Top #10 ❤️ Đặc Điểm Của Cảm Giác Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cảm Giác Là Gì ? Cảm Giác Có Những Đặc Điểm Và Vai Trò Như Thế Nào ?

Bài Tập Quá Trình Môn Tâm Lý Học Đại Cương

Lý Sinh: Cảm Giác Âm

Bài 1: Nhận Thức Cảm Tính

Cảm Giác Là Gì ? Cảm Giác Có Những Đặc Điểm Và Vai Trò Như Thế Nào?

Thời Gian Là Gì? Tại Sao Thời Gian Chỉ Tiến Mà Không Lùi?

Cảm giác là gì ? Cảm giác có những đặc điểm và vai trò như thế nào ?

Lời mở đầu

Trong cuộc sống thường ngày con người luôn bị tác động bởi các sự vật, hiện tượng vô cùng đa dạng và phong phú. Các sự vật, hiện tượng bằng các thuộc tính của mình như màu sắc, âm thanh, hình dáng, khối lượng, tính chất….tác động vào nhận thức của con người, từ đó đầu óc của con người có được hình ảnh về các thuộc tính của sự vật, hiện tượng. Mà như chúng ta đã biết nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con người (nhận thức, tình cảm và hành động). Nó quan hệ chặt chẽ với các mặt kia, nhưng không ngang hàng về nguyên tắc. Nó cũng có quan hệ mật thiết với các hiện tượng tâm lí khác của con người.

Nhận thức là một quá trình. Ở con người quá trình này thường gắn liền với mục đích nhất định nên nhận thức của con người là một hoat động. Đặc trưng nổi bật nhất của hoạt động nhận thức là phản ánh hiện thực khách quan. Hoạt động này bao gồm nhiều quá trình khác nhau, thể hiện những mức độ phản ánh hiện thực khác nhau (cảm giác, tri giác, tư duy, trừu tượng…) và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện tượng khách quan (hình ảnh, hình tượng, biểu tượng, khái niệm).

Ở đây chúng ta tìm hiểu quá trình phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính, bề ngoài của sự vật, hiện tượng đang tác động vào các giác quan của con người, như vậy gọi là cảm giác.Vậy chúng ta đặt ra câu hỏi:

cảm giác là gì ? Cảm giác có những đặc điểm và vai trò gì ?

Khái niệm Cảm giác.

Để tồn tại trong cuộc sống này con người phải chịu sự tác động của vô vàn các sự vật, hiện tượng xung quanh.

VD: Khi bước ra ngoài đường ta có thể lắng nghe được tiếng xe cộ chạy ồn ào, nhìn thấy mọi vật đang chuyển động và cũng có thể cảm nhận được thế giới xung quanh ta đang ngày càng có những sự thay đổi mới.

Vậy nhờ đâu mà chúng ta có thể làm được điều đó ? Điều đó đặt ra cho chúng ta một câu hỏi lớn và chúng ta có thể tạm trả lời rằng đó là nhờ cảm giác.

Mọi sự vật hiện tượng xung quanh ta tất cả đều được bộ não phản ánh lại nhờ vào cảm giác. Nhưng bộ não chúng ta chỉ mới phản ánh được từng thuộc tính bề ngoài của sự vật nhờ vào cảm giác.

VD: Ta đặt vào lòng bàn tay xoè ra của người bạn một vật bất kì với yêu cầu trước đó người bạn phải nhắm mắt, bàn tay không được nắm hay sờ bóp thì chắc chắn người bạn không biết đích xác đó là vật gì, mà chỉ có thể biết đươc vật đó nặng hay nhẹ, nóng hay lạnh…nghĩa là người bạn mới chỉ phản ánh được từng thuộc tính bề ngoài của sự vật đó nhờ cảm giác.

Từ ví dụ trên cho thấy cảm giác là hình thức đầu tiên mà qua đó mối quan hệ tâm lí của cơ thể với môi trường được thiết lập. Nói cách khác, cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí đầu tiên, thấp nhất của con người nói chung và của hoạt động nhận thức nói riêng. Những nghiên cứu về sự phát triển của hoạt động nhận thức xét về mặt tiến hoá sinh vật (phát sinh chủng loại) cũng như về mặt hình thành cá thể (phát sinh cá thể) để chỉ rõ cảm giác là hình thức đầu tiên của cơ thể trong thế giới xung quanh.

