, trong 28 ngày và 56 ngày. Được đánh giá bởi bác sĩ da liễu.**** Nghiên cứu được tiến hành bởi Giáo sư Li (Thành Đô, Trung Quốc trên 15 bệnh nhân với sắc tố da III đến V. Sử dụng 2 lần/ngày.

Cách sử dụng

Sử dụng hằng ngày vào buổi sáng và/hoặc tối sau bước làm sạch với gel rửa mặt, nước cân bằng và làm dịu với nước khoáng.

Thoa một lượng vừa đủ, nhẹ nhàng mát-xa để kem thấm sâu vào trong da.

Nên kết hợp sử dụng với kem giảm mụn chuyên biệt để đạt hiệu quả tối ưu.

Kết cấu dạng gel tươi mát, thẩm thấu nhanh không gây bết dính. Có thể dùng làm lớp kem lót trước khi trang điểm. Không tạo cồi mụn

Lời khuyên từ La Roche-Posay

Quy trình chăm sóc da Effaclar

Bước chăm sóc dành riêng cho làn da của bạn

Thành phần

Giúp phục hồi, cân bằng hệ vi sinh vật trên da, giúp da tái tạo nhanh hơn

Giúp làm dịu da tức thì, giảm ngứa, giảm viêm và phục hồi hàng rào bảo vệ da

Hoạt chất độc quyền của La Roche-Posay, giúp ngăn ngừa thâm do mụn gây ra

Cam kết về sự an toàn

Tiêu chuẩn về độ an toàn được kiểm tra nghiêm ngặt và theo chuẩn quốc tế

Tìm điểm bán La Roche-Posay gần nhất

photos (c) Getty Images / (c) La Roche-Posay / (c) Centre Thermal de La Roche-Posay