Top #10 ❤️ Lợi Ích Kinh Tế Tiếng Anh Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Đặc Khu Kinh Tế Là Gì ? Lợi Ích Của Đặc Khu Kinh Tế

Mối Quan Hệ Giữa Lợi Ích Cá Nhân Và Đạo Đức Xã Hội Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam Hiện Nay.

Thực Tiễn Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Nước Ta

Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Nền Kinh Tế Thị Trường

Tài Liệu Lợi Ích Quân Nhân Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam Hiện Nay

Tính Đặc Thù Của Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam

Trong chúng ta hẳn ai cũng đã từng nghe ít nhất một lần cụm từ “đặc khu kinh tế”. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đặc khu kinh tế là gì, lợi ích của nó ra sao, trên thế giới và ở Việt Nam có những đặc khu kinh tế nào. Do vậy, bài viết sau đây chúng tôi giúp bạn đọc hiểu rõ hơn điều đó.

Đặc khu kinh tế trong tiếng Anh nghĩa là Special Economic Zones – SEZ, đây là các khu vực kinh tế được thành lập trong một quốc gia với mục đích thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước bằng những biện pháp khuyến khích đặc biệt.

Sử dụng thuật ngữ đặc khu kinh tế để chỉ những khu vực kinh tế tại nơi ấy. Những công ty sẽ không bị đánh thuế hoặc bị đánh thuế nhưng với mức độ nhẹ khi đầu tư vào nơi này, mục đích là để khuyến khích hoạt động kinh tế phát triển hơn.

Đặc khu kinh tế được xác định riêng tùy theo mỗi quốc gia khác nhau. Theo ngân hàng thế giới vào năm 2008, đặc khu kinh tế là khu vực được giới hạn về mặt địa lý và nó thường được đảm bảo về mặt vật lý, nghĩa là có rào chắn, có người quản lý, điều hành.

Ngoài ra, nó còn được nhận các lợi ích dựa trên vị trí thực tế trong khu vực như lợi ích miễn thuế, thủ tục đơn giản,…

Cuối năm 1950, những đặc khu kinh tế SEZ bắt đầu xuất hiện tại các nước công nghiệp. Đầu tiên nhất là ở sân bay Sannon tại Clare, Ireland. Còn tùy vào mỗi quốc gia khác nhau mà các đặc khu kinh tế sẽ có những tên gọi khác nhau như sau:

Khu thương mại tự do FTZ

Khu chế xuất EPZ

Khu kinh tế tự do FZ

Khu công nghiệp IE

Cảng tự do Free Ports

Những biện pháp khuyến khích đặc biệt hay được áp dụng tại các đặc khu kinh tế nhằm thu hút đầu tư cụ thể như sau:

Tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, miễn giảm thuế, đơn giản hóa các thủ tục, những chính sách linh hoạt về người lao động.

Các hạ tầng tiện lợi, tạo điều kiện sống thật tốt cho người làm việc ở trong đặc khu kinh tế.

Tại các vị trí chiến lược gắn liền với cảng biển, cảng hàng không quốc tế,…

Các hỗ trợ và ưu đãi khác.

Đặc khu kinh tế được tạo nên thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng trưởng kinh tế bền vững. Lợi ích mà đặc khu kinh tế mang lại như sau:

Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động của địa phương và nguồn lao động ở các khu vực lân cận.

Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.

Phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực này

Tránh tình trạng thuế tràn lan

So sánh các đặc khu kinh tế và khu công nghiệp thông thường

Thời gian thuê đất

Tối đa 99 năm

Tối đa 50 năm

Thuế thu nhập cá nhân

● Miễn thuế TNCN trong 5 năm.

● Giảm 50% thuế TNCN trong các năm tiếp theo

Theo luật định

Thuế thu nhập doanh nghiệp

10% trong 30 năm

20% ưu đãi về thuế tùy theo chính sách từng địa phương khác nhau.

Tổ chức chính quyền

● Không có hội đồng nhân dân.

● Trưởng đặc khu là do thủ tướng bổ nhiệm.

Ban quản lý khu kinh tế – khu công nghiệp trực thuộc tỉnh UBND thành phố bổ nhiệm.

Sở hữu nhà với người nước ngoài

● Tự do mua bán nhà với người có thời gian lao động trên 3 tháng.

● Thời hạn vĩnh viễn đối với nhà ở biệt thự.

● 99 năm với chung cư.

Tối đa 50 năm

Casino

Người Việt vào chơi Casino

Người Việt chỉ chơi Casino với các điều kiện trong thời gian thí điểm 3 năm.

Đặc khu kinh tế của có luật riêng biệt. Dự thảo luật đặc khu kinh tế là do Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư Việt Nam chủ trì xây dựng, nó được gọi tắt là Dự thảo Luật Đặc Khu.

Dự thảo Luật đặc khu đã được chính phủ quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4 vào tháng 10 năm 2022, được tiếp thu chỉnh lý và trình tiếp vào kỳ họp thứ 5.