VD: Những con vật cấp thấp, sơ đẳng chỉ phản ánh được những thuộc tính riêng lẻ, có ý nghĩa sinh học trực tiếp của các sự vật, hiện tượng. Đứa trẻ trong những tuần lể đầu tiên của cuộc đời cũng như vậy. Nói cách khác, chúng mới chỉ liên hệ được với môi trường nhờ cảm giác, chúng mới chỉ có cảm giác.

Đặc điểm của Cảm giác

– Cảm giác là một quá trình tâm lý, quá trình tâm lý là những hoạt động tâm lý diễn ra trong một thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng. Kích thích gây ra cảm giác là chính sự vật hiên tượng trong hiện thực khách quan và các trạng thái tâm lý của chính bản thân ta.

cam giac

Ở đây cần thấy sự khác biệt với khái niệm “cảm giác” như là sản phẩm của quá trình nhận thức. Nói cảm giác là một quá trình thì phải có những điều kiện tiền đề để tác động đến não bộ, kích thích não. Từ đó simh ra cảm giác và nó còn tiếp diễn một thời gian rồi kết thúc cảm giác ấy. Nói cảm giác là sản phẩm của quá trình nhận thức.

VD: Để quan sát một con hổ, ý nghĩ đầu tiên trong đầu ta là phải có con hổ, rồi khi nhìn thấy con hổ tự nhiên đem đến cho ta cảm giác sợ hãi và cảm giác đó kéo dài một thời gian, cho đến khi con hổ biến mất và cảm giác sợ hãi sẽ tiêu tan dần. Như vậy ta có thể nói rằng: Khi kích thích ngừng thì cảm giác cũng ngừng tắt.

– Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng chứ không phản ánh được trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng. Con người chỉ có thể phản ánh được một hoặc một vài thuộc tính nhất định, những thuộc tính căn bản nhất. Nghĩa là cảm giác mới chỉ cho ta biết từng cảm giác cụ thể, một kích thích tác động sẽ cho ta một cảm giác tương ứng.

VD: Khi ta chạm tay vào nước nóng, nó tác động đến tay và gây cho ta một cảm giác nóng thông qua xúc giác ta chưa thể phân biệt được hết các thuộc tính của sự việc ấy và bản chất của nó.

– Cảm giác phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp, tức là sự vật, hiện tượng phải đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta, thì mới tạo ra được cảm giác.

VD: Khi chạm tay vào nước nóng, tay ta trực tiếp cảm giác được tay ta bị nóng thông qua mạc giác của mình.

Phản ánh trực tiếp tác động vào các giác quan của cơ thể truyền đến não để ta phân biệt với phản ánh gián tiếp: Khi sự vật hiện tượng tác động không thông qua các giác quan một cách trực tiếp nhưng vẫn cho ta cảm giác.

VD: Khi ta nhìn thấy một người đang ăn chanh, lúc đó ta có cảm giác mình đang nuốt nước bọt và cũng cảm thấy chua giống người đang trực tiếp ăn vậy. Cảm giác ấy đã được con người hình thành qua một quá trình tâm lý, khi đó tác động đến đối tượng khác thì cũng kích thích đến bản thân cảm giác ấy.

– Cảm giác ở người chỉ là mức độ định hướng đầu tiên đơn sơ nhất, không phải ở mức độ cao nhất, duy nhất như ở một số loài động vật, nó khác xa về chất so với cảm giác của con vật. Cảm giác ở con người chịu ảnh hưởng của các hiện tượng tâm lí cao cấp khác của con người. Cảm giác của con người phát triển mạnh và phong phú dưới tác động của giáo dục và hoạt động, tức là cảm giác của con người được tạo ra mang đặc thù của xã hội, do đó mang đậm tính của xã hội.

VD: nhờ hoạt động nghề nghiệp mà có người thợ dệt phân biệt được 60 màu đen khác nhau, có những người đầu bếp nếm được bằng mũi hoặc có những người đọc được bằng tay.

