Top 20 # Mỗi Gen Cấu Trúc Gồm 3 Vùng / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Sinh Học 12: Gen Và Cấu Trúc Của Gen / 2023

Nêu khái niệm và cấu trúc của gen

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hoặc ARN)

– Ở một số chủng virut, gen có cấu trúc mạch đơn ADN hoặc ARN mạch đơn.

– Ở sinh vật nhân thực, gen có cấu trúc xoắn kép được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung.

– Các gen khác nhau có số lượng và trình tự các nuclêôtit khác nhau.

– Mỗi gen mã hóa cho prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng điều hòa nằm ở đầu 3′ mạch mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã. Tiếp theo là vùng mã hóa mang thông tin mã hóa cho các axit amin. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5′ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

– Vùng mã hóa có cấu trúc phân mảnh hoặc không phân mảnh tùy thuộc vào sinh vật. Các gen của sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục. Xen kẽ giữa các đoạn mã hóa axit amin (exon) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron). Các gen như vậy gọi là gen phân mảnh. Số lượng exon và intron của các gen khác nhau là khác nhau.

– Ví dụ ovalbumin của gè có tới 7 intron xen kẻ giữa 8 exon, còn gen beta-globulin lại có 2 intron xen kẽ 3 exon.

Phân biệt gen của nhân sơ và nhân thực, gen trong nhân và ngoài nhân.

– ADN xoắn kép, mạch vòng, trần

– Có gen ngoài nhân là các plasmit.

– ADN xoắn kép, mạch thẳng, liên kết với prôtêin loại histon

– Gen phân mảnh, xen giữa các đoạn exon là đoạn intron

– Gen ngoài nhân là gen trong ti thể và lạp thể. Chỉ mới phát hiện một loại nấm men có plasmit.

Gen trong ti thể và lục lạp của sinh vật nhân thực giống cấu trúc gen của sinh vật nhân sơ.

Plasmit của sinh vật nhân sơ có số lượng lớn, dạng vòng, kích thước nhỏ

Bài Tập Cấu Trúc Adn (Gen) / 2023

Bài tập 1 : Tổng số liên kết hóa trị Đ – P của một gen là 2998. Gen này có số G = 2/3 số A.

a. Tìm số nuclêôtit của gen.

b. Tính số liên kết hyđrô của gen.

Bài tập 2: Một gen có số nuclêôtit loại xitôzin là 1050 và số nuclêôtit loại guanin chiếm 35% tổng số nuclêôtit của gen.

a. Tính chiều dài của gen bằng micromét

b. Tìm tỉ lệ % của các loại nuclêôtit còn lại.

Bài tập 3: Một phân tử ADN chứa 650000 nu loại X, số nu loại T bằng 2 lần số nu loại X.

a. Tính chiều dài của phân tử ADN đó (m)

b. Tính số nu mỗi loại của ADN?

Bài tập 4: Cho một gen có chiều dài 0,408µm, trong đó A chiếm 30%.

a) Tính số nu mỗi loại của gen.

b) Tính số liên kết hiđrô và khối lượng của gen.