Song đến ngày 9/6/2018 chính phủ ở nước ta đã thông báo đề nghị ủy ban thường vụ Quốc Hội Việt Nam lùi việc thông qua Dự án Luật Đặc khu sang kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa 14 (tháng 10 năm 2022) để có thêm thời gian nghiên cứu.

Ngày 11 tháng 6 năm 2022 Quốc hội đã cho ý kiến về việc rút nội dung biểu quyết thông qua Dự án Luật Đặc Khu.

Kết quả biểu quyết 423 đại biểu tán thành rút trong tổng số 432 đại biểu tham gia biểu quyết ( tổng số đại biểu Quốc hội là 487.55 đại biểu không tham gia biểu quyết) chiếm tỉ lệ 87.45%.

Các đặc khu kinh tế trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có trên 4300 khu kinh tế tự do ở hơn 140 quốc gia.

Đặc khu kinh tế ở Việt Nam

Ở Việt Nam có tổng cộng ba đặc khu kinh tế bao gồm Vân Đồn, Bắc Vân Phong và Phú Quốc. Dự kiến những đặc khu này sẽ tạo sức hút cực kỳ lớn của các nhà đầu từ trong và ngoài nước.

Theo ước tính của Bộ Tài chính, ba đề án đặc khu kinh tế cần khoảng 70 tỉ USD, tức là khoảng 1.57 triệu tỉ đồng, Vân Đồn cần 270 ngàn tỉ (2018 đến 2030), Bắc Vân Phong 400 ngàn tỉ (2019 đến 2025) và cuối cùng Phú Quốc là 900 ngàn tỉ (2016 đến 2030).

khu kinh tế Phú Quốc – Kiên Giang

Ngày 22/5/2013 Thủ Tướng Chính Phủ Việt Nam đã ra quyết định 31/2013/QD-TTg về việc thành lập khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Khu kinh tế Phú Quốc chính thức được thành lập khi quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2013.

Theo quy hoạch tổng thể đến năm 2030 sửa đổi, Phú Quốc sẽ có thêm 3 khu đô thị lớn, 15 khu du lịch sinh thái, 2 khu du lịch phức hợp 5 sân golf. Theo dự kiến, Phú Quốc sẽ trở thành đặc khu kinh tế vào năm 2022.

Đặc khu kinh tế Vân Đồn Quảng Ninh

Đặc khu kinh tế Vân đồng chính là khu kinh tế ở miền Bắc Việt Nam được thành lập vào năm 2007 với mục tiêu trở tâm một trung tâm sinh thái biển đảo chất lượng cao, dịch vụ chất lượng.

Không những vậy, nơi đây còn đặt mục tiêu trở thành trung tâm hàng không, đầu mối giao thương quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.

Khu kinh tế Vân Đồn bao gồm một khu phi thuế quan và một khu thuế quan có diện tích rộng 2.200km. Trong đó diện tích của đất là 551.33km2 và vùng biển rộng 1620k2.

Đặc khu kinh tế bắc Vân Phong – Khánh Hòa

Được thành lập vào năm 2005, đặc khu kinh tế Bắc Phong Vân được đặt mục tiêu trở thành mộ hạt nhân tăng trưởng kinh tế, trung tâm đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực Nam Trung bộ.

Đây chính là một đặc khu kinh tế tổng hợp lấy khu cảng trung chuyển container quốc tế làm chủ đạo. Có một khu phi thuế quan và một khu thuế quan ngăn cách nhau bằng tường rào.

Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong với diện tích hơn 1500km2, trong đó có phần biển rộng 800km2. Lợi thế của nó là cảng nước sâu Đầm Môn, nó có thể tiếp nhận tàu 200 DWT ra vào dễ dàng, giao thông tiện lợi do nằm trên giao lộ Bắc Nam và Tây Nguyên.

