Top 17 # Công Dụng Thuốc Vitamin D3 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Thuốc Cholecalciferol (Vitamin D3) / 2023

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cholecalciferol (Vitamin D3)

Phân loại: Thuốc Vitamins Nhóm D.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11CC05.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Vitamin D3 BON

Hãng sản xuất : Bouchara Recordati – Pháp

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch dầu, chích hoặc uống: hộp 1 ống 1 ml. Cho 1 ống 1 ml Colecalciferol (vitamine D3) 200.000 UI 5 mg (Dầu olive trung hòa và vô trùng)

VITAMIN D3 BON

Mỗi 1ml dung dịch có chứa:

Cholecalciferol …………………………. 200.000 UI

Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Còi xương.

Chứng co giật, co giật do thiếu calci.

Bệnh nhuyễn xương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dạng dầu, dùng đường tiêm bắp. Tuy nhiên đối với trẻ nhũ nhi và người lớn không dung nạp với thuốc chích dạng dầu, có thể dùng thuốc bằng đường uống.

Liều dùng:

Còi xương: phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi. Mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5 mg (200.000 UI), liều dùng sẽ là 10 mg (400.000 UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu.

Liều điều trị: 1 ống mỗi tuần, trong 2 tuần.

Tạng co giật, co giật do thiếu calci: điều trị bằng vitamine D giống như liều được chỉ định để ngừa còi xương và cần kết hợp với muối calci.

Nhuyễn xương: cứ 15 ngày dùng 1 ống, trong vòng 3 tháng.

4.3. Chống chỉ định:

Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao).

4.4 Thận trọng:

Tránh quá liều, đặc biệt ở trẻ em, không dùng quá 10-15 mg/năm.

Trong những chỉ định liều cao và kéo dài, phải thường xuyên theo dõi lượng calci trong máu, nước tiểu để tránh trường hợp quá liều.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên chỉ định liều cao cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên chỉ định liều cao cho phụ nữ có thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thế xảy ra quá liều vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng nhạy cảm với các thuốc tương tự vitamin D và sẽ dẫn đến những biếu hiện lâm sàng của tăng calci máu. Calcitriol (Biệt dược Rocaltrol) đã được dùng trong 15 năm với mọi chỉ định, tỷ lệ ADR rất hiếm (< 0,001%).

Nguy cơ tăng calci huyết và tăng phospho huyết :

Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.

Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci-hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.

Đối với Stegoryl 15H có chứa dầu lạc nên có thế gây sốc phản vệ, mày đay

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyến thành tăng calci huyết còn nguy hiếm hơn. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 – 10 mg/decilít (4,5 – 5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilít.

Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ urê máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiếu 24 giờ.

Giảm nồng độ phosphatase kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.

Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch đế làm tăng thế tích nước tiếu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người suy cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ là do tăng giải phóng calci từ xương.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/ hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng enzym gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxycholecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng lâm sàng: biếng ăn, khát nước, tiểu nhiều, táo bón, cao huyết áp.

Triệu chứng cận lâm sàng: tăng calci huyết, tăng calci niệu, rối loạn quan trọng các chức năng thận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.

Cơ chế tác dụng:

Vitamin D3 là dạng tự nhiên của vitamin D, có trong động vật và người.

Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là cùng với hoóc môn tuyến cận giáp và hoóc môn calcutinin điều chỉnh việc chuyển hóa canxi và phosphat.

