Top #10 ❤️ Đặc Điểm Kinh Tế Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Đặc Khu Kinh Tế Là Gì ? Lợi Ích Của Đặc Khu Kinh Tế

Mối Quan Hệ Giữa Lợi Ích Cá Nhân Và Đạo Đức Xã Hội Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam Hiện Nay.

Thực Tiễn Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Nước Ta

Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Nền Kinh Tế Thị Trường

Tài Liệu Lợi Ích Quân Nhân Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam Hiện Nay

Tính Đặc Thù Của Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam

Trong chúng ta hẳn ai cũng đã từng nghe ít nhất một lần cụm từ “đặc khu kinh tế”. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đặc khu kinh tế là gì, lợi ích của nó ra sao, trên thế giới và ở Việt Nam có những đặc khu kinh tế nào. Do vậy, bài viết sau đây chúng tôi giúp bạn đọc hiểu rõ hơn điều đó.

Đặc khu kinh tế trong tiếng Anh nghĩa là Special Economic Zones – SEZ, đây là các khu vực kinh tế được thành lập trong một quốc gia với mục đích thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước bằng những biện pháp khuyến khích đặc biệt.

Sử dụng thuật ngữ đặc khu kinh tế để chỉ những khu vực kinh tế tại nơi ấy. Những công ty sẽ không bị đánh thuế hoặc bị đánh thuế nhưng với mức độ nhẹ khi đầu tư vào nơi này, mục đích là để khuyến khích hoạt động kinh tế phát triển hơn.

Đặc khu kinh tế được xác định riêng tùy theo mỗi quốc gia khác nhau. Theo ngân hàng thế giới vào năm 2008, đặc khu kinh tế là khu vực được giới hạn về mặt địa lý và nó thường được đảm bảo về mặt vật lý, nghĩa là có rào chắn, có người quản lý, điều hành.

Ngoài ra, nó còn được nhận các lợi ích dựa trên vị trí thực tế trong khu vực như lợi ích miễn thuế, thủ tục đơn giản,…

Cuối năm 1950, những đặc khu kinh tế SEZ bắt đầu xuất hiện tại các nước công nghiệp. Đầu tiên nhất là ở sân bay Sannon tại Clare, Ireland. Còn tùy vào mỗi quốc gia khác nhau mà các đặc khu kinh tế sẽ có những tên gọi khác nhau như sau:

Khu thương mại tự do FTZ

Khu chế xuất EPZ

Khu kinh tế tự do FZ

Khu công nghiệp IE

Cảng tự do Free Ports

Những biện pháp khuyến khích đặc biệt hay được áp dụng tại các đặc khu kinh tế nhằm thu hút đầu tư cụ thể như sau:

Tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, miễn giảm thuế, đơn giản hóa các thủ tục, những chính sách linh hoạt về người lao động.

Các hạ tầng tiện lợi, tạo điều kiện sống thật tốt cho người làm việc ở trong đặc khu kinh tế.

Tại các vị trí chiến lược gắn liền với cảng biển, cảng hàng không quốc tế,…

Các hỗ trợ và ưu đãi khác.

Đặc khu kinh tế được tạo nên thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng trưởng kinh tế bền vững. Lợi ích mà đặc khu kinh tế mang lại như sau:

Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động của địa phương và nguồn lao động ở các khu vực lân cận.

Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.

Phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực này

Tránh tình trạng thuế tràn lan

So sánh các đặc khu kinh tế và khu công nghiệp thông thường

Thời gian thuê đất

Tối đa 99 năm

Tối đa 50 năm

Thuế thu nhập cá nhân

● Miễn thuế TNCN trong 5 năm.

● Giảm 50% thuế TNCN trong các năm tiếp theo

Theo luật định

Thuế thu nhập doanh nghiệp

10% trong 30 năm

20% ưu đãi về thuế tùy theo chính sách từng địa phương khác nhau.

Tổ chức chính quyền

● Không có hội đồng nhân dân.

● Trưởng đặc khu là do thủ tướng bổ nhiệm.

Ban quản lý khu kinh tế – khu công nghiệp trực thuộc tỉnh UBND thành phố bổ nhiệm.

Sở hữu nhà với người nước ngoài

● Tự do mua bán nhà với người có thời gian lao động trên 3 tháng.

● Thời hạn vĩnh viễn đối với nhà ở biệt thự.

● 99 năm với chung cư.

Tối đa 50 năm

Casino

Người Việt vào chơi Casino

Người Việt chỉ chơi Casino với các điều kiện trong thời gian thí điểm 3 năm.

Đặc khu kinh tế của có luật riêng biệt. Dự thảo luật đặc khu kinh tế là do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư Việt Nam chủ trì xây dựng, nó được gọi tắt là Dự thảo Luật Đặc Khu.

Dự thảo Luật đặc khu đã được chính phủ quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 vào tháng 10 năm 2022, được tiếp thu chỉnh lý và trình tiếp vào kỳ họp thứ 5.

Song đến ngày 9/6/2018 chính phủ ở nước ta đã thông báo đề nghị ủy ban thường vụ Quốc Hội Việt Nam lùi việc thông qua Dự án Luật Đặc khu sang kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa 14 (tháng 10 năm 2022) để có thêm thời gian nghiên cứu.