1= G2 + X2 N1 = N2 ; N =N1 +N2 = 2N1 = 2N2 1. TỔNG SỐ NU CỦA ADN (N) Tính theo số lượng: N= 2A + 2G (1) A + G = Tính theo %: %A + %T + %G + %X = 100% (A% = ANx100; G% = GNx100) mà: %A = %T ; %G = %X %A + %G =%T + %X = 50% %A = %T = (%A1 + %A2 )/2= (%T1 + %T2 )/2= (%A1 + %T1 )/2= (%A2 + %T2 )/2 %G = %X = (%G1 + %G2 )/2= (%X1 + %X2 )/2= (%G1 + %X1 )/2= (%G2 + %X2 )/2 2. CHIỀU DÀI CỦA ADN (L) Chiều dài của 1 cặp nu là 3.4A0 nên chiều dài của ADN là: ( L1 = L2= L ) 3. KHỐI LƯỢNG CỦA ADN ( M) Mỗi nu nặng trung bình 300 đv.C (300 Dalton) nên khối lượng ADN là: M = N x 300 đv.C 4. LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ Liên kết cộng hóa trị giữa các nu: HT = N - 2 Liên kết cộng hóa trị giữa đường và acid phosphoric (của gen): HT = 2N - 2 5. LIÊN KẾT HIDRO (H) Cứ mỗi cặp A - T có 2 lk Hidro và 1 cặp G - X có 3 lk Hidro nên số lk Hidro có trong ADN là: G = H - N Trong đó : N : tổng số nu của ADN L : chiều dài của ADN M : khối lượng của ADN HT : số liên kết hoá trị có trong ADN H : số liên kết hidro có trong ADN 6. SỐ VÒNG XOẮN (CHU KÌ XOẮN) (C) C = = Đổi đơn vị: 1mm = 103mm; 1mm = 106nm; 1mm = 107A0. II. BÀI TẬP ÁP DỤNG: Bài tập 1 : Tổng số liên kết hóa trị Đ - P của một gen là 2998. Gen này có số G = 2/3 số A. Tìm số nuclêôtit của gen. Tính số liên kết hyđrô của gen. Bài tập 2: Một gen có số nuclêôtit loại xitôzin là 1050 và số nuclêôtit loại guanin chiếm 35% tổng số nuclêôtit của gen. Tính chiều dài của gen bằng micromét Tìm tỉ lệ % của các loại nuclêôtit còn lại. Bài tập 3: Một phân tử ADN chứa 650000 nu loại X, số nu loại T bằng 2 lần số nu loại X. Tính chiều dài của phân tử ADN đó (mm) Tính số nu mỗi loại của ADN? Bài tập 4: Cho một gen có chiều dài 0,408µm, trong đó A chiếm 30%. Tính số nu mỗi loại của gen. Tính số liên kết hiđrô và khối lượng của gen. Bài tập 5: Cho 1 gen có 3900 liên kết hiđrô và A chiếm 20% Tính chiều dài của gen Tính số nu mỗi loại Bài tập 6: Cho 1 gen có chiều dài 0,51µm và 3900 liên kết hiđrô Tính số nu mỗi loại Tính số vòng xoắn và khối lượng của gen. Bài tập 7: Cho một gen có khối lượng 72.104đvC, trong đó A/G = 2/3. Tính chiều dài của gen (µm). Tính số nu mỗi loại của gen. Bài tập 8: Cho 1 gen có 2998 liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit và có hiêu của A với nu không bổ sung là 10%. Tính chiều dài của gen Tính số nu mỗi loại Bài tập 9: Cho 1 gen có 120 vòng xoắn, trong đó số nu của A nhiều hơn nu khác là 600. Tính chiều dài Tính số nu mỗi loại. Bài tập 10: Cho 1 gen có chiều dài 0,255µm. Hãy tính số nu mỗi loại trong các trường hợp sau: Tổng % của 2 loại nu là 80%. Hiệu % của A với nu khác là 20%. Tích % của A với nu không bổ sung là 6% A/G = 3/2 Bài tập 11: Tế bào X mang cặp gen Bb có tổng 5396 liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit và số liên kết hóa trị của gen B nhiều hơn gen b là 600. Gen B có A+T =60%, gen b có X - A = 10% Tính chiều dài của 2 gen Tính số nu mỗi loại của 2 gen. Bài tập 12: Số liên kết hyđrô giữa 2 mạch đơn ADN là 8.105. Phân tử ADN này có số cặp nu loại G - X nhiều gấp 2 lần số cặp A -T. Tính số nu mỗi loại. Tính chiều dài (micrômet). Bài tập 13: Trong phân tử ADN, số nu loại Timin là 100000 và chiếm 20% tổng số nu. Tính số nu các loại A, X và G Tính chiều dài của phân tử ADN bằng micromet Bài tập 14: Một gen có khối lượng là 540000 đvC và có số nu loại G bằng 30% tổng số nuclêôtit của gen. Tính số nu mỗi loại và số liên kết hyđrô của gen Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 10% ađênin và 40% guanin. Xác định số nu từng loại nu trên mỗi mạch đơn của gen. Bài tập 15: Một gen có chiều dài 0,408µm và có chứa 780 ađênin Xác định khối lượng phân tử và số liên kết hóa trị của gen Tính số lượng và tỉ lệ mỗi loại nu của gen Trên một mạch của gen có 520 timin và 240 xitozin. Xác định số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn. Bài tập 16: Trên mạch 1 của một gen có A = 40%, T = 30%, G = 20% và X = 150 nuclêôtit. Tính chiều dài của gen Tính số nu mỗi loại của gen Bài tập 17: Số liên kết hiđrô giữa 2 mạch đơn của 1 phân tử ADN bằng 8.105. Phân tử ADN này có số cặp loại G - X nhiều gấp 2 lần số cặp A - T. Tính số nu mỗi loại của gen Xác định số nu mỗi loại trên 2 mạch đơn. Biết rằng mạch 1 của phân tử ADN ban đầu có 40000A và bằng ½ số G ở mạch 2. Bài tập 18: Một gen ở tế bào nhân sơ dài 5100A0, có tổng số phần trăm của A và T ở mạch 1 chiếm 60% số nu của mạch, có hiệu số % ở mạch 2 giữa X với G bằng 10% và tỉ lệ phần trăm của A gấp 2 lần tỉ lệ của G. Xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nu của gen Xác định số liên kết hiđrô của gen Xác định số nu trên 2 mạch đơn của gen Bài tập 19: Hai gen đều có chiều dài bằng nhau là 3060A0. Trên mạch thứ nhất của gen I có A: T: G: X lần lượt có số lượng phân chia theo tỉ lệ 1: 2 : 3 : 4. Trên mạch thứ 2 của gen II có số lượng A = 2T = 3G = 4X. Xác định số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của mỗi gen. Bài tập 20: Một gen có hiệu số Guanin với một loại nu khác bằng 15% và có 2862 liên kết hyđrô. Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa G và A bằng 40% và hiệu số giữa G với A bằng 20%. Xác định từng loại nuclêôtit của gen Số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen. Bài tập 21: trên mạch thứ nhất của gen có 15% ađenin, 25% timin, 35% guanin. Gen đó có 3276 liên kết hyđrô. Xác định tỷ lệ và số lượng từng loại nu của gen. Xác định số lượng từng loại nu trên 2 mạch của gen. Chiều dài và khối lượng của gen Tỉ lệ và số lượng từng loại nu của gen. Bài tập 23: Trên mạch thứ nhất của gen có 300 xitôzin, hiệu số giữa X với A là 10% và hiệu số G với X bằng 20% số nu của mạch. Trên mạch 2 của gen có hiệu số A với G là 10% số nu của mạch. Số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen. Xác định từng loại nuclêôtit của gen Bài tập 24: Một gen có 630A và trên mạch 1 có tỉ lệ các gen như sau: A : T : G : X lần lượt là 4 : 3 : 2 : 1. Xác định số lượng từng loại nu trên 2 mạch của gen Xác định tỷ lệ và số lượng từng loại nu của gen. Bài tập 25: Một đoạn ADN gồm 2 gen M và N. Gen M có chiều dài 0,204mm và số liên kết hyđrô của gen là 1560. Gen N có số liên kết hyđrô ít hơn số liên kết hyđrô của gen M là 258, trên mạch 1 của gen N có G = 36% và X = 12%. Tìm số nuclêôtit từng loại của gen M Tính chiều dài gen N Tính số nuclêôtit từng loại của đoạn ADN. Bài tập 26: Một gen có A + G = 900 nuclêôtit và X = 2/3 T. Mạch thứ nhất của gen có T = ¼ A của gen, mạch thứ hai có X = ¼ G của gen. Tính số nuclêôtit từng loại của gen. Suy ra % từng loại nuclêôtit của gen. Tính số nuclêôtit từng loại của mỗi mạch. Gen thứ hai có số liên kết hyđrô bằng số liên kết hyđrô của gen nói trên nhưng chiều dài ngắn hơn 204A0. Hãy tính số nuclêôtit từng loại của gen hai. Tìm % từng loại nuclêôtit của mỗi mạch. Gen nói trên có chiều dài 0,255mm . Khối lượng phân tử của 1 nuclêôtit A hoặc G là 400đvC, của 1 nuclêôtit loại T hoặc X là 300đvC. Tính khối lượng của gen. Đoạn ADN mang gen nói trên có số liên kết hyđrô là 6000. Đoạn ADN này gồm 2 gen, gen thứ hai dài gấp đôi gen 1 nói trên. Hãy tính số nuclêôtit từng loại của gen hai. Bài tập 28: Một phân tử ADN có 360 chu kì xoắn, trên một mạch đơn của phân tử này có các nucleotit loại A, T, G, X lần lượt tỉ lệ với 1, 2, 3, 4. a. Chiều dài của phân tử ADN bằng bao nhiêu micrômet? b. Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mạch đơn và của phân tử ADN? Bài tập 29: Có 2 gen dài bằng nhau. Gen thứ nhất có tỉ lệ G = 15% tổng số nuclêôtit và số liên kết hyđrô của gen là 1725. Gen thứ hai có số liên kết hydrô nhiều hơn gen thứ nhất là 225. Tìm chiều dài của mỗi gen Tính % nuclêôtit từng loại của gen 2 Trên mạch thứ 2 của gen 1 có tích A với T bằng 12% (A<T) và hiệu % giữa G và X bằng 10%. Trên mạch thứ nhất của gen hai có hiệu % giữa G với X bằng 20% và thương số giữa A với T bằng 1/3. Tính số nuclêôtit từng loại của mỗi mạch và cả gen của gen 1 và gen 2. Bài tập 30: Một phân tử ADN chứa 11000 liên kết hydro và có khối lượng phân tử là 27.105 đvC. ADN này chứa 5 gen có chiều dài lần lượt hơn nhau 255A0. Số nuclêôtit loại A của 5 gen đều bằng nhau. Trong mạch thứ nhất của gen 1 có A = 10%; G = 20%. Trong mạch thứ nhất của gen 2 có A = 200; G = 300. Trong mạch thứ nhất của gen 3 có A = 300; G = 400. Trong mạch thứ nhất của gen 4 có A = 350; G = 400. Trong mạch thứ nhất của gen 5 có A = 500; G = 450. Biết chiều dài của gen 1 < gen 2 < gen 3 < gen 4 < gen 5 và khối lượng phân tử của 1 nuclêôtit là 300 đvC. Tính chiều dài của mỗi gen. Tính số nuclêôtit mỗi loại của từng gen. Tính số nuclêôtit mỗi loại của từng mạch của các gen. BÀI TẬP PHÂN BÀO I. CÁC CÔNG THỨC THƯỜNG DÙNG 1. Nguyên phân: - Số tế bào con tạo ra sau nguyên phân: Gọi x là số lần nguyên phân bằng nhau của a tế bào ban đầu: + Số tế bào con được tạo thành: a*2x + Số tế bào con lần lượt xuất hiện trong quá trình nguyên phân: (2x + 1 - 2)*a - Số thoi vô sắc được hình thành trong quá trình nguyên phân: (2x - 1)*a - Số nhiễm sắc thể trong các tế bào con: 2x*a*2n - Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân: Nếu có a tế bào mẹ (2n) nguyên phân x lần bằng nhau: + Nguyên liệu tương đương với số NST môi trường cung cấp: (2x - 1)*a*2n + Số NST hoàn toàn mới trong các tế bào con: (2x - 2)*a*2n - Số NST, số tâm động và số crômatit trong mỗi tế bào ở các kỳ khác nhau của nguyên phân: Kỳ Cấu trúc Trung gian Đầu Giữa Sau Cuối TB chưa tách TB đã tách Số NST Trạng thái Số tâm động Số Crômatit 2n Kép 2n 4n 2n Kép 2n 4n 2n Kép 2n 4n 4n Đơn 4n 0 4n Đơn 4n 0 2n Đơn