Vitamin D3 là thành phần chống còi xương mạnh. Nó cần thiết cho chức năng của tuyến cận giáp. Vị trí mục tiêu quan trọng nhất của vitamin D là ở ruột, thận và hệ thống xương. Vitamin D3 đóng vai trò chính trong việc hấp thụ canxi và photphat từ ruột, vận chuyển muối khoáng, tham gia vào quá trình canxi hoá của xương, điều chỉnh lượng canxi và phosphat được thải ra ngoài qua thận, duy trì nồng độ canxi và phosphat ở mức bình thường. Mức độ tập trung các ion canxi ảnh hưởng lên số lượng các quy trình sinh hóa quan trọng chịu trách nhiệm cho việc duy trì độ chắc khỏe của cơ, kích thích thần kinh và đông máu. Vitamin D3 tham gia vào quá trình tổng hợp adenosine, triphotphat và tương phản với hoóc môn cortisol, là loại hooc môn ngăn cản việc hấp thu canxi. Vitamin D3 tham gia vào chức năng bình thường của hệ miễn dịch, ảnh hướng đến việc sản sinh các tế bào miễn địch.

Việc sử dụng dung dịch Vitamin D3 đồng thời các bệnh như rối loạn gan, suy giảm chức năng tuyến tụy. Chế độ ăn uống thiếu vitamin D3 làm suy yếu khả năng hấp thụ vitamin, thiếu canxi, và thiếu tắm nắng sẽ dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ nhỏ trong suốt quá trình tăng trưởng và loãng xương ở người lớn. Đối với phụ nữ mang thai, có thể dẫn đến các dấu hiệu của bệnh uốn ván và chậm phât triển tế bào trong trẻ sơ sinh.

Việc sử dụng vitamin D để phòng ngừa bệnh còi xương là cần thiết cho hầu hết các trẻ nhỏ và các bé mới chập chững biết đi. Những phụ nữ thường bị ảnh hưởng bởi chứng loãng xương trong suốt quá trình tiền mãn kinh do thay đổi hoóc môn nên tăng lượng dùng vitamin D hàng ngày. ”

Vitamin D3 hoạt hóa kiềm phosphat. Mức độ kiềm phosphat bị sụt giảm trong suốt quá trình điều trị còi xương có thể là dấu hiệu cần bổ sung lượng vitamin D thích hợp.

Việc sử dụng thuốc cho từng cá nhân được quyết định do nhu cầu và cần phải xem xét tất cả những nguồn có thể cung cấp loại vitamin này.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Vitamine D3 được hấp thu ở ruột non, tích lũy ở gan, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản vitamin D trong bao gói, kín, tránh ánh sáng và ấm, ở nhiệt độ dưới 25oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Vitamin D3 Là Gì? Công Dụng Của Vitamin D3 / 2023

Vitamin D3 giữ một vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của mỗi người. Bài viết của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ vitamin D3 là gì, công dụng của vitamin D3 như thế nào, đồng thời gợi ý một số cách bổ sung vitamin D3 hiệu quả cho cơ thể.

Vitamin D3 là gì?

Vitamin D3 (còn gọi là Cholecalcifero) là một trong 5 dạng tự nhiên của vitamin D. D3 tan trong chất béo và nằm trong số ít những vitamin mà cơ thể con người tự tổng hợp được dưới tác động của bức xạ tia cực tím. Quá trình tổng hợp vitamin D3 qua da với tác động của bức xạ tia cực tím gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Phân tử 7-dehydrocholesterol chuyển hóa tạo ra tiền vitamin D3 khi bị bức xạ tia cực tím tác động vào.

Giai đoạn 2: Tiền vitamin D3 tự đồng phân hóa thành vitamin D3. Thời gian tự đồng phân hóa thông thường sẽ kéo dài trong khoảng 12 ngày.

Khi vào cơ thể, vitamin D3 được chuyển tới gan. Tại đây, nó sẽ chuyển hóa thành dạng mạnh hơn rồi tiếp tục một quá trình chuyển hóa khác tại thận. Hầu hết lượng vitamin D3 được lưu trong xương nhằm giúp xương hấp thụ canxi. Phần nhỏ vitamin D3 còn lại sẽ được gan và thận giữ lại để điều chỉnh lượng canxi trong máu.

Vitamin D3 được tổng hợp nhờ bức xạ tia cực tím

Công dụng của vitamin D3 với sức khỏe

Vitamin D3 là gì? Chẳn hẳn hẳn các bạn đều đã rõ. Vậy công dụng của vitamin D3 như thế nào?