Các đặc điểm trên của cảm giác chứng tỏ mức độ phản ánh tâm lí thấp và tính chất hạn chế của cảm giác. Trong thực tế, để tồn tại và phát triển con người cần phải nhận thức cả những sự vật, hiện tượng không trực tiếp tác động vào các giác quan của mình.

Vai trò của Cảm giác

Trong cuộc sống nói chung và hoạt động nhận thức nói riêng của con người, cảm giác có những vai trò quan trong sau đây:

– Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người và con vật trong hiên thực khách quan tạo nên mối liên hệ trực tiếp trong cơ thể và môi trường xung quanh. Cảm giác chỉ phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bên ngoài sự vật, hiện tượng, nó tác động trực tiếp vào cơ quan cảm giác của chúng ta tức là sự vật đang hiện diện ở đây và bây giờ trong mối quan hệ với con người. VI.Lênin đã chỉ rõ: “Cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa ý thức và thế giới bên ngoài, là sự chuyển hoá của năng lượng kích thích bên ngoài thành hiện tượng ý thức”.

VD: khi thời tiết nắng nóng nhờ có cảm giác mà ta nhận thấy được cơ thể ta đang nóng lên và cơ thể sẽ tự điều tiết toát ra mồ hôi để giảm nhiệt độ của cơ thể.

– Cảm giác chính là kênh thu nhận các loại tư tưởng phong phú và sinh động từ thế giới bên ngoài ảnh hưởng quan trọng đến nhận thức cao hơn sau này. Không có nguyên vật liệu quan trọng với cảm giác thì không thể có nhận thức cao hơn. VI.Lênin cho rằng: “Cảm giác là nguồn gốc duy nhất của hiểu biết”. Ngày nay các nhà triết học còn chỉ ra vai trò của từng loại cảm giác trong vật chất thu nhận tư tưởng từ phía khách quan: vị giác 1%; xúc giác 1.5%; khứu giác 3.5%; thính giác 11%; thị giác 83%.

– Cảm giác là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của võ não, nhờ đó đảm bảo hoạt động thần kinh của con người được bình thường. Nếu con người trong trạng thái “đói cảm giác” các chức năng tâm sinh lí sẽ bị rối loạn.

VD: Những người không tiếp xúc với thế giới bên ngoài thì sẽ có tâm trạng không bình thường như: sợ ánh sáng, lo âu, buồn chán,…

– Cảm giác là nguồn cung cấp những nguyên vật liệu cho chính các hình thức nhận thức cao hơn “Cảm giác là viên gạch xây nên toàn bộ lâu đài nhận thức”. V.L.Lênin đã nói: “Ngoài thông qua cảm giác, chúng ta không thể nào nhận thức được bất cứ một hình thức nào của vật chất, cũng như bất cứ hình thức nào của vận động”, “tiền đề đầu tiên của lí luận về nhận thức chắc chắn nói rằng cảm giác là nguồn gốc duy nhất của hiểu biết” và “Tất cả hiểu biết đều bắt nguồn từ kinh nghiệm, từ cảm giác, tri giác”. Nếu không có cảm giác thì chúng ta không hiểu biết gì về hình thức vật chất. VD: khi ta đang đi trên đường mà vấp phải một hòn đá thì ta sẽ bị ngã và lần sau nếu đi qua đoạn đường đó ta sẽ chú ý hơn sẽ không bị té lần nữa.

– Cảm giác là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với người bị khuyết tật. Những người mù, câm, điếc nhận ra đồ vật, người thân nhờ xúc giác.

VD: người bị câm thì giao tiếp với người khác bằng ánh mắt, hành động chân tay và những cử chỉ cụ thể…

– Cảm giác giúp con người có cơ hội làm giàu tâm hồn, thưởng thức thế giới xung quanh chúng ta. Cảm giác giữ cho não ở trạng thái hoạt hoá đảm bảo hoạt động của xung thần kinh, giúp cho con người làm giàu tâm hồn, thưởng thức thế giới diệu kì xung quanh.

Định Nghĩa, Phân Loại Và Cách Đặt Câu Chính Xác!

