Top 15 # Đặc Điểm Của Người Việt Nam Bằng Tiếng Anh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

4 Đặc Điểm Khó Của Phát Âm Tiếng Anh Đối Với Người Việt / 2023

Bạn có thể dễ dàng nhận thấy đặc điểm nổi bật nhất của những âm này là sự xuất hiện của luồng hơi có thể làm lay động một tờ giấy nếu để trước miệng khi phát âm. Nhìn thì có vẻ đơn giản nhưng đây là một trong những thử thách khó nhất khi phát âm tiếng Anh.

Trong tiếng Việt, chúng ta cũng gần như có đủ các phụ âm “p”, “t”, “ch”, “th”, “k” nhưng không hề có kiểu bật hơi như thế. Nên đa phần chúng ta khi nói tiếng Anh sẽ phát âm chúng theo “giọng Việt Nam” nếu như không luyện tập cẩn thận.

Để luyện phát âm chuẩn những voiceless consonants này thì hiển nhiên nghe là bước đầu tiên bởi phải biết nó được phát âm như thế nào thì mới có thể bắt chước theo được.

Bạn không cần quan trọng lắm nội dung sẽ nghe, mà chỉ cần chú ý nhận dạng những voiceless consonants này. Sẽ phải mất 1 thời gian để tai bạn quen với những “âm lạ” này.

Trong khi nghe, hãy tập phát âm bắt chước cách người bản ngữ nói. Đặc biệt lưu ý khi âm gió nằm cuối và đóng vai trò “ending sounds” (mình sẽ nói kỹ hơn ở phần tiếp theo).

Lưu ý thứ 2 là khi phát âm động từ thời quá khứ hay danh từ số nhiều nếu nó kết thúc bằng “voiceless consonants”.

2. Âm cuối – Ending sounds

Thiếu âm cuối là lỗi phổ biến nhất của người Việt học tiếng Anh. Nhưng nguy hại hơn ở chỗ nhiều người dù biết mình thiếu âm cuối mà vẫn không biết phải sửa như thế nào.

Vì vậy, trước khi chia sẻ 1 vài phương pháp rèn luyện, mình xin kể lể một chút dẫn cứ “lịch sử” để hiểu rõ hơn nguồn gốc của lỗi này.

Trong tiếng Việt, một từ chỉ bao gồm một phụ âm và nguyên âm, đây chính là khác biệt lớn nhất so với tiếng Anh, khi một từ có thể chứa nhiều phụ âm.

Trong tiếng Việt, từng nguyên âm được đọc rõ nhưng ở phát âm tiếng Anh, phụ âm đóng vai trò chủ đạo còn nguyên âm chỉ được phát âm rõ khi được nhấn trọng âm.

Cứ thế, người Việt chúng ta quen với cách nói thiếu phụ âm, và đặc biệt là phụ âm cuối của từ, tức “âm cuối”; trong khi nó lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong tiếng Anh.

Âm cuối trong tiếng Anh rất phong phú. Thực tế thì có bao nhiêu phụ âm trong tiếng Anh thì cũng sẽ có bấy nhiêu âm cuối. Để tiện theo dõi mình sẽ chia âm cuối thành 3 nhóm sau:

a. Các âm gió (đã được đề cập ở phần trên)

Đây là nhóm dễ phát âm nhất so với 2 nhóm còn lại, nhưng lại giúp bạn về cơ bản phát âm đúng 60% khi nói tiếng Anh. Cách luyện tập âm cuối hiệu quả nhất chính là ôn lại phần âm gió và kiểm tra lại việc đánh vần các từ có âm cuối (chẳng hạn: which, cheap, rest…) và cố gắng để bật thật rõ những âm này khi nói. Kết quả sẽ phụ thuộc 80% vào sự kiên trì của bạn và 20% còn lại là bạn phải có một người giỏi phát âm sửa lỗi cho.

b. Voiced consonants và other consonants.

Sau khi đạt mức cơ bản phát âm đúng tiếng Anh khi thành thạo các âm gió, bạn cần phát âm đúng 2 nhóm này để tạm gọi là “nói tiếng Anh hay”. Ví dụ các từ thuộc 2 nhóm này là: “dad”, “bag”, “sum”, “rung”, etc.

Trong các ví dụ trên các âm “d”, “g” và “ng” rất dễ lẫn với âm tiếng Việt tương ứng, và nó chỉ được phát âm khi nó ở vị trí ending sounds ,như trong “dad” hay “didn’t”.