Tốt cho xương khớp: Vitamin D3 giúp xương có thể hấp thụ canxi một cách hiệu quả. Vì vậy, nó rất cần thiết cho sự phát triển chiều cao của trẻ, giúp xương chắc khỏe, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ loãng xương ở người già, phụ nữ mang thai,…

Tăng cường miễn dịch, phòng ngừa ung thư: Vitamin D3 tham gia vào quá trình điều chỉnh tế bào, kích thích phản ứng miễn dịch trong cơ thể từ đó giúp cơ thể khỏe mạnh, ngăn ngừa ung thư và làm giảm đường huyết.

Tốt cho sự phát triển của thai nhi: Vitamin D3 đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là xương, răng và hộp sọ. Ngoài ra, nó còn giúp làm giảm tỷ lệ sinh non và các biến chứng trong quá trình mang thai.

Duy trì nồng độ canxi trong máu: Một phần nhỏ vitamin D3 được giữ lại trong gan và thận nhằm điều chỉnh lượng canxi trong máu.

Tham gia vào quá trình điều hòa chức năng của một số gen

Hỗ trợ bài tiết insulin và hooc môn cận giáp

Giúp hệ sinh sản và da ở nữ phát triển

Vitamin D3 rất tốt cho sự phát triển của thai nhi

Các cách bổ sung vitamin D3 hiệu quả cho cơ thể

Để cơ thể luôn khỏe mạnh, đặc biệt là xương, chúng ta cần bổ sung đầy đủ vitamin D3 cho cơ thể. Vậy có những cách bổ sung vitamin D3 nào hiệu quả?

Cách 1: Tắm nắng

Cơ thể chúng ta hoàn toàn có thể tự tổng hợp vitamin D3 dưới tác động của bức xạ tia cực tím trong ánh nắng mặt trời. Vì vậy, cách đơn giản nhất để bổ sung vitamin D3 cho cơ thể là tắm nắng. Mỗi ngày, bạn nên tắm nắng khoảng 15 – 30 vào buổi sáng (từ 6 giờ sáng – 9 giờ sáng) hoặc buổi chiều (từ 4 giờ chiều – 5 giờ chiều). Lưu ý, ngoài những khoảng thời gian trên, bạn không nên tắm nắng, nhất là vào những ngày nắng gắt, tầm từ 10 giờ sáng – 3 giờ chiều. Vào thời điểm này, chỉ số bức xạ tia cực tím trong ánh nắng mặt trời cực mạnh sẽ làm tổn thương da, lâu ngày có thể dẫn đến các bệnh về da, thậm chí là ung thư da.

Tắm nắng mỗi ngày để bổ sung vitamin D3 cho cơ thể

Cách 2: Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin D3

Bổ sung vitamin D3 theo đường ăn uống luôn là một trong những phương pháp an toàn và hiệu quả nhất. Bạn cần xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, có đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin D3. Một số thực phẩm giàu vitamin D3 mà bạn có thể sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày như cá, dầu cá, ngũ cốc, trứng cá, đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành, các sản phẩm từ sữa, trứng, nấm,…

Cách 3: Sử dụng các loại thực phẩm bổ sung vitamin D3

Trên thực tế, chế độ ăn uống hằng ngày rất khó đáp ứng đầy đủ lượng vitamin D3 cần thiết cho cơ thể. Vì vậy, sử dụng thêm các loại thực phẩm chức năng bổ sung vitamin D3 là điều cần thiết. Ưu điểm của những sản phẩm này là tiện lợi và đem lại hiệu quả nhanh chóng.

Công Dụng Vitamin D3 Với Sức Khỏe Của Xương / 2023

Trẻ hay quấy khóc, ngủ không ngon giấc khi cơ thể bị thiếu Vitamin D3. Không những vậy, trẻ có thể đổ mồ hôi về đêm khiến thân nhiệt giảm, dễ mắc các bệnh đường hô hấp.