Soạn Văn Bài: Câu Ghép Văn 8

Câu Ghép Là Gì? Cách Phân Loại, Đặt Câu Ghép Chính Xác

Câu Ghép Là Gì Và Cách Phân Biệt Các Câu Ghép

Những Đặc Điểm Thú Vị Của Gấu Trắng Bắc Cực

Cảm Giác Là Gì ? Cảm Giác Có Những Đặc Điểm Và Vai Trò Như Thế Nào?

Thời Gian Là Gì? Tại Sao Thời Gian Chỉ Tiến Mà Không Lùi?

8 Đặc Điểm Chung Của Những Người Không Biết Cách Quản Lý Thời Gian

Công Việc Bán Thời Gian Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Biết

Thời Gian Nghệ Thuật Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Biên Niên Ký Chim Vặn Dây Cót Của Haruki Murakami

Hàm Duy Trì Là Gì? Đặc Điểm Của Hàm Duy Trì? Thời Gian Đeo Hàm Duy Trì Sau Khi Niềng Răng?

Trong cuộc sống thường ngày con người luôn bị tác động bởi các sự vật, hiện tượng vô cùng đa dạng và phong phú. Các sự vật, hiện tượng bằng các thuộc tính của mình như màu sắc, âm thanh, hình dáng, khối lượng, tính chất…tác động vào nhận thức của con người, từ đó đầu óc của con người có được hình ảnh về các thuộc tính của sự vật, hiện tượng. Mà như chúng ta đã biết nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con người (nhận thức, tình cảm và hành động). Nó quan hệ chặt chẽ với các mặt kia, nhưng không ngang hàng về nguyên tắc. Nó cũng có quan hệ mật thiết với các hiện tượng tâm lí khác của con người.

Nhận thức là một quá trình. Ở con người quá trình này thường gắn liền với mục đích nhất định nên nhận thức của con người là một hoat động. Đặc trưng nổi bật nhất của hoạt động nhận thức là phản ánh hiện thực khách quan. Hoạt động này bao gồm nhiều quá trình khác nhau, thể hiện những mức độ phản ánh hiện thực khác nhau (cảm giác, tri giác, tư duy, trừu tượng…) và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện tượng khách quan (hình ảnh, hình tượng, biểu tượng, khái niệm).

Ở đây chúng ta tìm hiểu quá trình phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính, bề ngoài của sự vật, hiện tượng đang tác động vào các giác quan của con người, như vậy gọi là cảm giác.Vậy chúng ta đặt ra câu hỏi: Cảm giác là gì ? Cảm giác có những đặc điểm và vai trò gì ?

Để tồn tại trong cuộc sống này con người phải chịu sự tác động của vô vàn các sự vật, hiện tượng xung quanh.

Vậy nhờ đâu mà chúng ta có thể làm được điều đó ? Điều đó đặt ra cho chúng ta một câu hỏi lớn và chúng ta có thể tạm trả lời rằng đó là nhờ cảm giác.

Mọi sự vật hiện tượng xung quanh ta tất cả đều được bộ não phản ánh lại nhờ vào cảm giác. Nhưng bộ não chúng ta chỉ mới phản ánh được từng thuộc tính bề ngoài của sự vật nhờ vào cảm giác.

Từ ví dụ trên cho thấy cảm giác là hình thức đầu tiên mà qua đó mối quan hệ tâm lí của cơ thể với môi trường được thiết lập. Nói cách khác, cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí đầu tiên, thấp nhất của con người nói chung và của hoạt động nhận thức nói riêng. Những nghiên cứu về sự phát triển của hoạt động nhận thức xét về mặt tiến hoá sinh vật (phát sinh chủng loại) cũng như về mặt hình thành cá thể (phát sinh cá thể) để chỉ rõ cảm giác là hình thức đầu tiên của cơ thể trong thế giới xung quanh.

Vậy cảm giác là gì? Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật và hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta.

Các kích thích này tác động lên giác quan làm cho giác quan của con người tiếp nhận kích thích sau đó mã hoá chuyển tới não bộ. Tại vỏ não, thông tin này được xử lý và con người có được cảm giác. Quá trình cảm giác gồm 3 khâu:

1) Kích thích xuất hiện và tác động vào cơ quan thụ cảm

2) Xuất hiện xung thần kinh được truyền theo dây thần kinh tới não

3) Vùng thần kinh cảm giác tương ứng với vỏ não hoạt động tạo ra cảm giác

Ngoài ra, con người còn có những cảm giác từ các kích thích xuất hiện chính bên trong cơ thể người đó. Nói cách khác, con người không chỉ có cảm giác phản ánh các thuộc tính của sự vật, hiện tượng mà còn có cảm giác phản ánh các trạng thái của cơ thể đang tồn tại.