Ngày 11 tháng 6 năm 2022 Quốc hội đã cho ý kiến về việc rút nội dung biểu quyết thông qua Dự án Luật Đặc Khu.

Kết quả biểu quyết 423 đại biểu tán thành rút trong tổng số 432 đại biểu tham gia biểu quyết ( tổng số đại biểu Quốc hội là 487.55 đại biểu không tham gia biểu quyết) chiếm tỉ lệ 87.45%.

Các đặc khu kinh tế trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có trên 4300 khu kinh tế tự do ở hơn 140 quốc gia.

Đặc khu kinh tế ở Việt Nam

Ở Việt Nam có tổng cộng ba đặc khu kinh tế bao gồm Vân Đồn, Bắc Vân Phong và Phú Quốc. Dự kiến những đặc khu này sẽ tạo sức hút cực kỳ lớn của các nhà đầu từ trong và ngoài nước.

Theo ước tính của Bộ Tài chính, ba đề án đặc khu kinh tế cần khoảng 70 tỉ USD, tức là khoảng 1.57 triệu tỉ đồng, Vân Đồn cần 270 ngàn tỉ (2018 đến 2030), Bắc Vân Phong 400 ngàn tỉ (2019 đến 2025) và cuối cùng Phú Quốc là 900 ngàn tỉ (2016 đến 2030).

khu kinh tế Phú Quốc – Kiên Giang

Ngày 22/5/2013 Thủ Tướng Chính Phủ Việt Nam đã ra quyết định 31/2013/QD-TTg về việc thành lập khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Khu kinh tế Phú Quốc chính thức được thành lập khi quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2013.

Theo quy hoạch tổng thể đến năm 2030 sửa đổi, Phú Quốc sẽ có thêm 3 khu đô thị lớn, 15 khu du lịch sinh thái, 2 khu du lịch phức hợp 5 sân golf. Theo dự kiến, Phú Quốc sẽ trở thành đặc khu kinh tế vào năm 2022.

Đặc khu kinh tế Vân Đồn Quảng Ninh

Đặc khu kinh tế Vân đồng chính là khu kinh tế ở miền Bắc Việt Nam được thành lập vào năm 2007 với mục tiêu trở tâm một trung tâm sinh thái biển đảo chất lượng cao, dịch vụ chất lượng.

Không những vậy, nơi đây còn đặt mục tiêu trở thành trung tâm hàng không, đầu mối giao thương quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.

Khu kinh tế Vân Đồn bao gồm một khu phi thuế quan và một khu thuế quan có diện tích rộng 2.200km. Trong đó diện tích của đất là 551.33km2 và vùng biển rộng 1620k2.

Đặc khu kinh tế bắc Vân Phong – Khánh Hòa

Được thành lập vào năm 2005, đặc khu kinh tế Bắc Phong Vân được đặt mục tiêu trở thành mộ hạt nhân tăng trưởng kinh tế, trung tâm đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực Nam Trung bộ.

Đây chính là một đặc khu kinh tế tổng hợp lấy khu cảng trung chuyển container quốc tế làm chủ đạo. Có một khu phi thuế quan và một khu thuế quan ngăn cách nhau bằng tường rào.

Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong với diện tích hơn 1500km2, trong đó có phần biển rộng 800km2. Lợi thế của nó là cảng nước sâu Đầm Môn, nó có thể tiếp nhận tàu 200 DWT ra vào dễ dàng, giao thông tiện lợi do nằm trên giao lộ Bắc Nam và Tây Nguyên.

Các đặc khu kinh tế khác trên thế giới

với tổng cộng 10 đặc khu kinh tế

Khu kinh tế đặc biệt Visakhapatnam

Khu kinh tế đặc biệt Kandla

Khu kinh tế đặc biệt Surat

Khu kinh tế đặc biệt Cochin

Khu kinh tế đặc biệt Indore

Khu kinh tế đặc biệt SEEPZ

Khu kinh tế đặc biệt Jaipur

Khu kinh tế đặc biệt Madras

Mahindra City, Chennai

Khu kinh tế đặc biệt Noida

Bắc Triều Tiên

Khu kinh tế tự do Iquique

Khu kinh tế tự do Poti, khu kinh tế tự do Samegrelo

Khu kinh tế tự do Incheon

Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae

Khu kinh tế tự do Gwangyang

Khu kinh tế tự do Daegu

Khu kinh tế tự do Hoàng Hải

Khu tự do Kish

Khu tự do Aras

Khu tự do Anzali

Khu tự do Arvand

Khu tự do Chabahar

Khu tự do Gheshm

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Khu tự do Jebel Ali

Thành phố Internet Dubai

Thành phố Truyền thông Dubai

Làng Tri thức Dubai

Thành phố Y tế Dubai

Trung tâm Tài chính Quốc tế Dubai

Khu DuBiotech

Khu Outsource Dubai

Khu Sản xuất và Truyền thông Quốc tế

Thành phố Studio Dubai

Khu kinh tế tự do Nakhodka

Khu kinh tế tự do Ingushetia

Khu kinh tế tự do Yantar, khu kinh tế tự do Kaliningrad

Khu thương mại tự do đặc biệt Okinawa

Philippines

Khu cảng tự do vịnh Subic

Khu kinh tế đặc biệt Clark

Đặc khu kinh tế Thâm Quyến

Đặc khu kinh tế Sán Đầu

Đặc khu kinh tế Chu Hải

Đặc khu kinh tế Hạ Môn

Đặc khu kinh tế Hải Nam

Khu vực Phố Đông của Thượng Hải thực chất cũng là một khu kinh tế tự do, dù tên gọi của nó không phải như vậy và cũng không phải là đặc khu kinh tế.