Các đặc khu kinh tế khác trên thế giới

với tổng cộng 10 đặc khu kinh tế

Khu kinh tế đặc biệt Visakhapatnam

Khu kinh tế đặc biệt Kandla

Khu kinh tế đặc biệt Surat

Khu kinh tế đặc biệt Cochin

Khu kinh tế đặc biệt Indore

Khu kinh tế đặc biệt SEEPZ

Khu kinh tế đặc biệt Jaipur

Khu kinh tế đặc biệt Madras

Mahindra City, Chennai

Khu kinh tế đặc biệt Noida

Bắc Triều Tiên

Khu kinh tế tự do Iquique

Khu kinh tế tự do Poti, khu kinh tế tự do Samegrelo

Khu kinh tế tự do Incheon

Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae

Khu kinh tế tự do Gwangyang

Khu kinh tế tự do Daegu

Khu kinh tế tự do Hoàng Hải

Khu tự do Kish

Khu tự do Aras

Khu tự do Anzali

Khu tự do Arvand

Khu tự do Chabahar

Khu tự do Gheshm

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Khu tự do Jebel Ali

Thành phố Internet Dubai

Thành phố Truyền thông Dubai

Làng Tri thức Dubai

Thành phố Y tế Dubai

Trung tâm Tài chính Quốc tế Dubai

Khu DuBiotech

Khu Outsource Dubai

Khu Sản xuất và Truyền thông Quốc tế

Thành phố Studio Dubai

Khu kinh tế tự do Nakhodka

Khu kinh tế tự do Ingushetia

Khu kinh tế tự do Yantar, khu kinh tế tự do Kaliningrad

Khu thương mại tự do đặc biệt Okinawa

Philippines

Khu cảng tự do vịnh Subic

Khu kinh tế đặc biệt Clark

Đặc khu kinh tế Thâm Quyến

Đặc khu kinh tế Sán Đầu

Đặc khu kinh tế Chu Hải

Đặc khu kinh tế Hạ Môn

Đặc khu kinh tế Hải Nam

Khu vực Phố Đông của Thượng Hải thực chất cũng là một khu kinh tế tự do, dù tên gọi của nó không phải như vậy và cũng không phải là đặc khu kinh tế.

Cảng biển thương mại Odessa

Những bài học thành công và thất bại của đặc khu kinh tế

Những bài học thành công của đặc khu kinh tế

Trong số các đặc khu kinh tế thế giới thành công nhất phải kể đến chính là Thâm Quyến của Trung Quốc. Được thành lập vào năm 1980 từ một làng chài với 30 ngàn người dân, hiện nay Thẩm Quyến đã trở thành một trung tâm công nghệ tài chính tầm cỡ thế giới.

Đến năm 2022, Thâm Quyến với dân số lên đến 12 triệu người và có 3 triệu doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Năm 2022, GDP của Thâm Quyến đạt gần 340 tỷ USD nhờ các ngành công nghệ cao bùng nổ như internet, công nghệ sinh học và viễn thông.

Bên cạnh mô hình đặc khu của Trung Quốc, mô hình đặc khu của Hàn Quốc cũng rất thành công, nó kết nối chặt chẽ với nền kinh tế ở trong nước.

Chính phủ của quốc gia này cũng đã đầu tư hàng tỷ USD nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng hỗ trợ các đặc khu, hỗ trợ sự phát triển các ngành công nghệ cao, kinh tế quốc tế, giải trí và du lịch.

Đặc khu kinh tế Incheon của Hàn Quốc được đánh giá là thành phố có tiềm năng phát triển lớn thứ hai trên thế giới đến năm 2025.

Đặc khu Jeju mang lại nguồn thu nhập khổng lồ cho địa phương (GDP đạt 12 tỷ USD, trong đó du lịch chiếm tỷ trọng 25%). Ngoài ra nơi đây còn tạo nên thương hiệu du lịch nổi tiếng cho Hàn Quốc.

Kinh nghiệm từ các đặc khu kinh tế quốc tế thành công cho thấy nó cần phải phụ thuộc những yếu tố như sau:

+ Một là sự cam kết mạnh mẽ của chính phủ và chính quyền địa phương. Đây chính là yếu tố quan trọng hàng đầu để xây dựng niềm tin và thu hút các nhà đầu tư.

+ Hai là chính sách riêng biệt, đặc khu kinh tế cần có thể chế hành chính vượt trội, chính quyền đặc khu kinh tế được giao quyền tự chủ cao về lập pháp, hành pháp, tư pháp, đặc biệt là quyền lập quy về kinh tế. Bộ máy quản lý hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

Thủ tục hành chính đơn giản, công khai và minh bạch. Nhà nước chỉ can thiệp hành chính khi cần thiết nhằm đảm bảo được sự ổn định, cạnh tranh lành mạnh.

Những đặc khu có quyền tự trị khá cao, đồng thời giải quyết được những vướng mắc tại đặc khu.

+ Ba là ưu đãi hấp dẫn. Nhằm thu hút nguồn lực vốn đầu tư trong và ngoài nước, các đặc khu kinh tế thường hay áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích đặc biệt

chẳng hạn như xây dựng môi trường kinh doanh lý tưởng, miễn giảm thuế, cho phép tự do trung chuyển hàng hóa, đơn giản hóa các thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục hải quan, tự do hóa các dòng chảy vốn đầu tư, lợi nhuận,…

+ Bốn là sự gắn kết chặt chẽ nền kinh tế trong nước cùng với thị trường toàn cầu. Và để làm được điều này đòi hỏi những chính phủ cần phải đầu tư phát triển

hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, chính sách phát triển kinh tế của đặc khu phải có sự kết nối chặt chẽ, ảnh hưởng lan tỏa đến các vùng kinh tế địa phương trong nước.