Vitamin D3, cũng được biết đến như canxi hay cholecalciferol, là một trong ba dạng chủ yếu của vitamin D. Cơ thể có đươc vitamin D3 nhờ tổng hợp trong da chất tiền thân hormone 7-dehydrocholesterol, hoặc có được thông qua chế độ bổ sung dinh dưỡng .

Vì sao Vitamin D3 quan trọng?

Vitamin D3 gắn vào niêm mạc ruột giúp tăng hấp thụ canxi qua thành ruột, có vai trò là chất dẫn canxi đến nơi cần gắn vào hệ xương. Sau khi cơ thể tổng hợp, vitamin D3 sẽ được đưa đến gan rồi xuống thận, tiếp tục thực hiện quá trình chuyển hóa thành dạng khác và hoạt động mạnh hơn. Một phần Vitamin D3 được lưu ở gan và thận giúp điều khiển lượng canxi trong máu, phần lớn được lưu trong xương.

Vitamin D3 làm chậm đáng kể quá trình mất xương. Nếu thiếu Vitamin D3 thì đồng thời cũng thiếu canxi do hệ xương không được bổ sung đủ, mà chỉ nhận được dưới 10% lượng canxi.

Công dụng của Vitamin d3

Vitamin D3 đảm bảo tính toàn vẹn kết cấu của xương. Có vai trò điều tiết nồng độ canxi và phôt pho, tăng hấp thụ canxi, phốt pho ở ruột, tăng tái hấp thụ canxi ở thận, tham gia quá trình chuyển hóa canxi hóa sụn tăng trưởng. Thiếu Vitamin D3 khiến xương xốp giòn và dễ vỡ.

Canxi được hấp thụ tối đa vào xương nhờ Vitamin D3

Vitamin D3 chỉ phát huy hết tác dụng khi kết hợp với MK7

Vitamin d3 giúp tăng lượng protein tạo xương osteocalcin. Chất Osteocalcin sinh ra trong “tạo cốt bào”, hàm lượng tăng lên nhờ vitamin D3, nhưng khi đó osteocalcin còn chưa có hoạt tính gắn canxi vào mô “dạng xương”. Nhờ sự hỗ trợ của Vitamin K2 (MK7) sẽ giúp hoạt hóa osteocalcin cần cho tạo xương.

Theo Allison (2000), khi cơ thể thiếu Vitamin K2 (MK-7), protein osteocalcin dù đã được tạo ra nhưng vẫn không có khả năng gắn và mang canxi vào khung xương. Hơn nữa, sự kết hợp giữa MK7 và Vitamin D3 giúp hấp thu và vận chuyển Canxi vào tận xương và ngăn Canxi đến chỗ nguy hiểm là thành mạch máu và mô mềm để gây tác dụng phụ (Xơ vữa động mạch, vôi hóa mô mềm,…). Với sự kết hợp không thể tách rời của canxi, vitamin D3 và vitamin K2 (MK7) sẽ đảm bảo hệ xương được hình thành chắc khỏe, nhờ đó chiều cao cơ thể sẽ tăng trưởng tối đa.

Ngoài ra, vai trò tạo xương chắc khỏe, Vitamin D3 còn giúp tăng cơ vận nhằm giữ thăng bằng để cơ thể không bị té ngã. Vitamin D3 còn giúp kiểm soát và thư giãn cơ bắp giúp tránh bị chuột rút, uốn ván.

Bổ sung Vitamin D3 thế nào thì đủ?

Thiếu hụt Vitamin D3 ở trẻ em sẽ gây nên tình trạng còi xương, còn với người lớn là chứng loãng xương. Cách đơn giản nhằm ngăn ngừa sự thiếu hụt này đó là tiếp xúc với ánh nắng mặt trời ít nhất 15 phút/ngày, đồng thời kết hợp chế độ ăn uống dinh dưỡng hợp lý. Các thực phẩm như cá, trứng, sữa, ngũ cốc, thịt đỏ, gan động vật và nấm đều giàu vitamin D3.