Lưu ý là âm “d” trong tiếng Anh là một âm hoàn toàn mới chứ không hề giống âm “d” hay âm “đ” của tiếng Việt.

Do đó, một cách để bạn luyện nói tiếng Anh hiệu quả là luyện thật tốt các từ cơ bản có chứa các âm khó chứ không cần luyện quá nhiều từ hoặc những từ quá hiếm gặp.

c. Những trường hợp đặc biệt.

– “H” không bao giờ được phát âm (âm câm) khi ở vị trí âm cuối, thậm chí trong một số từ như hour, heir … chữ “h” dù đứng đầu nhưng vẫn trở thành âm câm.

– “L” bị thay đổi cách phát âm khi đứng ở cuối từ mà phía trước nó là một âm dài. Ví dụ “L” trong “leaf” khác với “L” trong “school”, vì ở “school” có sự xuất hiện của schwa trước khi kết thúc bằng “L”.

– “R” có thể được phát âm hoặc câm khi ở vị trí ending sounds. Nếu “r” là kết thúc của 1 từ đơn như “car” hay “four” thì nó sẽ không được phát âm, tuy nhiên nếu từ tiếp theo lại bắt đầu bằng 1 nguyên âm như trong câu “my car is blue” thì lúc này âm “r” sẽ được đọc nối với “is”.

Ngoài ra còn một số tổ hợp ending sound khó như trong “world”, “work” hay “girl” cần phải luyện tập nhiều mới thành thục

3. Nối âm

Khái niệm này đã được nhắc đến ở ví dụ về ending sounds với âm ‘r”.

Trong thực tế, người bản ngữ luôn nối âm bất cứ khi nào một từ kết thúc bằng một phụ âm và đi sau nó là một nguyên âm. Ví dụ như “depend on”, “tell us”, “world of”, “move on”.

Hiện tượng nối âm không chỉ gây khó khăn cho người Việt chúng ta khi cố gắng nói tiếng Anh cho chuẩn mà còn cả khi nghe. Để khắc phục chỉ còn cách bạn phải kiên nhẫn nghe thật nhiều và chú ý bắt chước cách người bản ngữ nối âm.

4. Ngữ điệu – Intonation

Dù tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu thanh điệu khi có tới 6 thanh sắc, nhưng người Việt lại hay mắc một lỗi khi nói tiếng Anh là cứ “ngang phè phè” chẳng có ngữ điệu lên xuống gì cả.

Kỳ thực thì việc ngữ điệu trong tiếng Anh cũng phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của người nói, vì nó còn mang các yếu tố cảm xúc, thái độ.

Có người lên bổng xuống trầm như diễn viên hài Jim Carrey, có người lại cũng ngang ngang trầm trầm như Clint Eastwood. Tuy nhiên, dù ít hay nhiều họ luôn có sự lên-xuống ngữ điệu khi nói.

Vì mang yếu tố chủ quan, nên không hề có một hệ thống intonation chuẩn để chúng ta luyện tập theo. Nhưng nó vẫn có những quy tắc cơ bản trong lối nói tiếng Anh hằng ngày của người bản xứ. Bao gồm:

– Lên cao ở cuối câu hỏi. (Ví dụ: What time is it?)

– Lên cao ở đầu câu cảm thán. (Ví dụ: What a beauty!)

– Hoặc câu vừa có ý hỏi vừa cảm thán sẽ lên cao những chỗ thế này: What the hell are you doing?

– Hạ giọng ở câu trả lời, câu trần thuật.

– Phát âm mạnh, rõ các động từ. trạng từ trong câu và lướt ở các trợ động từ, phụ từ.

Bài Viết Giới Thiệu Về Việt Nam Bằng Tiếng Anh Đặc Sắc Nhất / 2023

Bài viết số 1: giới thiệu Việt Nam bằng Tiếng Anh cơ bản

Vietnam is a developing country in Southeast Asia. Although this is a small country but Vietnam still has many things that attract tourists. Vietnam has tropical climate with differently complex seasons in two parts of the country. Through many wars for the past a thousand years, Vietnam has developed continuously and now, it is a beautiful country in the eyes of the foreigners. Vietnam has had a victorious history. It has 54 ethnic groups and diverse cultures. Having tropical climate, Vietnam is known for many beautiful landscapes especially mountains, beaches, caves and even rice fields. One of the most important festival in Vietnam is Tet holiday, which occurs around January or February. Cuisine is also a highlight when talking about Vietnam. My country still has many things that wait for you to explore.