Chức Năng Và Cấu Trúc Của Gen / 2023

Chức năng và cấu trúc của gen

1. Chức năng của gen Khái niệm gen được thay đổi theo sự phát triên của di truyền học. Mặc dù không đưa ra thuật ngữ gen nhưng chính Mendel lại là người đầu tiên đưa ra khái niệm nhân tố di truyền và mô tả nó như một dạng hạt vật chất tồn tại thành từng cặp trong tế bào bào cơ thể, không hòa trộn với nhau cùng quy định một đặc điểm của cơ thể (tính trạng). Như vậy, thực chất xét về mặt chức năng, chính khái niệm nhân tố di truyền của Mendel tương đương với khái niệm về gen hiện nay. Vào những năm 40 của thế kỉ XX, các công trình nghiên cứu khoa học của George Beadle và Edward Tatum đã làm sáng tỏ chức năng của gen và nhờ đó sau này họ đã nhận được giải thưởng Nobel. Beadle và Tatum đã tiến hành các công tình nghiên cứu trên nấm mốc đơn bội, Neurospora, và họ nhận thấy mỗi đột biến ở một gen đều làm ảnh hưởng đến chức năng của một enzim. Khi đó thuyết một gen – một enzim đã ra đời. Tuy nhiên,vì nhiều gen không quy định prôtêin là enzim là quy định prôtêin không phải enzim nên người ta thay đổi lại một gen – một prôtêin. Một prôtêin đơn giản nhất chỉ chứa một chuỗi polipeptit, nên quan niệm một gen – một prôtein lại được thay thế bằng một gen – một chuỗi polipeptit.