Xuất phát từ thực tế nhịp sống bận rộn, việc bổ sung vitamin D3 từ bữa ăn hàng ngày nhiều khi bị hạn chế. Vì vậy, các thực phẩm chức năng giàu canxi, vitamin D3 và MK7 sẽ hỗ trợ tối đa cho hệ xương chắc khỏe, dẻo dai.

Thuốc Aquadetrim Vitamin D3 Uống Như Thế Nào? Giá Bao Nhiêu? / 2023

Vitamin D3 là một dạng tự nhiên của vitamin D, có trong cơ thể người và động vật với chức năng chính là kết hợp với hormon calcutinin và hormon tuyến cận giáp nhằm điều chỉnh quá trình chuyển hóa phosphat và canxi. Vitamin D3 được xem là một thành phần chống còi xương mạnh và vô cùng cần thiết cho chức năng của tuyến cận giáp. Chúng giúp duy trì, điều chỉnh cân bằng lượng canxi và phosphat có trong cơ thể.

Thành phần, công dụng thuốc uống Aquadetrim vitamin D3

Trong 1ml thuốc Aquadetrim có chứa 15.000 lU/ml hoạt chất Cholecalciferol cùng một số tá dược khác như benzyl alcohol, cremophor El, sodium hydrophosphate dodecahydrate, sucrose, acid citric, anise aroma và nước cất.

Thuốc Aquadetrim được dùng trong việc phòng ngừa và điều trị hiện tượng thiếu hụt vitamin D, dự phòng và chữa trị bệnh còi xương, hạ canxi huyết gây co cứng, bệnh nhuyễn xương hay các bệnh hình thành do chuyển hóa nguyên phát, cải thiện tình trạng hấp thu kém và hỗ trợ tốt cho những người mắc bệnh loãng xương.

Với trẻ nhỏ điều trị bệnh còi xương: Uống 1 giọt/ngày. Nếu có nhu cầu muốn tiếp tục chữa bệnh, bạn có thể cho bé lặp lại quá trình điều trị này sau khi dừng lần điều trị trước khoảng 7 ngày. Trường hợp đã có kết quả điều trị rõ ràng thì chuyển sang sử dùng 1 giọt/ngày.

Đối với trẻ sinh đủ tháng, được thường xuyên tắm nắng sớm và điều kiện sống tốt thì sau từ 3-4 tuần tuổi cha mẹ có thể điều trị dự phòng bằng cách cho bé uống 1-2 giọt/ngày tương đương 500-1000 lU.

Với các bé bị sinh thiếu tháng, đẻ non, đẻ sinh đôi hoặc có điều kiện sống khó khăn thì sau từ 7-10 ngày tuổi nên cho con uống từ 2-3 giọt (khoảng 1000-1500 lU) mỗi ngày. Nếu thời tiết vào mùa hè có nhiều ánh nắng, mẹ có thể giảm liều lượng xuống còn 1 giọt/ngày.

Đối với phụ nữ đang mang thai thì việc bổ sung vitamin D3 có trong thuốc Aquadetrim mỗi ngày hoặc từ tuần thứ 28 của thai kỳ là điều vô cùng cần thiết, tốt cho cả mẹ và con.

Người lớn và người trưởng thành, sử dụng từ 500-1000 lU vitamin D3 từ Aquadetrim để giúp xương chắc khỏe và hạn chế các bệnh lý nguy hiểm về xương khớp.

Chống chỉ định và những lưu ý khi sử dụng Aquadetrim Vitamin D3

Thuốc uống Aquadetrim Vitamin D3 được chống chỉ định trong các trường hợp bị mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người mắc sỏi canxi thận, bệnh rối loạn chuyển hóa thừa canxi, bệnh sarcoid, người bị suy thận, tăng canxi trong máu và nước tiểu.