Cảng biển thương mại Odessa

Những bài học thành công và thất bại của đặc khu kinh tế

Những bài học thành công của đặc khu kinh tế

Trong số các đặc khu kinh tế thế giới thành công nhất phải kể đến chính là Thâm Quyến của Trung Quốc. Được thành lập vào năm 1980 từ một làng chài với 30 ngàn người dân, hiện nay Thẩm Quyến đã trở thành một trung tâm công nghệ tài chính tầm cỡ thế giới.

Đến năm 2022, Thâm Quyến với dân số lên đến 12 triệu người và có 3 triệu doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Năm 2022, GDP của Thâm Quyến đạt gần 340 tỷ USD nhờ các ngành công nghệ cao bùng nổ như internet, công nghệ sinh học và viễn thông.

Bên cạnh mô hình đặc khu của Trung Quốc, mô hình đặc khu của Hàn Quốc cũng rất thành công, nó kết nối chặt chẽ với nền kinh tế ở trong nước.

Chính phủ của quốc gia này cũng đã đầu tư hàng tỷ USD nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng hỗ trợ các đặc khu, hỗ trợ sự phát triển các ngành công nghệ cao, kinh tế quốc tế, giải trí và du lịch.

Đặc khu kinh tế Incheon của Hàn Quốc được đánh giá là thành phố có tiềm năng phát triển lớn thứ hai trên thế giới đến năm 2025.

Đặc khu Jeju mang lại nguồn thu nhập khổng lồ cho địa phương (GDP đạt 12 tỷ USD, trong đó du lịch chiếm tỷ trọng 25%). Ngoài ra nơi đây còn tạo nên thương hiệu du lịch nổi tiếng cho Hàn Quốc.

Kinh nghiệm từ các đặc khu kinh tế quốc tế thành công cho thấy nó cần phải phụ thuộc những yếu tố như sau:

+ Một là sự cam kết mạnh mẽ của chính phủ và chính quyền địa phương. Đây chính là yếu tố quan trọng hàng đầu để xây dựng niềm tin và thu hút các nhà đầu tư.

+ Hai là chính sách riêng biệt, đặc khu kinh tế cần có thể chế hành chính vượt trội, chính quyền đặc khu kinh tế được giao quyền tự chủ cao về lập pháp, hành pháp, tư pháp, đặc biệt là quyền lập quy về kinh tế. Bộ máy quản lý hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

Thủ tục hành chính đơn giản, công khai và minh bạch. Nhà nước chỉ can thiệp hành chính khi cần thiết nhằm đảm bảo được sự ổn định, cạnh tranh lành mạnh.

Những đặc khu có quyền tự trị khá cao, đồng thời giải quyết được những vướng mắc tại đặc khu.

+ Ba là ưu đãi hấp dẫn. Nhằm thu hút nguồn lực vốn đầu tư trong và ngoài nước, các đặc khu kinh tế thường hay áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích đặc biệt

chẳng hạn như xây dựng môi trường kinh doanh lý tưởng, miễn giảm thuế, cho phép tự do trung chuyển hàng hóa, đơn giản hóa các thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục hải quan, tự do hóa các dòng chảy vốn đầu tư, lợi nhuận,…

+ Bốn là sự gắn kết chặt chẽ nền kinh tế trong nước cùng với thị trường toàn cầu. Và để làm được điều này đòi hỏi những chính phủ cần phải đầu tư phát triển

hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, chính sách phát triển kinh tế của đặc khu phải có sự kết nối chặt chẽ, ảnh hưởng lan tỏa đến các vùng kinh tế địa phương trong nước.

+ Năm là phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp và hướng đến ngành nghề ưu tiên phát triển, có lợi thế so sánh vượt trội. Những ngành nghề thu hút đầu tư được điều chỉnh, cập nhật liên tục, bắt kịp với xu hướng

phát triển của thế giới với công nghệ cao, thông minh và thân thiện với môi trường, đồng thời xác định được các đối tác chiến lược cụ thể để duy trì mức cạnh tranh cao của đặc khu, chẳng hạn như ở Trung Quốc, Hàn Quốc, UAE, Singapore.

+ Sáu là vị trí chiến lược. Đa phần các đặc khu kinh tế thành công là nhờ xây dựng tại các khu vực có vị trí địa lý kinh tế, chính trị chiến lược. Chẳng hạn như ở gần cảng biển quốc tế, các tuyến giao thông quan trọng của đất nước, kết nối dễ dàng với khu vực và quốc tế,…

Nhờ vậy mà tạo điều kiện thuận lợi, tiềm năng phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội, liền kề khu vực kinh tế phát triển và có khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư,

nhất là đầu tư nước ngoài, nguồn nhân lực. Chẳng hạn như đặc khu Thâm Quyến, Sán Đầu, Chu Hải của Trung Quốc, Incheon và Jeju của Hàn Quốc, Dubai của UAE.