Qua tìm hiểu về khái niệm cảm giác thì ta thấy cảm giác có rất nhiều loại và rất đa dạng với nhiều hình thức biểu hiện khác nhau, dựa vào vị trí của nguồn kích thích gây ra cảm giác ta có cảm giác nằm ở bên ngoài (thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, mạc giác) hay bên trong cơ thể (cảm giác vận động và sờ mó, cảm giác thăng bằng, cảm giác rung, cảm giác cơ thể).

– Cảm giác là một quá trình tâm lý, quá trình tâm lý là những hoạt động tâm lý diễn ra trong một thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng. Kích thích gây ra cảm giác là chính sự vật hiên tượng trong hiện thực khách quan và các trạng thái tâm lý của chính bản thân ta.

Ở đây cần thấy sự khác biệt với khái niệm “cảm giác” như là sản phẩm của quá trình nhận thức. Nói cảm giác là một quá trình thì phải có những điều kiện tiền đề để tác động đến não bộ, kích thích não. Từ đó simh ra cảm giác và nó còn tiếp diễn một thời gian rồi kết thúc cảm giác ấy. Nói cảm giác là sản phẩm của quá trình nhận thức.

VD: Để quan sát một con hổ, ý nghĩ đầu tiên trong đầu ta là phải có con hổ, rồi khi nhìn thấy con hổ tự nhiên đem đến cho ta cảm giác sợ hãi và cảm giác đó kéo dài một thời gian, cho đến khi con hổ biến mất và cảm giác sợ hãi sẽ tiêu tan dần.

Như vậy ta có thể nói rằng: Khi kích thích ngừng thì cảm giác cũng ngừng tắt.

– Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng chứ không phản ánh được trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng.

Con người chỉ có thể phản ánh được một hoặc một vài thuộc tính nhất định, những thuộc tính căn bản nhất. Nghĩa là cảm giác mới chỉ cho ta biết từng cảm giác cụ thể, một kích thích tác động sẽ cho ta một cảm giác tương ứng.

– Cảm giác phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp, tức là sự vật, hiện tượng phải đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta, thì mới tạo ra được cảm giác.

Phản ánh trực tiếp tác động vào các giác quan của cơ thể truyền đến não để ta phân biệt với phản ánh gián tiếp: Khi sự vật hiện tượng tác động không thông qua các giác quan một cách trực tiếp nhưng vẫn cho ta cảm giác.

VD: Khi ta nhìn thấy một người đang ăn chanh, lúc đó ta có cảm giác mình đang nuốt nước bọt và cũng cảm thấy chua giống người đang trực tiếp ăn vậy. Cảm giác ấy đã được con người hình thành qua một quá trình tâm lý, khi đó tác động đến đối tượng khác thì cũng kích thích đến bản thân cảm giác ấy.

– Cảm giác ở người chỉ là mức độ định hướng đầu tiên đơn sơ nhất, không phải ở mức độ cao nhất, duy nhất như ở một số loài động vật, nó khác xa về chất so với cảm giác của con vật. Cảm giác ở con người chịu ảnh hưởng của các hiện tượng tâm lí cao cấp khác của con người. Cảm giác của con người phát triển mạnh và phong phú dưới tác động của giáo dục và hoạt động, tức là cảm giác của con người được tạo ra mang đặc thù của xã hội, do đó mang đậm tính của xã hội.

Các đặc điểm trên của cảm giác chứng tỏ mức độ phản ánh tâm lí thấp và tính chất hạn chế của cảm giác. Trong thực tế, để tồn tại và phát triển con người cần phải nhận thức cả những sự vật, hiện tượng không trực tiếp tác động vào các giác quan của mình.