Dịch

Việt Nam là một nước đang phát triển nằm ở phía đông nam Châu Á. Dù là một đất nước nhỏ nhưng Việt Nam vẫn có rất nhiều điều thu hút du khách. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới với những mùa có tính chất phức tạp riêng biệt ở hai miền đất nước. Dù đã trải qua rất nhiều cuộc chiến tranh trong suốt hàng ngàn năm, Việt Nam vẫn phát triển không ngừng và hiện tại, đây là một đất nước vô cùng tươi đẹp trong con mắt du khách nước ngoài. Việt Nam có bề dày lịch sử vang dội. Nước ta có 54 dân tộc anh và những nền văn hóa đa dạng. Nhờ có khí hậu nhiệt đới, Việt Nam được biết đến với rất nhiều cảnh đẹp như đồi, biển, hang động hay cả những cánh đồng lúa. Một trong những ngày lễ quan trọng nhất ở Việt Nam là tết nguyên đán, thường diễn ra vào khoảng tháng 1, tháng 2. Ẩm thực cũng là một nét nổi bật khi nhắc tới Việt Nam. Đất nước tôi vẫn còn rất nhiều điều chờ bạn đến khám phá.

Bài viết số 2: giới thiệu Việt Nam bằng Tiếng Anh nâng cao

Vietnam is located in Southeast Asia, with Hanoi as its capital but the largest city is Ho Chi Minh city.

Vietnam’s climate in the North is complex with four distinct seasons: spring, summer, fall and winter. But the southern provinces just have two basic seasons: the rainy season from May to September and the dry season which occurs in the rest of the year. The climate is affected by weather therefore many typhoons, floods and droughts happen every year, which threaten the life and the agriculture of people, especially in central Vietnam.

Vietnam, nowadays, is one of the most populous countries in the world with the population of over 96 million of people. There are 54 ethnic groups living together. The majority of the ethnic minority gather in rural area, such as mountains and highlands. Vietnamese are known for being hardworking, kind, friendly and hospitable.

Another significant characteristic of Vietnam is tourist attractions. Vietnam is a small and beautiful country with picturesque landscapes. Having a tropical climate, Vietnam is well-known for breathtaking scenery such as hills, alleys, majestic mountains in the north and white sand beaches in the south. It has long coastline  so tourism is specially appreciated. Sapa, Hanoi capital, Danang or Ho Chi Minh city are destinations which attract the most foreign tourists.

Although this country was damaged seriously through a series of war, Vietnam, nowadays is a beautiful and peaceful country in the eyes of the world.

Dịch

Đất nước Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á với thủ đô là thành phố Hà Nội nhưng tỉnh, thành phố trung ương lớn nhất cả nước là thành phố Hồ Chí Minh.

Khí hậu Việt Nam ở miền Bắc rất phức tạp với 4 mùa rõ rệt là xuân, hạ, thu đông. Nhưng ở các tỉnh thành ở phía Nam chỉ xuất hiện hai mùa cơ bản là mùa mưa, kéo dài từ tháng năm đến tháng chín và mùa khô diễn ra suốt phần còn lại trong năm. Khí hậu bị ảnh hưởng bởi thời tiết vậy nên những cơn bão, lũ, hạn hán xảy ra thường xuyên hàng năm, gây ảnh hưởng đến mùa màng và đe dọa tính mạng của người dân, đặc biệt là ở miền trung Việt Nam.

Việt Nam qua 4000 năm có những sự kiện lịch sử hào hùng, hấp dẫn và nền văn hóa đa dạng nhờ vị thế đắc địa, thuận lợi trong khu vực. Đất nước ta là trung tâm văn hóa, là nơi giao thương buôn bán và giao thoa các nền văn hóa khác nhau. Việt Nam, vì bị Trung Quốc và Pháp đô hộ hàng ngàn năm nên các giá trị, chuẩn mực đạo đức đều bị phần nào ảnh hưởng bởi đất nước họ. Sự ảnh hưởng của nền văn hóa các nước được phản ánh chủ yếu lên nền ẩm thực và ngôn ngữ của đất nước chúng ta. Các phong tục truyền thống tốt đẹp của nước ta vẫn được gìn giữ dù hàng ngàn năm đã trôi qua. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thống của Việt Nam. Đất nước ta có hệ thống tín ngưỡng đa dạng, phong phú, trong đó đạo phật là có tầm ảnh hưởng lớn nhất, theo sau là đạo Hòa Hảo, Cao Đài và Công giáo. Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn và quan trọng nhất ở Việt Nam.