Những bài học thất bại của đặc khu kinh tế

Châu Phi chính là bài học về sự thất bại của nhiều đặc khu kinh tế. Nguyên nhân là do sự thiếu kết nối hạ tầng giao thông, năng lượng cần thiết. Bên cạnh đó còn thiếu kế hoạch quản lý, chiến lược hiệu quả hay gặp những vấn đề bất ổn về chính sách trong nhà nước.

Vào thập niên 90 của thế kỷ XX, chính phủ Nigeria đã rót khoản đầu tư cực lớn vào khu kinh tế tự do trọng điểm tại Calabar. Song, chỉ hơn một thập niên sau, chỉ còn một số công ty hoạt động tại đặc khu kinh tế.

Còn ở Kenya, khu chế xuất sau gần 20 năm hoạt động, chỉ xuất khẩu được hơn 400 triệu USD năm 2008. Còn với khu kinh tế tự do tại Nigeria, Senegal và Tanazania thậm chí thấp hơn, với tỷ lệ đóng góp vào xuất khẩu cả nước rất hạn chế.

Trong quá khứ, Ấn Độ cũng rất kỳ vọng vào các đặc khu kinh tế, song đến năm 2022 chỉ có khoảng gần 200 trên tổng số 560 đặc khu còn hoạt động. Trong đó, cũng có khá nhiều đặc khu không hoạt động hết công suất.

Nguyên nhân dẫn đến thất bại của mô hình đặc khu kinh tế tại Ấn Độ là do thành lập tràn lan và áp dụng mức đãi thuế dài hạn, tỉ lệ ưu đãi lớn, điều này gây thất thu nguồn ngân sách quốc gia. Bên cạnh đó, thể chế kinh tế và hành chính của các đặc khu kinh tế của Ấn Độ về cơ bản không có sự vượt trội rõ rệt.

Qua quá trình nghiên cứu đã chỉ ra nhiều nguyên tố dẫn đến thất bại của đặc khu kinh tế trên thế giới. Nó bao gồm việc vị trí không thuận lợi dẫn đến chi phí đầu tư kém, các chính sách thiếu tính cạnh tranh.

phần lớn dựa vào thời gian miễn hay ưu đãi thuế, các chính sách lao động cứng nhắc, kết cấu hạ tầng của các đặc khu kinh tế chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư, sự phối hợp không chặt chẽ giữa doanh nghiệp tư nhân và chính phủ trong việc phát triển kết cấu hạ tầng cho đặc khu kinh tế.

Bên cạnh đó còn có giá thuê và các dịch vụ mang tính bao cấp; mô hình quản lý và tổ chức bộ máy cồng kềnh,…

Thông qua kinh nghiệm quốc tế cho thấy, trong quá trình phát triển đặc khu với sự can thiệp từ chính quyền trung ương sẽ giảm cơ hội thử nghiệm các ý tưởng táo bạo ở các đặc khu.

Song, nếu trao quyền lực quá lớn cho đặc khu có thể xảy ra việc thiết lập các nhà nước bên trong nhà nước.

Điều đáng quan ngại hơn là các khoản ưu đãi để thu hút nhà đầu tư theo kéo sự méo mó bên trong các nền kinh tế.

Nếu không được quản lý chặt chẽ, các đặc khu trở thành nơi ẩn náu của hoạt động rửa tiền, chẳng hạn như việc lập các hóa đơn khống trong xuất khẩu.

Đánh Giá Hiệu Qủa Kinh Tế Và Xã Hội Của Dự Án

Lý Thuyết Thương Mại Mới

Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô (Economies Of Scale) Và Hạn Chế Của Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô

Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Quy Mô (Economy Of Scale) Là Gì?

Hiệu Quả Kinh Tế Theo Quy Mô Là Gì?

Đặc Khu Kinh Tế Là Gì?

Điều Hòa Kangaroo Có Gì Nổi Bật?

Đặc Điểm Nổi Bật Của Quạt Hơi Nước Là Gì?

Tìm Hiểu Về Đặc Điểm Của Cây Nước Kangaroo

7 Đặc Điểm Nổi Bật Của Cây Nước Nóng Lạnh Kangaroo Kg3331

✅ Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt

Khái niệm về đặc khu kinh tế

Khái quát chung về đặc khu kinh tế

Khái niệm đặc khu kinh tế là tên gọi chung cho các khu kinh tế được xây dựng trong một quốc gia hướng tới thu hút đầu tư trong nước và quốc tế thông qua các biện pháp khuyến khích đặc biệt. Để tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, đặc điểm… của đặc khu kinh tế, mời các bạn tham khảo bài viết.

Đặc khu kinh tế, còn gọi là khu kinh tế tự do, khu kinh tế đặc biệt, khu kinh tế mở, khu thương mại tự do, hay thậm chí đơn giản chỉ là khu kinh tế, khu tự do, là tên gọi chung cho các khu kinh tế được thành lập trong một quốc gia nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước bằng các biện pháp khuyến khích đặc biệt.