+ Năm là phải xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phù hợp và hướng đến ngành nghề ưu tiên phát triển, có lợi thế so sánh vượt trội. Những ngành nghề thu hút đầu tư được điều chỉnh, cập nhật liên tục, bắt kịp với xu hướng

phát triển của thế giới với công nghệ cao, thông minh và thân thiện với môi trường, đồng thời xác định được các đối tác chiến lược cụ thể để duy trì mức cạnh tranh cao của đặc khu, chẳng hạn như ở Trung Quốc, Hàn Quốc, UAE, Singapore.

+ Sáu là vị trí chiến lược. Đa phần các đặc khu kinh tế thành công là nhờ xây dựng tại các khu vực có vị trí địa lý kinh tế, chính trị chiến lược. Chẳng hạn như ở gần cảng biển quốc tế, các tuyến giao thông quan trọng của đất nước, kết nối dễ dàng với khu vực và quốc tế,…

Nhờ vậy mà tạo điều kiện thuận lợi, tiềm năng phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội, liền kề khu vực kinh tế phát triển và có khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư,

nhất là đầu tư nước ngoài, nguồn nhân lực. Chẳng hạn như đặc khu Thâm Quyến, Sán Đầu, Chu Hải của Trung Quốc, Incheon và Jeju của Hàn Quốc, Dubai của UAE.

Những bài học thất bại của đặc khu kinh tế

Châu Phi chính là bài học về sự thất bại của nhiều đặc khu kinh tế. Nguyên nhân là do sự thiếu kết nối hạ tầng giao thông, năng lượng cần thiết. Bên cạnh đó còn thiếu kế hoạch quản lý, chiến lược hiệu quả hay gặp những vấn đề bất ổn về chính sách trong nhà nước.

Vào thập niên 90 của thế kỷ XX, chính phủ Nigeria đã rót khoản đầu tư cực lớn vào khu kinh tế tự do trọng điểm tại Calabar. Song, chỉ hơn một thập niên sau, chỉ còn một số công ty hoạt động tại đặc khu kinh tế.

Còn ở Kenya, khu chế xuất sau gần 20 năm hoạt động, chỉ xuất khẩu được hơn 400 triệu USD năm 2008. Còn với khu kinh tế tự do tại Nigeria, Senegal và Tanazania thậm chí thấp hơn, với tỷ lệ đóng góp vào xuất khẩu cả nước rất hạn chế.

Trong quá khứ, Ấn Độ cũng rất kỳ vọng vào các đặc khu kinh tế, song đến năm 2022 chỉ có khoảng gần 200 trên tổng số 560 đặc khu còn hoạt động. Trong đó, cũng có khá nhiều đặc khu không hoạt động hết công suất.

Nguyên nhân dẫn đến thất bại của mô hình đặc khu kinh tế tại Ấn Độ là do thành lập tràn lan và áp dụng mức đãi thuế dài hạn, tỉ lệ ưu đãi lớn, điều này gây thất thu nguồn ngân sách quốc gia. Bên cạnh đó, thể chế kinh tế và hành chính của các đặc khu kinh tế của Ấn Độ về cơ bản không có sự vượt trội rõ rệt.

Qua quá trình nghiên cứu đã chỉ ra nhiều nguyên tố dẫn đến thất bại của đặc khu kinh tế trên thế giới. Nó bao gồm việc vị trí không thuận lợi dẫn đến chi phí đầu tư kém, các chính sách thiếu tính cạnh tranh.

phần lớn dựa vào thời gian miễn hay ưu đãi thuế, các chính sách lao động cứng nhắc, kết cấu hạ tầng của các đặc khu kinh tế chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư, sự phối hợp không chặt chẽ giữa doanh nghiệp tư nhân và chính phủ trong việc phát triển kết cấu hạ tầng cho đặc khu kinh tế.

Bên cạnh đó còn có giá thuê và các dịch vụ mang tính bao cấp; mô hình quản lý và tổ chức bộ máy cồng kềnh,…

Thông qua kinh nghiệm quốc tế cho thấy, trong quá trình phát triển đặc khu với sự can thiệp từ chính quyền trung ương sẽ giảm cơ hội thử nghiệm các ý tưởng táo bạo ở các đặc khu.

Song, nếu trao quyền lực quá lớn cho đặc khu có thể xảy ra việc thiết lập các nhà nước bên trong nhà nước.

Điều đáng quan ngại hơn là các khoản ưu đãi để thu hút nhà đầu tư theo kéo sự méo mó bên trong các nền kinh tế.

Nếu không được quản lý chặt chẽ, các đặc khu trở thành nơi ẩn náu của hoạt động rửa tiền, chẳng hạn như việc lập các hóa đơn khống trong xuất khẩu.

Đánh Giá Hiệu Qủa Kinh Tế Và Xã Hội Của Dự Án

Lý Thuyết Thương Mại Mới

Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô (Economies Of Scale) Và Hạn Chế Của Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Qui Mô

Lợi Thế Kinh Tế Nhờ Quy Mô (Economy Of Scale) Là Gì?