Ngày nay, Việt Nam là một trong những quốc gia đông dân nhất thế giới với dân số lên đến hơn 96 triệu người. Có 54 dân tộc anh em cùng chung sống hòa bình trong đó phần lớn các dân tộc thiểu số tập trung ở các khu vực hẻo lánh như vùng núi hay cao nguyên. Người Việt được biết đến nhờ sự chăm chỉ, tốt bụng, thân thiện và mến khác.

Một trong những đặc điểm nổi bật khi nhắc tới Việt Nam là các địa điểm du lịch. Việt Nam là một đất nước nhỏ nhắn, xinh đẹp với những phong cảnh hùng vĩ. Nhờ có khí hậu nhiệt đới nên Việt Nam được biết tới với các cảnh đẹp hút hồn du khách như các ngọn núi tráng lệ, thung lũng ở phía bắc hay những bãi biển cát trắng ở phía nam. Vì Việt Nam có những bờ biển dài nên du lịch đặc biệt được chú trọng. Sapa, thủ đô Hà Nội, Đà Nẵng hay thành phố Hồ Chí Minh là những địa điểm thu hút khách du lịch nước ngoài nhiều nhất.

Dù đất nước bị phá hủy nghiêm trọng qua những cuộc chiến tranh nhưng ngày nay trong mắt du khách, bạn bè quốc tế, Việt Nam vẫn là một đất nước yên bình, xinh đẹp.

Bài viết tham khảo từ các nguồn:

Học tiếng Anh –

Đặc Điểm Chung Của Vùng Biển Việt Nam / 2023

Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam.

Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

a) Diện tích, giới hạnVùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. Biển Đông trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc, thông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển hẹp. Diện tích Biển Đông là 3 447 000 km2. Biển Đông có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, độ sâu trung bình của các vịnh dưới 100 m.

b) Đặc điểm khí hậu và hải vân của biểnKhí hậu các đảo gần bờ về cơ bản giống như khí hậu vùng đất liền lân cận. Còn khu vực biển xa, khí hậu có những nét khác biệt lớn với khí hậu đất liền.– Chế độ gió : Trên Biển Đông, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế trong bảy tháng, từ tháng 10 đến tháng 4. Các tháng còn lại trong năm, ưu thế thuộc vé gió tây nam, riêng ở vịnh Bắc Bộ chủ yếu là hướng nam. Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt. Tốc độ gió trung bình đạt 5-6 m/s và cực đại tới 50 m/s, tạo nên những sóng nước cao tới 10 m hoặc hơn. Dông trên biển thường phát triển về đêm và sáng.

– Chế độ nhiệt : Ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn đất liền. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ. Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên 23°C.– Chế độ mưa : Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền, đạt từ 1100 đến 1300 mm/năm. Ví dụ : lượng mưa trên đảo Bạch Long Vĩ là 1127 mm/năm, trên đảo Hoàng Sa là 1227 mm/năm. Sương mù trên biển thường hay xuất hiện vào cuối mùa đông đầu mùa hạ.

Cùng với các dòng biến, trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước trôi và nước chìm, vận động lên xuống theo chiều thẳng đứng, kéo theo sự di chuyển của các sinh vật biển.– Chế độ triều : Thủy triều là nét rất đặc sắc của vùng biển Việt Nam. Vùng biển ven bờ nước ta có nhiều chế độ triều khác nhau. Trong đó, chế độ nhật triều của vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới, ở đây mỗi ngày chỉ có một lần nước lên và một lần nước xuống rất đều đặn.

Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam / 2023

Đất nước hình chữ S có chiều dài khoảng 1.650 km và vị trí hẹp nhất, được xem như chiếc eo của cô gái đó có bề rộng là 50 km. Đường bờ biển dài 3260 km, không kể các đảo lớn nhỏ. Ngoài vùng nội thuỷ, Việt Nam tuyên bố sở hữu 12 hải lý lãnh hải, 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý các vùng đặc quyền kinh tế và cuối cùng là thềm lục địa. Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam khoảng 1.000.000 km2. Khoảng diện tích này, Việt Nam đã tuyên bố chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán.

1. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:

+ Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% trên toàn diện tích lãnh thổ, còn địa hình trắc trở và đồi núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1%.