Với sự phát triển của khoa học, hiện nay các nhà khoa học đã biết được cùng một gen ở sinh vật nhân thực nhưng lại có thể tạo ra những chuỗi polipeptit ở các môt khác nhau tùy thuộc vào quá trình ghép nối các exon của gen để tạo ra mARN. Như vậy, có thể nói chính xác hơn một chuỗi polipeptit – một gen. Ngoài ra, do có một số gen lại quy định các sản phẩm là ARN nhưng chúng lại không bao giờ được dịch mã vì vậy một định nghĩa khái quát về chức năng của gen sẽ không hề đơn giản. Quan niệm về gen dưới góc độ chức năng vẫn còn đang được thay đổi theo sự tiến bộ của khoa học. Tuy nhiên, chúng ta tạm thời chấp nhận quan niệm sau đây về gen: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin quy định cho việc hình thành một sản phẩm có chức năng nhất định (sản phẩm đó có thể là một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN). Tuy nhiên, không phải bất cứ một đoạn trình tự nucleotit nào trong phân tử ADN mang thông tin quy định một sản phẩm nhất định đều có thể “chỉ dẫn” cho tế bào tạo ra sản phẩm đó khi cần thiết. Ngoài thông tin quy định về đặc điểm của sản phẩm, nơi sản phẩm được sử dụng gen còn phải chứa các thông tin khác để chỉ dẫn cho tế bào tạo ra sản phẩm vào lúc cần thiết cũng như với số lượng nhất định. 2. Cấu trúc của gen Để có thể có đủ các thông tin chỉ dẫn cần thiết cho quá trình phiên mã và dịch mã nhằm tạo ra một sản phẩm nhất định thì một đoạn ADN trực tiếp mã hóa cho một sản phẩm là chưa đủ mà phải cần thêm các trình tự nucleotit khác nữa. Xét về mặt cấu trúc của gen, có thể nói một cách khái quát: Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit: 1. Vùng điều hòa 2. Vùng mã hóa 3. Vùng kết thúc – Vùng điều hòa là trình tự nuclêôtit đặc biệt nằm ở đầu 3′ của sợi khuôn của gen, có chức năng điều hòa quá trình phiên mã. Tại vùng điều hòa có nhiều trình tự nuclêôtit với chức năng khác nhau như vùng liên kết với prôtêin hoạt hóa (CAP), vùng liên kết với ARN polimeraza (promoter – vùng khởi động), vùng liên kết với prôtêin ức chế (operator – vùng vận hành). – Vùng mã hóa là vùng chứa thông tin quy định sản phẩm của gen (chuỗi polipeptit hoặc ARN). – Vùng kết thúc chứa thông tin báo hiệu cho ARN polimeraza biết để dừng quá trình phiên mã cũng như các thông tin cần thiết khác. – Cấu trúc các vùng này ở các gen của sinh vật nhân sơ và nhân thực có nhiều điểm khác nhau. Cho đến năm 2007, các nhà khoa học ước tính con người có chừng 20500 gen (20488). Chương trình giải mã hệ gen người cho thấy 25% số lượng nuclêôtit của hệ gen là gen còn 75% nuclêotit còn lại không phải là gen. Trong số 25% nuclêotit của gen người thì chỉ có 1,5% làm nhiệm vụ mã hóa cho các sản phẩm còn có tời 24% số nucleotit của gen làm nhiệm vụ điều hòa hoặc thuộc vùng không mã hóa (intron). Như vậy, tính trung bình vùng thực sự mã hóa cho các sản phẩm của một gen chỉ chiếm khoảng 6% trình tự nucleotit của gen số còn lại là vùng ADN làm nhiệm vụ điều hòa hoạt động cũng như vùng ADN không mã hóa (intron). Dựa theo đặc điểm cấu trúc cũng như chức năng của gen mà người ta đặt ra tên gọi khac nhau cho các loại gen.