Hiệu Quả Kinh Tế Theo Quy Mô Là Gì?

Hiệu Quả Kinh Tế Trong Tiếng Tiếng Anh

Mục Tiêu Và Động Lực Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Chú Trọng Phát Triển Cây Công Nghiệp Lâu Năm

7 Giống Gà Thịt Cho Giá Trị Kinh Tế Cao Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường Chăn Nuôi Việt Nam

Phát Triển Kinh Tế Biển Gắn Với Bảo Vệ Vững Chắc Chủ Quyền Biển, Đảo

Biển Đông: Địa Chiến Lược Và Tiềm Năng Kinh Tế

Tôi nghĩ mình có thể thuyết phục Vogler rằng sẽ hiệu quả kinh tế hơn nếu giữ tất cả bọn họ.

I’m thinking I can convince Vogler it would be more cost-efficient to keep all of them.

OpenSubtitles2018.v3

Sau đó công suất này giảm dần cho đến khi nhà máy mất hiệu quả kinh tế và ngừng hoạt động năm 1983.

Capacity declined until the power station reached the end of its economic life and shut down in 1983.

WikiMatrix

Cảng nước sâu khá hiếm, nhưng các cảng này có thể xử lý tàu thuyền lớn hơn, hiệu quả kinh tế hơn.

Ports with deeper water are rarer, but can handle larger, more economical ships.

WikiMatrix

IBU sẽ quyết định xem mỗi bước sản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh tế hơn cho việc “mua hay mua”.

The IBU would decide whether it would be more economical to “Make or Buy” each manufacturing step.

WikiMatrix

Do sự cạnh tranh từ dầu giá rẻ thập niên 1980, việc đầu tư trở nên không đem lại hiệu quả kinh tế.

Due to competition from cheap conventional petroleum in the 1980s, several investments became economically unfeasible.

WikiMatrix

Vấn đề duy nhất là nếu bạn giới thiệu giải pháp mang tính hiệu quả kinh tế này, người ta sẽ ghét nó.

you’d probably pfer to stay on the left.

ted2019

Vấn đề quan trọng then chốt là hiệu quả kinh tế việc sản xuất: lợi nhuận và khả năng có được lợi nhuận.

Key importance was attached to the integral indicators of economic efficiency of production — profits and profitability.

WikiMatrix

Vấn đề duy nhất là nếu bạn giới thiệu giải pháp mang tính hiệu quả kinh tế này, người ta sẽ ghét nó.

The only problem is if you introduce this economically efficient solution, people hate it.

QED

Trong kinh tế học, nguyên tắc đã được tổng quát để giúp giải thích giá cân bằng của hiệu quả kinh tế hệ thống.

In economics, the principle has been generalized to help explain the price equilibrium of efficient economic systems.

WikiMatrix

Bồ Đào Nha có tài nguyên đáng kể về năng lượng gió và sông, hai nguồn tái tạo có hiệu quả kinh tế cao nhất.

Portugal has considerable resources of wind and river power, the two most cost–effective renewable energy sources.

WikiMatrix

Bộ năng lượng Hoa Kỳ ước tính rằng 20 tỉ tấn CO2 có thể sản xuất 67 tỷ thùng dầu thu hồi có hiệu quả kinh tế.

The U.S. Department of Energy estimates that 20 billion tons of captured CO2 could produce 67 billion barrels of economically recoverable oil.

WikiMatrix

Mục tiêu cơ bản là có luồng vốn vào ra không bị giới hạn để thúc đẩy tăng trưởng và tính hiệu quả kinh tế nước nhà .

The underlying goal is to have unrestricted capital flowing into and out of the country in order to boost growth and efficiencies within the home country .

EVBNews

Tuy nhiên, không có cơ sở lý thuyết rõ ràng nào cho niềm tin rằng việc loại bỏ méo mó thị trường sẽ luôn làm tăng hiệu quả kinh tế.

However, there is no clear theoretical basis for the belief that removing a market distortion will always increase economic efficiency.

WikiMatrix

Hiệu quả kinh tế là, gần như nói, một tình huống trong đó không có gì có thể được cải thiện mà không có cái gì khác bị tổn thương.

In microeconomics, economic efficiency is, roughly speaking, a situation in which nothing can be improved without something else being hurt.

WikiMatrix

Việc nuôi dưỡng sự sáng tạo và khuyến khích các xã hội đổi mới sẽ duy trì tính đa dạng văn hóa và nâng cao thành tựu, hiệu quả kinh tế.

By nurturing creativity and fostering innovation societies will maintain cultural persity and enhance economic performance.

WikiMatrix

Cải cách kinh tế vi mô là việc thực hiện các chính sách nhằm giảm méo mó kinh tế thông qua bãi bỏ quy định, và hướng tới hiệu quả kinh tế.

Microeconomic reform is the implementation of policies that aim to reduce economic distortions via deregulation, and move toward economic efficiency.