Tên gọi là được dùng phổ biến hơn. Tuy nhiên có những khu kinh tế có thể không mang tên gọi chính thức như một trong các tên gọi trên, nhưng vẫn có quy chế hoạt động như một khu kinh tế tự do.

Trong một khu kinh tế tự do có thể gồm nhiều khu chức năng như khu vực phi thuế quan (khu vực bảo thuế), khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tiểu khu du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, dịch vụ, v.v…

Khái quát:

Để thu hút các nguồn lực vốn đầu tư trong nước và quốc tế, các đặc khu kinh tế thường áp dụng các biện pháp khuyến khích đặc biệt như:

Xây dựng môi trường kinh doanh lý tưởng, tạo mọi điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư chẳng hạn như miễn giảm thuế, giảm tải quy chế, thiết lập chính sách linh hoạt về lao động.

Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thuận lợi, thiết lập môi trường và điều kiện sống lý tưởng cho những người công tác trong khu kinh tế này ví dụ như đầu tư nâng cấp các dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế hiện đại, khu vui chơi giải trí hiện đại và sang trọng.

Sở hữu vị trí địa lý chiến lược thường gắn liền với cảng biển, cảng hàng không quốc tế…

Ngoài ra còn có các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đặc biệt khác.

Ngoài việc thu hút đầu tư, việc xây dựng đặc khu kinh tế là đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế tại một số địa phương có tốc độ phát triển kém hơn trong quốc gia.

Danh sách một số đặc khu kinh tế trên thế giới: Anh Ấn Độ

Khu kinh tế đặc biệt Visakhapatnam

Khu kinh tế đặc biệt Kandla

Khu kinh tế đặc biệt Surat

Khu kinh tế đặc biệt Cochin

Khu kinh tế đặc biệt Indore

Khu kinh tế đặc biệt SEEPZ

Khu kinh tế đặc biệt Jaipur

Khu kinh tế đặc biệt Madras

Mahindra City, Chennai

Khu kinh tế đặc biệt Noida

Bắc Hàn (Triều tiên) Belarus Brasil Bulgaria Chile Georgia Hàn Quốc

Khu kinh tế tự do Incheon

Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae

Khu kinh tế tự do Gwangyang

Khu kinh tế tự do Daegu

Khu kinh tế tự do Hoàng Hải

Iran Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Khu tự do Jebel Ali

Thành phố Internet Dubai

Thành phố Truyền thông Dubai

Làng Tri thức Dubai

Thành phố Y tế Dubai

Trung tâm Tài chính Quốc tế Dubai

DuBiotech

Khu Outsource Dubai

Khu Sản xuất và Truyền thông Quốc tế

Thành phố Studio Dubai

Malaysia Nga Nhật Bản

Khu thương mại tự do đặc biệt Okinawa

Philippines

Khu cảng tự do vịnh Subic

Khu kinh tế đặc biệt Clark

Tây Ban Nha Trung Quốc

Đặc khu kinh tế Thâm Quyến

Đặc khu kinh tế Sán Đầu

Đặc khu kinh tế Chu Hải

Đặc khu kinh tế Hạ Môn

Đặc khu kinh tế Hải Nam

Đặc khu kinh tế Thượng Hải

Việt Nam

Khu kinh tế Dung Quất

Khu kinh tế mở Chu Lai

Khu kinh tế Nghi Sơn

Đề án 3 đặc khu kinh tế mới:

Đặc khu kinh tế Vân Đồn

Đặc khu kinh tế Phú Quốc

Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong

Kinh Tế Thị Trường Là Gì ? What Is A Market Economy ?

Thiết Kế Kỹ Thuật Là Gì? Khái Niệm Đến Ứng Dụng【Chi Tiết】

Khái Niệm Kỹ Năng Và Vai Trò, Ứng Dụng Trong Cuộc Sống Hằng Ngày

Kỹ Năng Sống Là Gì? 5 Kỹ Năng Sống Giúp Bạn Thành Công!

Kỹ Năng Mềm Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Của Kỹ Năng Mềm Là Gì

Đặc Điểm Của Tế Bào Thần Kinh

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 7

Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 34 Sgk Sinh 10 : Tế Bào Nhân Sơ

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7

Chức Năng, Cấu Trúc, Và Thành Phần Của Màng Tế Bào ·

Cấu Tạo Chung Của Tế Bào

Hệ thần kinh người là một bộ máy rất hoàn hảo được cấu tạo từ các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm. Tế bào thần kinh đóng vai trò rất quan trọng đối với đáp ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài. Vậy tế bào thần kinh có mấy loại và có đặc điểm như thế nào?

1. Cấu tạo của tế bào thần kinh ở người

Hệ thần kinh con người là một cấu trúc hoàn hảo, là tập hợp của các tế bào để thực hiện các chức năng khác nhau trong quá trình sống của con người. Nguồn gốc phôi thai của hệ thần kinh là ngoại bì phôi. Vậy tế bào thần kinh có mấy loại? Cấu tạo của hệ thần kinh bao gồm:

Các tế bào thần kinh chuyên biệt (gọi là các nơron thần kinh) có nhiệm vụ dẫn truyền và thực hiện các chức phận thần kinh;

Các tế bào thần kinh đệm có chức năng nâng đỡ.

