Top #10 ❤️ Đặc Điểm Acid Acetylsalicylic Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Aspirin 100 Mg (Acetylsalicylic Acid)

Thuốc Aspirin 100: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán

Tác Dụng Thuốc Aspirin 100 Và Cách Dùng Đúng Nhất

Thuốc Aspirin 100Mg Là Thuốc Gì Có Tác Dụng Gì Giá Bao Nhiêu

Công Dụng Mới Của Aspirin: Giảm Nguy Cơ Ung Thư Ruột

Giảm Nguy Cơ Ung Thư Khi Dùng Aspirin Liều Thấp, Lâu Dài

Aspirin 81 mg

CÔNG THỨC: cho 1 viên

Acid acetylsalicylic …………………………………………………….. 100 mg.

Tá dược (Avicel, Anhydrous lactose, Talc, Titan dioxide, HPMC, Citroflex, Eudragit L100, Aerosil) …………………………….vđ …………………………….1 viên.

TÁC DỤNG

Chống kết dính tiểu cầu.

Ức chế sự hình thành huyết khối.

CHỈ ĐỊNH

Aspirin – 100 được sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường sau:

Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim (đau tim).

Có tiền sử bị đột quy do thiếu máu não cục bộ hoặc đột quy do thiếu máu não thoáng qua (đột quy nhẹ).

Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định.

Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Uống 1 viên ngay sau bữa ăn, dùng lâu dài.

Lưu ý: Uống nguyên cả viên thuốc, không bẻ hoặc nhai thuốc trước khi uống.

Nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi dùng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phâdn nào của thuốc

Người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết, suy gan hoặc suy thận nặng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tần số tác dụng không mong muốn của Aspirin phụ thuộc vào liều dùng. Khi sử dụng Aspirin – 100 với liều thấp 100mg/ngày trong thời gian dài, rất hiếm khi gặp các tác dụng không mong muốn. Tác dụng không mong muốn của Aspirin – 100 có thê gặp:

Loét da day, ruột, mày đay, ban da dị ứng.

Kéo dài thời gian chảy máu, tăng nguy cơ xuất huyết. Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

THẬN TRỌNG

Hỏi ý kiến bác sỹ trong các trường hợp sau:

+ Có tiền sử hen suyễn.

+ Tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc các dẫn chất Salicylate khác.

+ Suy giảm chức năng gan, thận.

+ Tăng huyết áp không kiểm soát được.

Phụ nữ đang bị rong kinh.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thai kỳ. Trong một số trường hợp cần thiết, phải dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ, theo dõi chặt chế trong quá trình sử dụng.

Aspirin vào được trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng đồng thời với Aspirin làm giảm nồng độ của Indomethacin, Fenoprofen.

Tương tác với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu.

Tương tác với Methotrexat, thuốc hạ Glucose máu Sulphonylurea, Phenytoin, Acid valproic làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Khi uống một lượng lớn Aspirin có thể gây nên các triệu chứng quá liều như kích ứng dạ dày, đau dạ dày, buồn nôn và ói mửa. Nếu lượng Aspirin tích tụ trong cơ thể nạn nhân tương đối lớn thì nạn nhân có thể co giật và hôn mê.

Điều trị quá liều Salicylat gồm: hạn chế sự hấp thu của Aspirin đi vào máu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, uống than hoạt. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự số nghiêm trọng, bệnh nhân cần được truyền thay mau, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc Aspirin Ph8 500: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán

Thuốc Aspirin Ph8 Là Gì? Thành Phần, Liều Dùng Và Tác Dụng Thuốc Aspirin Ph8

Thuốc Aspirin Ph8 500 Mg : Liều Dùng & Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

Thuốc Aspirin 81 Mg (Domesco) : Liều Dùng & Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

Thuốc Aspirin 81Mg/1 Là Gì?