WikiMatrix

Đây là nghiên cứu đầu tiên được thực hiện trên cấp nhà nước và sẽ tập trung vào hiệu quả kinh tế-xã hội của đường hầm và phân tích địa chất.

This study is the first to be conducted on the state level and will focus on the tunnel’s socio-economical effects and geological analysis.

WikiMatrix

Kết quả này cũng có ý nghĩa kinh tế rộng hơn, vì nó là một cơ chế giúp tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế.

This result also has broader economic implications, as it is a mechanism by which economic efficiency increases, productivity grows, and economic growth is encouraged.

WikiMatrix

Sự tồn tại của các luật ngăn cản sự phân tán đã được trích dẫn là một lý do cho hiệu quả kinh tế kém của Nhật Bản và Đức trong những năm 1990.

The existence of laws which discourage disintermediation has been cited as a reason for the poor economic performance of Japan and Germany in the 1990s.

WikiMatrix

Các công trình cũng có thể nghiên cứu các công nghệ và nâng cấp làm tăng hiệu quả kinh tế, quân sự, đơn vị, cũng như cung cấp nguồn lực cho người chơi.

Buildings can research technologies and upgrades that increase economic, military or unit-based efficiency, as well as provide resources for the player.

WikiMatrix

Trữ lượng đá phiến dầu dùng để chỉ các nguồn tài nguyên đá phiến dầu có khả năng thu hồi với trình độ công nghệ hiện tại và đem lại hiệu quả kinh tế.

Oil shale reserves refers to oil shale resources that are economically recoverable under current economic conditions and technological abilities.

WikiMatrix

Rõ ràng, bản chất là mùa xuân của sự giàu có và điều duy nhất có thể và nên được thực hiện là thúc đẩy hiệu quả kinh tế trong chu kỳ nội tại.

Evidently, nature is the spring of wealth and the only thing that could and should be done is to promote the economy efficiency in the inner cycle.

WikiMatrix

Mô hình này truyền cảm hứng cho Danone trong việc kết hợp hiệu quả kinh tế và bền vững xã hội. đến nỗi họ đang lên kế hoạch triển khai ở những nơi khác.

Danone was so inspired by this model that combines economic efficiency and social sustainability, they are planning to roll it out in other parts of the world as well.

ted2019

Cân bằng hiệu quả kinh tế là một đường thẳng có ngưỡng, dưỡi ngưỡng đó thì điện có thể tái tạo sẽ rẻ hơn điện tạo từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

Grid parity is understood as that line, that threshold, below which renewable electricity is cheaper than electricity from burning fossil fuels.

ted2019

Ở độ sâu này, có thể không đủ độ thẩm thấu hoặc áp suất vỉa chứa để cho phép dầu khí tự nhiên chảy từ đá vào giếng khoan với hiệu quả kinh tế cao.

At such depth, there may be insufficient permeability or reservoir pssure to allow natural gas and oil to flow from the rock into the wellbore at high economic return.

WikiMatrix

Economies Of Scale (Tính Kinh Tế Theo Quy Mô) Là Gì?

Aerobic Là Gì? Tập Aerobic Có Tốt Không? Có Tác Dụng Và Hạn Chế Gì?

Aerobic Và Lợi Ích Của Việc Luyện Tập Aerobic

Aerobic Là Gì? Tập Aerobic Mang Lại Lợi Ích Gì Cho Sức Khỏe, Tinh Thần?

Viết Đoạn Văn Về Lợi Ích Của Thể Thao Bằng Tiếng Anh Có Dịch

Đia Điểm Kinh Doanh Là Gì? Địa Điểm Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì?

Nói Về Lợi Ích Của Việc Tập Thể Dục Bằng Tiếng Anh.

Viết Đoạn Văn Về Lợi Ích Của Việc Tập Thể Dục Thể Thao Của Thanh Thiếu Niên Việt Nam

Viết 1 Đoạn Văn Về Lợi Ich Của Việc Tập Thể Dục Thể Thao Của Thanh Thiếu Niên Bằng Tiếng Anh?

Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Đào Tạo: Giá Trị Của Giáo Dục

Mẫu Bài Viết Tiếng Anh Về Chủ Đề Giáo Dục

Trong quá trình hoạt động của công ty, để có thể mở rộng nguồn khách hàng, mở rộng khu vực bán hàng, nhiều doanh nghiệp lựa chọn việc thành lập thêm các chi nhánh hay địa điểm kinh doanh. Nếu như thành lập chi nhánh, doanh nghiệp sẽ phải xử lý nhiều loại thuế, thủ tục có phần phức tạp hơn thì việc thành lập địa điểm kinh doanh lại có phần đơn giản và dễ dàng hơn với các doanh nghiệp.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Luật doanh nghiệp 2014 : “Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.”. Hiểu một cách cụ thể thì địa điểm kinh doanh là nơi để cho doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh, sản xuất, mua bán hàng hóa. Tuy nhiên, địa điểm kinh doanh không có con dấu, không có tư cách pháp nhân của công ty và không có chức năng đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

Theo thuật ngữ pháp lý, địa điểm kinh doanh có tên gọi tiếng anh là ” Business location“. Cũng có trường hợp địa điểm kinh doanh được biết đến với tên gọi khác là “Place of business”. Dù là tên gọi nào thì nó vẫn giữ nguyên ý nghĩa là nơi kinh doanh, khác với ” repsentative office” là văn phòng đại diện.