Theo cấu tạo đơn giản thì tế bào thần kinh có 2 loại, tuy nhiên trong mỗi loại lớn lại được chia làm nhiều loại tế bào nhỏ. Giữa 2 loại tế bào thần kinh ở người trên có mối liên hệ khác nhau tùy thuộc vào hệ thần kinh trung ương hay ngoại biên. Theo phân loại thì tế bào thần kinh đệm được chia thành nhiều loại tế bào khác nhau như:

Hệ thần kinh ngoại vi có 2 loại tế bào thần kinh đệm là tế bào vỏ bao và tế bào Schwann;

Hệ thần kinh trung ương có 4 loại tế bào thần kinh đệm là tế bào biểu mô nội tủy, tế bào sao, tế bào ít nhánh và vi bào đệm.

2. Đặc điểm của tế bào thần kinh ở người (Nơron thần kinh)

Tế bào thần kinh (hay còn gọi là nơron) là đơn vị cơ bản cấu tạo nên các tổ chức thần kinh trong cơ thể người. Mỗi nơron thần kinh cấu tạo bao gồm một thân chính và nhiều nhánh nhỏ.

Thân tế bào thần kinh là nơi thực hiện các chức năng chính vì nó có chứa nhân và rất nhiều bào tương. Phần còn lại các các nhánh noron, thường bao gồm một sợi trục và nhiều sợi nhánh với chức năng chính là dẫn truyền xung động thần kinh. Thân tế bào thần kinh ở người có các đặc điểm giải phẫu sau:

Thân nơron có rất nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, mỗi thân nơron thường có số lượng cũng như sự sắp xếp các nhánh thay đổi tùy thuộc vào chức năng tế bào. Thông thường, thân tế bào thần kinh có hình đa giác, mỗi góc sẽ phát ra 1 nhánh;

Bên trong thân nơron có chứa nhân kích thước lớn, màu sáng và nhiều hạch nhân to;

Bào tương gồm các thể Nissl, bản chất là các đám ái kiềm. Ở mức độ vi thể, thể Nissl là 1 chồng các túi lưới nội bào hạt xếp song song nhau;

Ngoài nhân và bào tương thì trong thân tế bào thần kinh còn chứa một bộ xương tế bào cấu tạo từ các siêu ống và tơ thần kinh để liên kết với các nhánh nơron. Ngoài ra còn có các bào quan cơ bản khác của một tế bào như ty thể, bộ máy golgi.

Các nhánh tế bào thần kinh ở người có những đặc điểm sau:

Các nhánh tế bào thần kinh thực chất là phần kéo dài của thân. Các nhánh này được chia ra thành các sợi nhánh và sợi trục. Mỗi nơron thường gồm duy nhất một sợi trục và rất nhiều sợi nhánh;

Chức năng cơ bản của các nhánh nơron là tham gia vào quá trình vận chuyển xung động điện: Hướng dẫn truyền ở các sợi nhánh là hướng tâm, xung động thần kinh đi từ tận cùng sợi nhánh truyền về thân nơron.

Ngược lại, chiều ly tâm là hướng di chuyển của xung động thần kinh ở các sợi trục, nghĩa là đi từ thân tế bào đến tận cùng sợi trục.

Đặc điểm cấu tạo của sợi nhánh là không chứa nhân, bên trong bào tương cũng chứa nhiều siêu ống và tơ thần kinh tương tự thân tế bào. Ngoài ra, các sợi nhánh còn bao gồm các lưới nội bào hạt, lưới nội bào không hạt, các ribosome tự do và ty thể. Các sợi nhánh thường phân ra thành nhiều nhánh nhỏ hơn;

Ngược lại, các sợi trục rất ít khi phân nhánh và vì mang chức năng dẫn truyền nên bên trong vẫn chứa các siêu ống và tơ thần kinh kèm các bào quan cơ bản khác. Điểm đặc trưng nhất của các sợi trục là tận cùng có nhiều túi nhỏ gọi là túi synap và bên ngoài thường bao bọc bởi lớp myelin;

Tốc độ dẫn truyền xung động thần kinh tỷ lệ thuận với đường kính sợi trục và độ dày bao myelin. Bên cạnh đó, về mặt vi thể các sợi trục của các tế bào thần kinh khác nhau thường nằm chồng chéo và có tính siêu dẫn nên tốc độ dẫn truyền các xung động lại càng nhanh hơn.

Các tế bào thần kinh chuyên biệt (nơron) được phân thành nhiều loại khác nhau như nơron đa cực, song cực hay đơn cực tùy thuộc vào số lượng ít nhiều của các sợi nhánh: Hầu hết các tế bào thần kinh là đa cực (một sợi trục và ít nhất hai sợi nhánh).

Nơron song cực có thể gặp ở võng mạc mắt sẽ có một sợi trục và một sợi nhánh.

Nơron đơn cực chưa được ghi nhận ở cơ thể người trưởng thành mà chỉ có thể tồn tại ở phôi thai vì chỉ có một sợi trục mà không có sợi nhánh. Tế bào chữ T ở hạch gai có thể xem là nơron đơn cực giả vì giữa sợi trục và sợi nhánh có một đoạn chung nên tạo cảm giác như chỉ có một cực.