Aspirin(Acid Acetylsalicylic) Là Thuốc Gì Duocdien.net

Đặc Điểm Và Chức Năng Của Glutamine (Axit Amin) / Khoa Học Thần Kinh

Đặc Điểm Và Chức Năng Của Tryptophan Của Axit Amin Này / Khoa Học Thần Kinh

Các Phương Pháp Phân Tách Và Nhận Diện Các Axit Amin Và Peptit Từ Các Hợp Chất Tự Nhiên (Phần 2)

Bài 46. Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic

Axit Axetic Ch3Cooh Ứng Dụng Tính Chất Hóa Học Acid Acetic Là Gì

Aspirin hấp thu tốt qua tiêu hóa, sau khi uống 30′ phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2h, duy trì tác dụng sau khoảng 4h. thuốc liên kết với protein khoảng 70-80%. Phân bố qua hầu hết các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai, thể tích phân bố khoảng 0,15L/kg. chuyển hóa chủ yếu qua gan và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa. Thời gian bán thải aspirin phụ thuộc vào pH nước tiểu( nếu pH nước tiểu kiềm thì thải trừ nhanh hơn và ngược lại). Độ thanh thải là 39L/ph.

Tác dụng của aspirin phụ thuộc vào liều dùng:

Liều cao có tác dụng chống viêm( trên 4g/24h)

Liều trung bình có tác dụng hạ sốt và giảm đau

Liều thấp( 70-320mg) có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu. So với các thuốc trong nhóm thì aspirin có tác dụng chống kết tập tiểu cầu không hồi phục nên hiện nay được dùng làm thuốc dự phòng chống huyết khối.

Aspirin còn có tác dụng trên sự thải trừ acid uric nhưng cũng tùy thuộc vào liều: liều 1-2g/ ngày hoặc thấp hơn làm giảm thải trừ acid uric qua thận, ngược lại liều trên 2g/ngày thì lại làm tăng thải trừ acid uric qua thận. tuy nhiên aspirin không được dùng làm thuốc điều trị bênh gút vì nó làm giảm tác dụng điều trị bệnh gút khi dùng đồng thời.

Giảm đau: trong các trường hợp đau nhẹ: đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau bụng kinh.

Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt( trừ sốt xuất huyết và do các loại virus khác). Không dùng thuốc hạ sốt cho trẻ em dưới 12 tuổi vì dễ gặp hội chứng Reye.

Chống viêm: dùng trong các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vảy nến, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch, viêm gân…

Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Mẫn cảm với thuốc

Loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa

Rối loạn đông máu

Thiếu men G6DP

Sốt do virus( cúm, sốt xuất huyết)

Hen phế quản

Bệnh gan thận nặng

Người mang thai

Chế phẩm

Mẫn cảm với thuốc, phù Quink, mày đay, sốc phản vệ.

Gây kích ứng đường tiêu hóa: loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa

Dễ gây chảy máu, nhât là người có cơ địa dễ chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.

Co thắt phế quản, gây hen.

Tác dụng không mong muốn khác: tăng huyết áp, phù: khi dùng liều cao kéo dài gây ù tai, chóng mặt, giảm đời sống hồng cầu. Với người mang thai, ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn sự chuyển dạ, tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và thai nhi

Mưa Axit Là Gì Và Tác Hại Thế Nào?

Những Nguyên Nhân Và Những Ảnh Hưởng Của Mưa Axit

Mưa Axit Là Gì? Nguyên Nhân Tạo Ra Mưa Axit Và Tác Hại Của Nó

Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Dinhnghia.vn

Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit

Đặc Điểm Hình Thái Và Đặc Điểm Sinh Thái Của Cây Quế

Du Lịch Sinh Thái Và Các Đặc Điểm Chủ Yếu

Những Đặc Điểm Về Truyện Cổ Tích Việt Nam

Đặc Điểm Của Truyện Cổ Tích Việt Nam / 1

Chương 209: Iv. Đặc Điểm Của Truyện Cổ Tích Việt

Những Đặc Điểm Về Truyện Cổ Tích Của Việt Nam.