Là một trong số những loại hình kinh doanh ngoài trụ sở chính,doanh nghiệp nên thành lập địa điểm kinh doanh trong những trường hợp:

+ Công ty muốn mở rộng địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính nhưng trong cùng tỉnh/thành phố hoặc khác tỉnh/thành phố

+ Muốn thành lập một đơn vị kinh doanh với thủ tục đơn giản, hồ sơ không phức tạp và thời gian nhanh chóng

+ Những doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vị kinh doanh của mình nhưng không muốn phát sinh các thủ tục kê khai thuế phức tạp như chi nhánh nhưng lại có thể phát sinh được hoạt động kinh doanh (khác với văn phòng đại diện công ty chỉ là nơi giao dịch, chào hàng) thì nên lựa chọn hình thức thành lập địa điểm kinh doanh.

Để có thể thành lập địa điểm kinh doanh một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để có thể đăng ký lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:

+ Thông báo lập địa điểm kinh doanh ( Mẫu thông báo tại Phụ lục II-11 Thông tư 02/2019/TT- BKHĐT)

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân , tổ chức đại diện cho doanh nghiệp nộp hồ sơ ( nếu có)

*Lưu ý: Thông báo lập địa điểm kinh doanh phải có đầy đủ các thông tin sau:

– Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

– Mã số doanh nghiệp;

– Tên địa điểm kinh doanh: Tên của địa điểm kinh doanh có thể không cần chưa tên của doanh nghiệp. Tuy nhiên tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu và không được vi phạm các quy định về đặt tên đã được quy định trong Luật Doanh nghiệp.

– Địa chỉ của địa điểm kinh doanh: Tương tự như trụ sở công ty, địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện thì địa chỉ đăng ký địa điểm kinh doanh cũng không được là nhà tập thể, nhà chung cư. Nếu là nhà riêng mà có số phòng thì cũng cần cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng). Ngoài ra, trường hợp công ty thuê địa điểm đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh tốt nhất cần yêu cầu bên cho thuê cung cấp các văn bản chứng minh địa điểm không thuộc nhà chung cư, nhà tập thể.

– Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh: Chỉ được đăng ký các ngành nghề kinh doanh theo phạm vi hoạt động của doanh nghiệp;

– Thông tin cơ bản của người đứng đầu địa điểm kinh doanh: Tên, ngày sinh, thông tin giấy chứng thực cá nhân, hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại,….

Chuẩn bị hồ sơ chỉ là điều kiện cần cho việc thành lập địa điểm kinh doanh, điều kiện đủ là phải thực hiện nộp hồ sơ lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Quy trình, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

Như đã đề cập, hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh khá đơn giản, chỉ yêu cầu một số giấy tờ nhất định. Đây chính là ưu điểm mà việc thành lập địa điểm kinh doanh mang lại. Khách hàng hoàn toàn có thể tự thực hiện việc soạn thảo hồ sơ hoặc liên hệ với Luật Hoàng Phi để đội ngũ chuyên viên hỗ trợ soạn thảo hoặc trực tiếp soạn thảo hồ sơ đến quý khách hàng.

Một lưu ý là hồ sơ là căn cứ pháp lý để cơ quan Nhà nước đánh giá , kiểm tra và thực hiện cấp phép cho địa điểm kinh doanh, nên hố sơ cần phải được soạn thảo chính xác, đầy đủ.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh lên cơ quan Nhà nước

(i)Nộp hồ sơ qua mạng: Doanh nghiệp Nộp hồ sơ qua mạng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp “Dangkykinhdoanh.gov.vn”

– Tiến hành đăng ký tài khoản kinh doanh (trong trường hợp chưa có tài khoản đăng ký kinh doanh và đăng ký lần đầu)

– Doanh nghiệp nhập thông tin về địa điểm kinh doanh trên tài khoản;

– Tiến hành scan hồ sơ dạng pdf rồi gắn lên tài khoản và ấn nộp hồ sơ vào phòng đăng ký kinh doanh

Phòng đăng ký kinh doanh xem xét xử lý hồ sơ trong vòng 3 ngày làm việc

Trường hợp hồ sơ chưa chính xác, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo sửa đổi bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.

Nếu hồ sơ bị thông báo, doanh nghiệp sửa hồ sơ theo ý chuyên viên và nộp lại hồ sơ qua mạng. Thời gian nộp hồ sơ được tính lại từ đầu.