Trong cuộc sống nói chung và hoạt động nhận thức nói riêng của con người, cảm giác có những vai trò quan trong sau đây:

– Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người và con vật trong hiên thực khách quan tạo nên mối liên hệ trực tiếp trong cơ thể và môi trường xung quanh. Cảm giác chỉ phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bên ngoài sự vật, hiện tượng, nó tác động trực tiếp vào cơ quan cảm giác của chúng ta tức là sự vật đang hiện diện ở đây và bây giờ trong mối quan hệ với con người. VI.Lênin đã chỉ rõ: “Cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa ý thức và thế giới bên ngoài, là sự chuyển hoá của năng lượng kích thích bên ngoài thành hiện tượng ý thức”.

– Cảm giác chính là kênh thu nhận các loại tư tưởng phong phú và sinh động từ thế giới bên ngoài ảnh hưởng quan trọng đến nhận thức cao hơn sau này. Không có nguyên vật liệu quan trọng với cảm giác thì không thể có nhận thức cao hơn. VI.Lênin cho rằng: “Cảm giác là nguồn gốc duy nhất của hiểu biết”. Ngày nay các nhà triết học còn chỉ ra vai trò của từng loại cảm giác trong vật chất thu nhận tư tưởng từ phía khách quan: vị giác 1%; xúc giác 1.5%; khứu giác 3.5%; thính giác 11%; thị giác 83%.

– Cảm giác là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của võ não, nhờ đó đảm bảo hoạt động thần kinh của con người được bình thường. Nếu con người trong trạng thái “đói cảm giác” các chức năng tâm sinh lí sẽ bị rối loạn.

VD: Những người không tiếp xúc với thế giới bên ngoài thì sẽ có tâm trạng không bình thường như: sợ ánh sáng, lo âu, buồn chán,…

– Cảm giác là nguồn cung cấp những nguyên vật liệu cho chính các hình thức nhận thức cao hơn “Cảm giác là viên gạch xây nên toàn bộ lâu đài nhận thức”. V.L.Lênin đã nói: “Ngoài thông qua cảm giác, chúng ta không thể nào nhận thức được bất cứ một hình thức nào của vật chất, cũng như bất cứ hình thức nào của vận động “, “ tiền đề đầu tiên của lí luận về nhận thức chắc chắn nói rằng cảm giác là nguồn gốc duy nhất của hiểu biết” và ” Tất cả hiểu biết đều bắt nguồn từ kinh nghiệm, từ cảm giác, tri giác”. Nếu không có cảm giác thì chúng ta không hiểu biết gì về hình thức vật chất. VD: khi ta đang đi trên đường mà vấp phải một hòn đá thì ta sẽ bị ngã và lần sau nếu đi qua đoạn đường đó ta sẽ chú ý hơn sẽ không bị té lần nữa.

– Cảm giác là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với người bị khuyết tật. Những người mù, câm, điếc nhận ra đồ vật, người thân nhờ xúc giác.

VD: người bị câm thì giao tiếp với người khác bằng ánh mắt, hành động chân tay và những cử chỉ cụ thể…

– Cảm giác giúp con người có cơ hội làm giàu tâm hồn, thưởng thức thế giới xung quanh chúng ta. Cảm giác giữ cho não ở trạng thái hoạt hoá đảm bảo hoạt động của xung thần kinh, giúp cho con người làm giàu tâm hồn, thưởng thức thế giới diệu kì xung quanh.

Bài 1: Nhận Thức Cảm Tính

Lý Sinh: Cảm Giác Âm

Bài Tập Quá Trình Môn Tâm Lý Học Đại Cương

Cảm Giác Là Gì ? Cảm Giác Có Những Đặc Điểm Và Vai Trò Như Thế Nào ?

Định Nghĩa, Phân Loại Và Cách Đặt Câu Chính Xác!

Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm

Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm

Khái Niệm, Nguồn Gốc, Bản Chất, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Pháp Luật

Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự

Những Đặc Điểm (Dấu Hiệu) Cơ Bản Của Pháp Luật Trong Khoa Học Pháp Lý

Những Đặc Điểm Của Pháp Luật Trong Nhà Nước Pháp Quyền

Đặc điểm của văn biểu cảm

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Mỗi bài văn biểu cầm tập trung thể hiện một tình cảm chủ yếu.

2. Để biểu đạt tình cảm, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.