1. Đặc điểm hình thái của cây quế

– Cây quế là loại cây gỗ sống lâu năm, ở giai đoạn trưởng thành cây có thể cao 15 – 16m, đường kính thân cây cách mặt đất 1, 5m đạt tới khoảng 1,3m, nhiều cây phát triển còn có thể đạt từ 35 – 40cm.

– Lá cây quế là lá đơn mọc cách gần đối xứng, lá có 3 gân vòng cung kéo dài từ cuống lá đến chóp lá và mặt dưới nổi vân rõ hơn mặt trên, các gân ở bên gần như song song, mặt trên của lá thường có màu xanh bóng, mặt dưới của lá thường có màu xanh đậm hơn, lá trưởng thành có cuống dài khoảng 1 – 2,5cm rộng khoảng 6 – 7cm, dài khoảng 18 – 20 cm.

– Quế là cây thường xanh, thân cây thẳng, tròn và đều; vỏ cây bên ngoài màu hơi xám và có các vết nứt theo chiều dọc

– Trong các bộ phận của cây quế thì vỏ cây có hàm lượng tinh dầu cao nhất, sau đó mới đến các bộ phận như rễ, lá, gỗ, hoa.

– Cây quế trồng tới năm thứ 8 – 10 thì có thể bắt đầu ra hoa, hoa quế là loại hoa tự chùm, nhỏ cỡ nửa hạt gạo, màu trắng đến vàng nhạt, mọc ở đầu cành hoặc nách lá thường vươn ra bên trên lá.

Cây quế có tán lá hình trứng, thường xanh quanh năm

– Vào tháng 4 – 5 hàng năm cây quế sẽ ra hoa và kết quả và tháng 1 – 2 năm sau thì quả chín. Quả quế lúc chín chuyển từ màu xanh thành màu tím than, quả quế thuộc dạng quả mọng chỉ chứa một hạt duy nhất, chiều dài quả từ 1 – 1,2cm, hạt quế có hình bầu dục, trọng lượng 2500 – 3000 hạt/ 1kg

– Hạt quế cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp do trong hạt có tinh dầu nếu gặp nhiệt độ cao sẽ có hiện tượng chảy dầu gây mất sức nảy mầm.

– Bộ rễ quế là rễ cọc, phát triển mạnh, ăn rộng, đan xen nên cây quế có thể sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện đất đồi núi khô cằn, nghèo dinh dưỡng, độ dốc lớn.

4. Đặc điểm sinh thái của cây quế

– Cây quế là cây nhiệt đới ẩm, cây gỗ ưa sáng, tuy nhiên giai đoạn cây nhỏ cần phải được che bóng. Ở giai đoạn trưởng thành 3 – 4 năm cây cần được tạo điều kiện đầy đủ về ánh sáng để cây sinh trưởng và phát triển tốt, hàm lượng và chất lượng tinh dầu cao.

– Cây quế có bộ rễ phát triển rất mạnh, ăn sâu và lan rộng trong đất nên cây có khả năng sinh trưởng và phát triển rất mạnh. Cây trồng từ giai đoạn từ khi gieo ươm đến 3,5 tuổi có thể đạt chiều cao khoảng 2,2 – 2,7m. Cây ở giai đoạn 9 năm tuổi có chiều cao đạt khoảng 6,5 – 7,2m và đường kính thân trung bình 20 – 21cm. Đặc biệt, cây quế có khả năng tái sinh bằng chồi gốc rất mạnh. Vì thế sau khi thu cây lấy vỏ, người ta có thể tiếp tục chăm sóc chồi gốc để chồi gốc phát triển thanh cây và tiếp tục thu hoạch.

Hệ Sinh Thái Là Gì? Vai Trò Của Hệ Sinh Thái Rừng Trong Môi Trường Thiên Nhiên

Một Số Đặc Điểm Dịch Tễ Học Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue Và Hiệu Quả Mô Hình Giám Sát Chủ Động Vector Truyền Bệnh Tại Tỉnh Bình Phước

Sốt Xuất Huyết: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Sốt Xuất Huyết Là Bệnh Gì?