Nếu hồ sơ hợp lệ thì doanh nghiệp tiến hành in Giấy biên nhận và Thông báo nộp hồ sơ qua mạng điện tử hợp lệ và nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh

(ii)Nộp hồ sơ bản giấy : Doanh nghiệp mang toàn bộ Hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự định mở địa điểm kinh doanh.

Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục sau thành lập

Sau khoảng thời gian xử lý hồ sơ khoảng 3 ngày làm việc (Hồ sơ đầy đủ, chính xác) , doanh nghiệp sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

+ Theo nghị định 108/2018/NĐ-CP quy định: “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh”. Như vậy, hiện nay không bắt buộc lập địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính, tạo điều kiện doanh nghiệp có thể tự do thực hiện lập địa điểm kinh doanh theo nhu cầu doanh nghiệp.

+ Pháp luật không giới hạn số lượng địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ cần đảm bảo thành lập đúng quy định của luật Doanh nghiệp

+ Mỗi địa điển kinh doanh của doanh nghiệp dù không phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế, mở sổ sách kế toán riêng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm (khác với văn phòng đại diện công ty không phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế môn bài).

– Email: lienhe@luathoangphi.vn

– Yêu cầu dịch vụ: 0981.150.868

– Yêu cầu dịch vụ ngoài giờ hành chính: 0981.378.999

Kinh Doanh Online, Tiếng Anh Giao Tiếp Là Điều Bắt Buộc

Cộng Tác Viên Kinh Doanh Online Tiếng Anh Là Gì?

Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì ? Tìm Hiểu Ngay

Việt Nam Phát Triển Tàu Liên Vận: Tính Lợi Ích Lâu Dài

Lợi Ích Lâu Dài Của Việc Ứng Dụng Erp

Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì

Vai Trò Của Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế

Những Lợi Ích Khi Học Ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế

Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế (International Business Strategy) Là Gì?

Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế Là Gì? Những Lợi Ích Khi Tham Gia Chương Trình

1. Kinh doanh quốc tế là gì?

Kinh doanh quốc tế bao gồm các hoạt động thương mại diễn ra để thúc đẩy việc chuyển giao hàng hóa, tài nguyên, con người, dịch vụ, ý tưởng và công nghệ trên toàn thế giới. Các hoạt động này được thực hiện rộng rãi giữa các quốc gia, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.

2. Lợi ích và khó khăn của kinh doanh quốc tế

Lợi ích của kinh doanh quốc tế

Các quốc gia có thể tận dụng lợi thế của đất nước mình một cách triệt để như đất đai, nguồn lực, lao động và vốn hợp lý. Một quốc gia có thể xuất khẩu những sản phẩm hoặc dịch vụ nổi bật, hay dồi dào đến các quốc gia khác không có hoặc hiếm có hay cầu nhiều hơn cung.

Cho phép các nước tận dụng chuyên môn, thế mạnh và các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế, góp phần tăng sự đa dạng của hàng hóa và dịch vụ có sẵn trên thị trường.

Giúp tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và tạo thêm những cơ hội mới cho thị trường nước ngoài. Việc này còn khuyến khích các công ty trở nên sáng tạo và có hiệu quả hơn trong việc sử dụng các nguồn lực.

Kinh doanh quốc tế còn tạo nhiều công ăn, việc làm cho nhiều người lao động tại quốc gia được đầu tư.

Những người tiêu dùng se được sử dụng nhiều loại hàng hóa và dịch vụ đa dạng khác nhau. Người dân các nước có thể nâng cao mức sống và có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận với những ý tưởng, thiết bị, sản phẩm, dịch vụ và công nghệ mới.

Khó khăn của kinh doanh quốc tế

Khó khăn về môi trường kinh tế khi mỗi quốc gia có 1 nền kinh tế khác nhau bao gồm phát, đang phát triển hoặc kém phát triển hơn.Thêm vào đó mỗi nền kinh tế còn chịu ảnh hưởng lớn từ nền giáo dục, các cơ sở hạ tầng, công nghệ và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác nhau.

Khó khăn về môi trường chính trị vì mối quan hệ giữa chính phủ và các doanh nghiệp, chính sách của mỗi quốc gia. Có một số nước không cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư, khai thác,… Một số quốc gia còn coi các doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp bóc lột hoặc chiếm dụng thị trường nhằm mục đính riêng.

Môi trường cạnh tranh liên tục thay đổi theo các môi trường khác như kinh tế, chính trị hay văn hóa. Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài về giá, chất lượng, công nghệ, chăm sóc khách hàng…

Giới Thiệu Về Sự Phân Tích Chi Phí

Lợi Ích Của Mô Hình Kinh Tế Chia Sẻ Và Những Thách Thức Cho Nhà Quản Lý

Kinh Tế Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Kinh Tế Du Lịch Việt Nam

Phân Tích Kinh Tế Xã Hội Của Dự Án

Gắn Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Với Lợi Ích Kinh Tế

🌟 Home
🌟 Top