Ngoài ra, người bệnh khi dùng thuốc Aquadetrim Vitamin D3 cần chú ý đến một số vấn đề sau:

Tránh sử dụng thuốc quá liều

Nên loại bỏ các loại thuốc có chứa vitamin D3 trong một vài trường hợp mắc bệnh và người bệnh đang dùng thuốc Aquadetrim rồi. Một khi liều lượng quá cao và trong thời gian dài, người bệnh có thể bị sốc hoặc tạo nên chứng rối loạn thừa canxi D3.

Cần xác định rõ liều dùng và thay đổi sao cho phù hợp với từng đối tượng, từng cá nhân khác nhau, đặc biệt là nhu cầu bổ sung vitamin D ở trẻ nhỏ.

Nên thận trọng khi dùng sản phẩm thuốc Aquadetrim Vitamin D3 cho những bệnh nhân bị liệt hay nằm bất động.

Không được dùng đồng thời liều canxi cao với vitamin D3

Tương tác thuốc:

Uống thuốc cùng parafin lỏng, cholestyramin, rifampicin hay thuốc chống động kinh có thể làm giảm sự hấp thu vitamin D.

Việc dùng song song Aquadetrim Vitamin D3 với thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nguy cơ rối loạn gây thừa canxi ở người bệnh.

Nguy cơ cao bị loạn nhịp tim, ngộ độc nếu bạn dùng chung Aquadetrim Vitamin D3 với thuốc gây mê glycosid.

Người bệnh thường không hay gặp các tác dụng phụ không mong muốn nếu dùng đúng theo liều lượng được chỉ định. Rất hiếm khi bệnh nhân sử dụng quá liều quy định hoặc bị mẫn cảm với vitamin D3 mà vẫn uống thuốc trong một thời gian dài có nguy cơ mắc chứng bệnh rối loạn thừa canxi. Rối loạn này thường được nhận biết bằng các triệu chứng như:

Chán ăn, cân nặng giảm sút

Rối loạn tiêu hóa gây buồn nôn và nôn

Táo bón

Đau nhức khớp, cơ, đau đầu

Miệng hay bị khô

Đi tiểu nhiều lần

Trầm cảm và trầm cảm vận động

Tăng hàm lượng canxi trong máu và nước tiểu

Đau do sỏi thận

Cần làm gì khi bị uống quá liều?

Tình trạng ngộ độc cấp khi dùng thuốc Aquadetrim Vitamin D3 chỉ xảy ra hiếm khi và gặp người bệnh trong trường hợp người bệnh dùng bằng hoặc nhiều hơn 100.000 lU/ngày.

Biểu hiện của hiện tượng quá liều bao gồm

Ăn uống không ngon miệng, chán ăn

Bồn chồn gây buồn nôn

Khát nước, đi tiểu nhiều lần

Tăng canxi trong máu

Vôi hóa các mô có khả năng phát triển.

Bên cạnh đó còn kể tới triệu chứng thường gặp như đau đầu. đau cơ khớp, rối loạn mất điều hòa, tiểu ra đạm và hồng cầu, tiểu đêm, tiểu dắt và tăng huyết áp. Ngoài ra, các trường hợp bệnh nặng có thể xuất hiện việc mờ giác mạc, đục thủy tinh thể, viêm mống mắt và thắt đĩa thần kinh thị giác.

Để điều trị việc uống thuốc quá liều, người bệnh cần lập tức dừng sử dụng thuốc, truyền bổ sung nhiều dịch cho cơ thể. Đồng thời, hãy thông báo cho bác sĩ và đến các cơ sở y tế gần nhất để được xử lý và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, cần bảo quản thuốc ở nhiệt độ 25 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp để sản phẩm có tác dụng tốt nhất.

Thuốc Aquadetrim Vitamin D3 có giá bán khoảng 80.000 đồng/lọ 10ml. Người dùng có thể mua ở tất cả các hiệu thuốc trên toàn quốc.