Sốt Xuất Huyết Dengue: Đặc Điểm Bệnh, Những Biến Đổi, Cách Xử Trí Khi Bị Bệnh Và Cách Phòng Ngừa

Đặc Điểm Thơ Lục Bát

Đặc Trưng Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Thơ Mới

Đặc Điểm Sơ Sinh Đủ Tháng, Thiếu Tháng Và Cách Chăm Sóc

Định Vị Văn Hóa Việt Nam – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội

Bài 5. Vùng Biển Nước Ta (Địa Lý 5)

Đặc Điểm Vi Khuẩn Gây Viêm Phổi Bệnh Viện Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tphcm 2022

ĐẶC ĐIỂM THƠ LỤC BÁT

Khi bạn đọc truyện, mở đầu mỗi chương hồi là một cặp lục bát, bạn có cảm thấy tác giả ngầu không?

Đọc truyện thơ Lục Vân Tiên, Truyện Kiều, Lưu Bình – Dương Lễ, Tống Trân Cúc Hoa, bạn có cảm thấy cảm xúc dâng trào không?

Hãy tập làm thơ lục bát để viết truyện vừa ngầu mà tâm hồn lại thêm rộng mở.

Ứng dụng thơ lục bát:

– Thường thấy trong ca dao, tục ngữ, truyện thơ (Truyện Kiều – Nguyễn Du).

– Có khả năng diễn đạt phong phú về mặt tu từ.

– Thuận lợi trong diễn đạt nội dung trầm tĩnh, thong thả, chậm rãi, thích hợp truyện thơ, thơ trữ tình…

Luật thơ lục bát:

Luật thơ thể hiện ở cặp câu lục bát (gồm một câu sáu tiếng (câu lục) và một câu tám tiếng (câu bát)). Cần nắm rõ vần luật và thanh luật trong thể thơ này.

Vần luật:

– Tiếng thứ sáu của hai câu lục bát trong một cặp phải vần với nhau.

– Nếu cặp câu thơ lục bát phát triển thành nhiều cặp, tiếng thứ tám của câu bát phải hiệp vần với tiếng thứ sáu của câu lục tiếp theo.

Thanh luật:

– Thanh bằng: thanh huyền và thanh ngang. Thanh trắc: các thanh còn lại.

– Luật phối thanh:

Tiếng

1

2

3

4

5

6

7

8

Câu 6

  _  

  B    

  _  

  T    

  _  

B (V)

Câu 8

  _  

  B    

  _  

  T    

  _  

B (V)

  _  

B (V)

Giải thích các kí hiệu:

B: thanh bằng;

T: thanh trắc;

V: vần;

__: dùng thanh bằng hay thanh trắc đều được.

– Tiếng thứ sáu của câu 8 là thanh ngang (thanh bổng, âm vực cao) thì tiếng thứ tám phải là thanh huyền (thanh trầm, âm vực thấp) và ngược lại.

Ví dụ:

Trăm năm trong cõi người ta,

Chữ tài chữ mệnh khéo là (trầm) ghét nhau (bổng).

Trải qua một cuộc bể dâu,

Những điều trông thấy mà đau (bổng) đớn lòng (trầm).

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Lưu ý: trong thơ đôi khi xuất hiện những tình huống không tuân theo luật thơ, cốt để giữ cho cái ý truyền đạt được sâu sắc.

(Bài viết được tham khảo và biên soạn từ sách “Dạy – học tập làm thơ ở Trung học Cơ Sở” – Phạm Minh Diệu – NXB Giáo dục – 2008)

Cây Xương Rồng – Đặc Điểm Ý Nghĩa Và Cách Chăm Sóc Khuvuonxanh.net

Những Đặc Điểm Thú Vị Về Cây Xương Rồng

Những Đặc Điểm Cần Lưu Ý Khi Chọn Giống Cây Sầu Riêng

Chi Cục Trồng Trọt Và Bảo Vệ Thực Vật Vĩnh Long

Những Đặc Tính Thực Vật Học Của Cây Sầu Riêng

🌟 Home
🌟 Top