3. Tĩnh cảm của người viết phải chân thực, rõ ràng, trong sáng thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

4. Cũng như các bài văn khác, bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần.

II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

a) Bài văn Tấm gương biểu đạt tình cảm ca ngợi sự trung thực, thẳng thắn và phê phán thói nói dối, nịnh hót, hớt lẻo, độc ác.

b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả lấy tấm gương làm vật để ví dụ. Tấm gương được ví với người bạn trung thực. Gương không nói dối, gương nhắc nhở con người. Dù gương có bị đập vỡ thì vẫn ngay t hẳng, trong sạch. Qua tấm gương mà ca ngợi sự trung thực, thẳng thắn là rất phù hợp và sâu sắc.

c) Bố cục của bài như thường thấy có ba phẩn:

– Bốn dòng đầu là Mở bài, giới thiệu sự chân thật, trong sạch của tấm gương.

– Các dòng tiếp theo đến lỏng không hổ thẹn là phần Thân bải, nói đến tính không xu nịnh, sư thẳng thắn nhắc nhở của gương, những người có khuôn mặt không đẹp soi gương, và tấm gương lương tâm.

– Phần còn lại là Kết bài, nhắc lại phẩm chất tốt đẹp của tấm gương soi.

d) Tình cảm của tác giả là chân thực, tác giả thể hiện rõ ràng: yêu mến, ca ngợi sự thẳng thắn, trung thực, phê phán, lên án thói nịnh hót, hớt lẻo, dối trá, độc ác. Ngoài tấm gương soi hình thức, con người cần soi mình vào tấm gương lương tâm. Điều này có giá trị làm tăng thêm tính thuyết phục của bài văn.

II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

a) Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nhớ trường, nhớ bạn của những học sinh khi kì nghỉ hè đến. Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò quan trọng trong bài văn này. Phượng chứng kiến mọi hoạt động của học trò. Phượng ở lại một mình khi tất cả rẽ chia về muôn ngả. Phượng nhớ các bạn, rơi nước mắt là những cánh hoa.

b) Bài văn nói về chuyện hoa phượng và kì nghỉ hè. Phượng khơi gợi nỗi nhớ, nỗi buồn. Rồi chính phượng trong cảnh cô đơn, thức canh sân trường, đôi khi mệt nhọc. Rồi hoa phượng khóc, hoa phượng rơi, nhớ những người học sinh, nhớ tiếng trống trường ngày các bạn còn học.

c) Bài văn nàỵ biểu cảm gián tiếp qua nỗi buồn của hoa phượng, hoa – học – trò để nói về nỗi buồn xa lớp, xa trường của những người học sinh trong kì nghỉ hè.

Mai Thu

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm (Chi Tiết)

Đặc Điểm Của Những Người Thông Minh

Người Thông Minh Rất Hay Có 11 Đặc Điểm Này, Bạn Có Không?

Lý Sinh: Cảm Giác Âm

Bài 1: Nhận Thức Cảm Tính

Cảm Giác Là Gì ? Cảm Giác Có Những Đặc Điểm Và Vai Trò Như Thế Nào?

Thời Gian Là Gì? Tại Sao Thời Gian Chỉ Tiến Mà Không Lùi?

8 Đặc Điểm Chung Của Những Người Không Biết Cách Quản Lý Thời Gian

Công Việc Bán Thời Gian Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Biết

Sóng âm tác động lên các cơ quan thính giác gây cho ta cảm giác âm.

Âm đến tai gồm:

Âm tác động đến con người gây ra cảm giác.

Tiếng ồn

Ứng dụng:

Làm thay đổi trạng thái tâm lý, tình cảm thái độ con ngưòi.

Giúp con ngưòi nhận biết, đánh giá và phân biệt

CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CHO CẢM GIÁC ÂM

Độ cao

Âm sắc

Độ to

ĐỘ CAO CỦA ÂM

Khái niệm: Cảm giác về độ cao của âm là do tần số âm quyết định.

Cảm giác thanh: Tần số âm cao.

Cảm giác trầm: Tần số âm thấp.

Đặc điểm:

Tai con người chỉ nghe được âm tần số 16Hz 20.000Hz.

Người già chỉ nghe được âm tần số f< 6000Hz.