3. Synap

Synap hay còn gọi là khớp thần kinh là nơi liên kết và dẫn truyền xung động điện giữa hai tế bào thần kinh khác nhau hoặc giữa một tế bào thần kinh và một tế bào cơ. Synap gồm 2 phần là tiền synap và hậu synap, ở giữa là khe synap hẹp với khoảng cách 20-30nm.

Tiền synap thực chất là phần tận cùng của sợi trục cấu tạo gồm nhiều túi synap;

Hậu synap là một vùng biến đổi đặc biệt của màng tế bào nơron thần kinh hoặc tế bào cơ.

Synap thần kinh được phân loại khác nhau bao gồm:

Dựa vào vị trí liên kết giữa tiền synap và hậu synap chia thành 3 loại chính là synap trục – nhánh, synap trục – thân và synap trục – trục. Một số loại ít gặp hơn như synap nhánh – nhánh, synap nhánh – thân, synap thân – thân;

Dựa vào chức năng synap phân thành synap hưng phấn hoặc synap ức chế;

Dựa vào cơ chế dẫn truyền xung động là chất dẫn trung gian hóa học hay điện mà chia thành synap hóa học, synap điện và synap hỗn hợp.

4. Đặc điểm của tế bào thần kinh đệm

Tế bào thần kinh đệm là một phần của hệ thần kinh, không có chức năng dẫn truyền xung động thần kinh nhưng lại có quan hệ rất chặt chẽ với các noron.

Khác với tế bào thần kinh chuyên biệt, các tế bào thần kinh đệm có khả năng sinh sản trong suốt đời sống tế bào. Đồng thời, các tế bào này cũng có nguồn gốc phôi thai học là ngoại bì phôi. Có nhiều loại tế bào thần kinh đệm khác nhau, phân chia tùy thuộc vào hệ thần kinh trung ương hay ngoại biên:

Ở hệ thần kinh ngoại biên có 2 loại:

Tế bào vỏ bao: Thường có kích thước nhỏ, nhân tế bào hình bầu dục, sẫm màu, ít bào tương và khó quan sát dưới kính hiển vi thông thường. Tế bào vỏ bao thường có ở các hạch thần kinh;

Tế bào Schwann: Tất cả các sợi thần kinh của hệ thần kinh ngoại biên đều có tế bào Schwann bao bọc bên ngoài. Các tế bào này hợp với các nhánh của nơron tạo thành sợi thần kinh có myelin và sợi thần kinh không myelin.

Ở hệ thần kinh trung ương có 4 loại tế bào thần kinh đệm, bao gồm:

Tế bào sao: Thân tế bào sao thường cho ra nhiều nhánh bào tương với chức năng nâng đỡ cho hệ thần kinh trung ương;

Tế bào ít nhánh: Ở mức vi thể, các tế bào này có kích thước nhỏ, nhân sẫm màu và có ít nhánh bào tương. Chức năng của tế bào thần kinh đệm này là tạo ra bao myelin cho các nhánh noron tương tự tế bào Schwann của hệ thần kinh ngoại biên;

Tế bào biểu mô nội tủy: Ngăn cách lòng ống nội tủy với các não thất;

Vi bào đệm: Chức năng chính của tế bào thần kinh đệm này là thực bào, nằm rải rác trong chất trắng và nhân xám của hệ thần kinh trung ương.

Tế bào thần kinh là đơn vị cơ bản cấu tạo nên các tổ chức thần kinh trong cơ thể người. Mỗi tế bào thần kinh cấu tạo bao gồm một thân chính và nhiều nhánh nhỏ, mỗi cơ quan tế bào đều đảm nhận những vai trò quan trọng trong hoạt động sống của con người.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

De Cuong On Tap 1 Tiet Sinh 8 Lan 1

Tìm Hiểu Tế Bào Nhân Thực Trong Động Vật, Thực Vật

Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Tế Bào Nhân Thực

Tế Bào Nhân Thực, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10

Giáo Án Sinh Học 10

Fdi Là Gì? 6 Đặc Điểm Căn Bản Của Fdi Với Nền Kinh Tế

Thu Hút Fdi Vào Việt Nam: Một Số Vấn Đề Đặt Ra

Fdi Là Gì? Đặc Điểm & Vai Trò Của Doanh Nghiệp Fdi

Fdi Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Quan Trọng Của Fdi Với Doanh Nghiệp

Fdi Là Gì? Đặc Điểm Các Doanh Nghiệp Fdi Và Hình Thức Fdi Tại Việt Nam

Đặc Điểm Của Giai Cấp Công Nhân, Nông Dân Và Tầng Lớp Trí Thức Việt Nam

FDI (Foreign Direct Investment, tạm dịch: Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài) là hình thức đầu tư dài hạn của những tổ chức cá nhân, các công ty, các tổ chức của quốc gia này sang một quốc gia khác nhằm thiết lập hệ thống cơ sở sản xuất, kinh doanh, tái thiết. Các cá nhân, tổ chức ở đầu tư sẽ có quyền quản lý những cơ sở sản xuất kinh doanh.