+ Dãy núi cao nhất nước ta là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan – xi – pang cao 3143m.

2. Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

+ Đặc điểm chung của địa hình nước ta là có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ hóa, tạo nên sự phân biệt rõ rệt theo độ cao. Địa hình thấp dần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam và phân hóa đa dạng.

+ Cấu trúc địa hình nước ta gồm 2 hướng chính:

· Hướng Tây Bắc – Đông Nam được thể hiện một cách rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

· Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi hướng Đông Bắc và khu vực Trường Sơn Nam.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc. Mạng lưới sông ngòi bị ảnh hưởng rất lớn bởi yếu tố địa hình. Tìm hiểu thêm đặc điểm sông ngòi Việt Nam.

3. Tác động của khí hậu lên địa hình :

+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: Trong điều kiện lớp vỏ phong hóa dày đặc, thấm nước tốt, vụn bở, trên các sườn đất cao và dốc, đất có hiện tượng xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi còn trơ sỏi đá, thường xuyên có hiện tượng trượt đất, lở đá.

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu các con sông: hệ quả của quá trình xâm thực là sự phát triển nhanh chóng, đồng bằng hạ lưu các con sông (đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng)

+ Khí hậu khắc nghiệt ở một số vùng như miền Bắc và miền Trung. Vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 thường xuất hiện bão nhiệt đới ở hai vùng trên, gây ra lũ lụt trên diện rộng. Do Bắc Bán cầu, nên bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam thường có xu hướng xoáy ngược chiều kim đồng hồ.

+ Người dân đã tích cực đắp đê ngăn lũ, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc để khắc phục tình trạng trên.

4. Tác động của con người lên địa hình:

+ Tác động tích cực:

· Xây dựng các nhà máy thủy điện.

· Cho xây dựng hệ thống đê điều một các hiệu quả.

· Ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng.

+ Tác động tiêu cực:

· Nổ mìn khai thác đá, phá núi để làm đường đèo (đèo Hải Vân).

· Phá rừng, đốn gỗ để làm nhà, gây hiện tượng xói mòn, đá lở.

· Con người đã chặt phá rừng, khai thác tài nguyên một cách triệt để làm cho đồi núi trống, đồi trọc ngày càng nhiều.

· Con người khai thác cát ở hạ lưu các con sông, gây nên hiện tượng sạt lở đất.

· Nhiều địa hình mới được hình thành từ việc khai thác của con người như kênh, rạch, đê sông, đê biển,…

5. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu sự tác động mạnh mẽ từ con người:

+ Đặc điểm địa hình Việt Nam luôn luôn biến đổi do sự tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió ẩm và sự khai phá tài nguyên, địa hình của con người.

+ Trong môi trường nhiệt độ nóng ẩm, đất đá bị phong hóa một cách mạnh mẽ. Lượng mưa lớn và có tính chất tập trung theo từng mùa đã nhanh chóng xâm thực, cắt xẻ các khối núi lớn.

+ Hiện tượng nước mưa hòa tan với đá vôi tạo nên địa hình cacxtơ nhiệt đới độc đáo.

+ Trên bề mặt của địa hình nước ta thường có cây cối, rừng rậm để che phủ. Dưới rừng là lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở.

+ Các dạng địa hình nhân tạo: công trình kiến trúc, đô thị, hầm mỏ, đập, kênh rạch, hồ chứa nước,… cũng ảnh hưởng sâu sắc tới địa hình nước ta.

+ Ô nhiễm chất hữu cơ trong nước mặt nơi các lưu vực của những con sông có nhiều khu công nghiệp, các đô thị, thành phố lớn nhỏ. Hàm lượng chất hữu cơ và coliform chảy qua những khu vực này cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.

+ Ô nhiễm nông nghiệp. Hình thức ô nhiễm trên do sử dụng các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật một cách quá mức.

+ Đa dạng sinh học đang suy giảm một cách nghiêm trọng. Các rạn san hô đang nằm trong tình trạng nguy cấp, diện tích thảm cỏ biển đang có xu hướng suy giảm một cách nghiêm trọng (từ 40 % đến 60 %) so với các thời kỳ trước năm 1990.

+ Các vấn đề an ninh của Việt Nam chưa được đánh giá như an ninh nguồn nước, ô nhiễm xuyên biên giới vẫn chưa được kiểm soát, các loài ngoại lai và các loài biến đổi gen đang xâm lấn vùng biển Việt Nam.