Người bthường chỉ pbiệt được độ cao của âm trong pvi 40Hz đến 4.000Hz, âm có f< cảm giác tiếng rít.

Để phân biệt được độ cao của âm, thời gian tác động lên cơ quan thính giác ít nhất phải từ 1/100 (s) 1/40 (s).

Yếu tố phụ thuộc:

Tần số âm

Cường độ âm

ÂM SẮC

Âm sắc:

Âm cơ bản:

Họa âm:

Một số khái niệm:

Là một đặc tính sinh lý của âm được hình thành trên cơ sở các đặc tính vật lý của âm là tần số và biên độ.

Âm có tần số nhỏ.

Âm có tần số là bội số nguyên lần của âm cơ bản

ÂM SẮC

Âm phát ra: là âm cơ bản và họa âm lên đường biểu diễn không phải là hình sin.

Đồ thị giao động âm của trống cơm

Đồ thị dao động âm:

ĐỘ TO CỦA ÂM

Hệ thần kinh

thính giác

Nguồn âm

Tai

Sóng

âm

Mã hóa

Tiếp nhận phân tích

Biến đổi thông tin

Sơ đồ cơ chế của quá trình nghe

CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH NGHE

CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH NGHE

Sóng truyền đến tai ngoài, sự thay đổi do DĐ làm cho các phân tử màng nhĩ DĐ theo, DĐ của các phần tử ở cửa sổ bầu dục làm chuyển động xoáy ngoại dịch perilympho chứa trong ốc tai dẫn các xung mã hóa truyền về một vị trí nhất định ở vỏ não bởi các tơ thần kinh.

Vai trò của hệ thông xương con:

Khuếch đại áp lực âm thanh.

Bảo vệ tai trong trước các âm có tần số lớn.

Cấu tạo của tai

Tai giữa

Tai ngoài

Tai trong

Theo lý thuyết Bekeys:

.

DĐ của cửa sổ bầu dục làm cho ngoại dịch Perilympho dưới đó CĐ xoáy gây ra sự khác nhau về P giữa các bậc thang trước và bậc thang màng nhĩ, TD lên màng đáy. Từ đó tạo ra xung lan truyền dọc theo màng đáy đi về phía ốc tai.

Theo lý thuyết Bekeys:

Mỗi sóng âm với một f nhất định TD vào một vị trí XĐ trên màng đáy và kích thích những recepter nhất định ở thể corty.

Âm tần càng cao thì vị trí kích thích càng gần đỉnh ốc tai. Ở đó màng đáy rất căng và hẹp.

Âm có tần số càng thấp thì kích thích các vị trí càng ở gần đầu đối diện.

Theo lý thuyết Bekeys:

Bằng cơ chế đó, tai phân tích tần số sóng âm tới kích thích. Các xung kích thích được mã hóa và truyền về 1 vị trí nhất định bởi vỏ não bằng những tơ thần kinh XĐ. Với những âm phức hợp thì tạo ra sự kính thích ở nhiều điểm hơn và do vậy gây ra cảm giác khác nhau về âm sắc.

Ứng dụng:

Ống nghe khám bệnh

Thiết kế máy trợ thính

Máy trợ thính

Ống nghe trong y học

CẢM GIÁC ÂM.

Các đặc trưng của cảm giác âm

Cơ chế nghe

Âm

Ứng dụng

Tóm tắt nội dung bài:

Thực hiện chương trình:

Dương Thị Nhàn

Nguyễn Thanh Huyền

Nguyễn Thị Xoa

Bùi Thị Nhẹ

Nguyễn Thị Quyên

Nguyễn Thị Anh

Nguyễn Thị Hiền

Ngô Thị Thủy

Lưu Thị Hồng

Nguyễn Thị Nhung

Bài Tập Quá Trình Môn Tâm Lý Học Đại Cương

Cảm Giác Là Gì ? Cảm Giác Có Những Đặc Điểm Và Vai Trò Như Thế Nào ?

Định Nghĩa, Phân Loại Và Cách Đặt Câu Chính Xác!

Soạn Văn Bài: Câu Ghép Văn 8

Câu Ghép Là Gì? Cách Phân Loại, Đặt Câu Ghép Chính Xác

🌟 Home
🌟 Top