Vùng Chậu Là Vùng Nào? Nằm Ở Đâu, Cấu Trúc Và Chức Năng / 2023

Các xương vùng chậu là một bộ phận nằm ở dưới cơ thể, nằm giữa bụng và đùi. Vùng xương chậu của con người bao gồm xương chậu, khoang chậu (không gian được bao bọc bởi khung xương chậu), cơ hoành, bên dưới khoang chậu và tầng sinh môn. Vùng xương chậu bao gồm xương cùng, xương cụt và một cặp xương hông .

Hai xương hông nối cột sống với các chi dưới. Chúng được gắn vào xương cùng phía sau và kết hợp với hai xương đùi ở khớp hông . Khoảng trống được bao bọc bởi khung xương chậu, được gọi là khoang chậu, là phần cơ thể bên dưới bụng và chủ yếu bao gồm các cơ quan sinh sản (cơ quan sinh dục) và trực tràng , trong khi tầng sinh môn ở đáy khoang hỗ trợ các cơ quan của bụng.

Ở động vật có vú, xương chậu có một khoảng trống ở giữa, ở nữ lớn hơn đáng kể so với nam.

Bộ xương chậu được hình thành ở phía sau bởi xương cùng và xương cụt và một cặp xương hông. Mỗi xương hông bao gồm 3 phần, xương ilium, xương ischium và xương mu. Khi nhỏ, các phần này là xương riêng biệt, được nối với sụn khớp . Ở tuổi dậy thì, chúng hợp nhất với nhau để tạo thành một xương duy nhất.

Tầng sinh môn có hai chức năng vốn đã mâu thuẫn nhau:

Một là đóng các khoang chậu và bụng và chịu tải trọng của các cơ quan nội tạng

Hai là để kiểm soát các lỗ mở của các cơ quan trực tràng và niệu sinh dục xuyên qua tầng sinh môn và làm cho nó yếu hơn.

Để thực hiện được cả hai nhiệm vụ này, tầng sinh môn bao gồm một số lớp cơ chồng chéo và các mô liên kết.

Sự khác biệt chính giữa xương chậu nam và nữ

Bởi vì vùng chậu rất quan trọng đối với cả quá trình vận động và sinh nở, chọn lọc tự nhiên đã phải đối mặt với hai yêu cầu mâu thuẫn: kênh sinh nở rộng và hiệu quả vận động, một cuộc xung đột được gọi là “tình trạng khó xử sản khoa”. Xương chậu nữ, hay xương chậu phụ khoa, đã phát triển đến chiều rộng tối đa của nó để sinh con. Một xương chậu rộng hơn sẽ khiến phụ nữ không thể đi lại. Ngược lại, xương chậu của con người không bị hạn chế bởi nhu cầu sinh con và do đó được tối ưu hóa hơn cho cơ địa hai chân.

Xương chậu nữ lớn hơn và rộng hơn xương chậu nam

Các đầu vào nữ là lớn hơn và hình bầu dục, trong khi ở nam giới có hình trái tim

Các cạnh của xương chậu nam hội tụ từ đầu vào đến đầu ra, trong khi các cạnh của xương chậu nữ rộng hơn.

Các mào chậu cao hơn và rõ rệt hơn ở nam giới, làm cho xương chậu giả của nam sâu hơn và hẹp hơn so với ở nữ giới.

Xương cùng của nam dài, hẹp, thẳng hơn và có một vùng xương cụt rõ rệt. Xương cùng nữ ngắn hơn, rộng hơn, cong hơn về phía sau.

Xương vùng chậu nối cột sống với xương đùi. Chức năng chính của nó là chịu trọng lượng của phần thân trên khi ngồi và đứng, chuyển trọng lượng đó từ khung xương trục sang khung ruột thừa dưới khi đứng và đi, và mang đến sự cân bằng và chịu được lực của các cơ vận động và tư thế mạnh. So với dầm vai, xương chậu do đó khỏe và cứng hơn.