Ví dụ: Công ty Liên doanh Xi măng Chinfon – Hải Phòng, đây là công ty được thành lập dựa vào việc đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI). Khi phía nước ngoài là Chinfon investment Co., Ltd (Đài Loan) góp 70% vốn và Công ty xi măng Việt Nam góp 14,4%.

FDI được tổ chức thương mại thế giới định nghĩa là chỉ xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (gọi là nước chủ đầu tư) có tài sản ở một đất nước khác (gọi là nước thu hút đầu tư) cùng với các quyền quản lý tài sản đó.

Đa số nhà đầu tư và tài sản ở của nhà đầu tư ở bên nước ngoài được cho là cơ sở kinh doanh. Nhà đầu tư lúc này thường được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản ở nước được đầu tư gọi là “chi nhánh của công ty hay công ty con”.

Đối với bất kỳ hình thức đầu tư nào cũng đều có những đặc điểm riêng để các bạn có thể phân biệt được với những hình thức đầu tư khác. Một số đặc điểm của FDI các bạn có thể nhận thấy đó là:

Mang lại những khoản lợi nhuận cho nhà đầu tư ( mục đích chính của các khoản đầu tư FDI)

Mỗi quốc gia sẽ có quy định riêng, các nhà đầu tư phải góp đầy đủ số vốn tối thiểu để có thể tham gia kiểm soát được doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư.

Đầu tư FDI cũng cần phải có hành lang pháp lý rõ ràng nhằm giúp phần thúc đẩy kinh tế của đất nước, phúc lợi xã hội… thay vì chỉ phục vụ mục đích đầu tư cá nhân.

Tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài FDI sẽ phụ thuộc vào mỗi quốc gia, các bên sẽ bàn bạc với nhau để có thể đưa ra một con số phù hợp nhất.

Sự thành công của việc đầu tư FDI sẽ được tính bằng kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp.

Hầu hết các hình thức đầu tư bằng FDI chủ yếu là công nghệ, dây chuyền sản xuất cho các nước tiếp nhận đầu tư chính vì thế mà năng xuất làm việc sẽ được cải thiện một cách đáng kể

Đầu tư bằng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài sẽ có cả những điểm tiêu cực và tích cực.

Tác động tích cực của vốn FDI

Bổ xung nguồn vốn cho sự phát triển của kinh tế đất nước, thúc đẩy việc xây dựng xã hội ngày càng giàu đẹp hơn.

Tiếp xúc được với những công nghệ, thiết bị, máy móc từ những quốc gia phát triển…

Tham gia được mạng lưới kinh doanh, sản xuất trên toàn thế giới

Cải thiện mức lương cho nhân viên, giúp nhân viên nâng cao được kiến thức về công việc nhờ các buổi đào tạo.

Tạo nguồn thu ngân sách lớn cho đất nước.

Việc đầu tư vốn trực tiếp từ nước ngoài cũng cần phải được giám sát một cách chặt chẽ nếu không muốn những sự việc đáng tiếc có thể xảy ra như:

Các doanh nghiệp trong nước bị thâu tóm, khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm cho người lao động và có thể dẫn tới suy thoái kinh tế.

Những doanh nghiệp việt không thể cạnh tranh được, dẫn tới các công ty nước ngoài ngoài dần thâu tóm được thị trường Việt Nam

Quá nhiều các doanh nghiệp nước ngoài có thể khiến môi trường kề kinh tế, xác hội, chính trị bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng.

Chính trị trong nước có thể bị ảnh hưởng vì các nhà đầu tư nước ngoài thường muốn luật pháp các quốc gia mà họ muốn đầu tư có thể thay đổi theo hướng có lợi cho doanh nghiệp của mình.

Tình hình vốn FDI vào Việt Nam

Những năm gần đây thì lượng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đã có những bước nhảy vọt.

CỤ thể hơn là trong 9 tháng đầu năm 2022 thì chúng ta đã thu hút được 25,48 tỷ đô, tăng tới 34,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Những loại vốn giải ngân đạt 12,5 tỷ đô, tăng so với cùng kỳ năm 2022 là 13,4%, theo cục đầu tư nước ngoài.

Trong số vốn FDI thu hút được tổng vốn đăng ký khoảng 14,56 tỉ USD so với cùng kỳ năm 2022

Trong năm 2022 đã có 1844 dự án mới được cấp giấy chứng nhận được đầu tư từ nguồn vốn FDI.

Hy vọng sau khi đọc xong bài viết các bạn có thể biết được nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FDI là gì? Từ đó có thể hiểu được tầm quan trọng của chúng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước.

Dự Án Fdi Là Gì ? Khái Niệm & Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Fdi 2022

Đặc Trưng Của Đầu Tư Gián Tiếp Fpi

Đầu Tư Gián Tiếp Nước Ngoài (Fpi) Là Gì? Ý Nghĩa Của Fpi

Fpi Là Gì? Những Điều Dân Kinh Tế Cần Lưu Ý Về Hình Thức Đầu Tư Này

Các Hiệp Định Thương Mại Tự Do Thế Hệ Mới Và Tác Động Đối Với Kinh Tế Việt Nam

🌟 Home
🌟 Top