Top 16 # Tác Dụng Của Hoa Bồ Công Anh Là Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Bồ Công Anh Là Gì Và Tác Dụng Của Rễ Bồ Công Anh / 2023

Bồ Công Anh là gì

Bồ Công Anh là một loài cỏ dại, nó có rất nhiều ở miền các miền khí hậu ôn đới. Đây là một trong những loài hoa được rất nhiều bạn trẻ yêu thích và đặc biệt được biết đến với ý nghĩa và lời tiên chi của tình yêu. Hoa có vẻ đẹp giản dị cũng rất đạm đà và quyến rũ…..

Tên gọi: Hoa màu vàng thân chỉ có một chân như cái đinh nên gọi là Hoàng hoa địa đinh.

Tên khoa học: Taraxacum offcinal Wig (Taraxacum dens-leonis Desf.). Thuộc Họ Cúc (Compositae).

Tên khác: Phù công anh (Thiên Kim Phương), Nhĩ bản thảo (Tục Danh), Kim trâm thảo, Kim cổ thảo, Hoàng hoa lang thảo, Mãn địa kim tiền, Bột Bột đinh thái (Hòa Hán Dược Khảo), Hoàng hoa địa đinh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).Cấu nậu thảo, Bồ công anh (Cương Mục), Bộc công anh (Đồ Kinh Bản Thảo), Thái nại, Lục anh, Đại đinh thảo, Bột cô anh (Canh Tân Ngọc Sách), Bồ công định, Thiệu kim bảo, Bồ anh, cổ đính, Thiệu kim bảo, Ba ba đinh, Địa đinh thảo, Bát tri nại, Bạch cổ đinh.

+ Fructose (Power F B và cộng sự C A, 1913, 7: 13523).

+ Taraxasterol, Choline, Inulin, Pectin (Trung Dược Học).

+ Sucrose, Glucose (Belaev V F và cộng sự, C A, 1975, 51: 11495c).

1.Chữa rối loạn gan mật: Dùng rễ Bồ Công Anh phối hợp với cải xà lách xoong sẽ cho ra một loại nước ép sẽ có tác dụng hiểu quả giúp gan mật hoạt động bình thường. Các bệnh nhân đau gan, vàng da có thể sử dụng thường xuyên dạng nước ép hoặc dạng trà được bào chế sẵn.

2. Chữa các rối loạn trên hệ bài tiết: Dùng toàn cây Bồ Công Anh để chế biến thành một loại trà dùng để uống mỗi ngày làm gia tăng lượng nước tiểu bài tiết trong cơ thể sẽ tốt hơn.

3. Chữa suy nhược cơ thể: Đặc biệt rễ Bồ công anh có tác dụng nâng đỡ và tăng cường hoạt động của các cơ quan nội tạng trong cơ thể, chữa suy nhược, biếng ăn. Nó còn có tính lọc máu, tẩy độc cho cơ thể và làm gia tăng sức đề kháng.

4.Chữa viêm tuyến vú, tắc tia sữa: Phụ nữ sau khi sinh bị viêm tuyến vú gây đau nhức dữ dội, dùng lá sắc lấy nước uống. Liều dùng hằng ngày 20-40g lá tươi hoặc 10-15g lá khô. Có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như hạ khô thảo, thường dùng dưới dạng thuốc sắc có thêm đường cho dễ uống. Nên phối hợp uống trong và giã nát đắp ngoài thì rất hiệu quả.

5.Chữa các chứng viêm loét: Rễ Bồ Công Anh còn có tác dụng chữa viêm loét dạ dày, mụn nhọt, ung thư vú, các bệnh ngoài da, giúp làn da tươi sáng, trẻ hóa, ghẻ lở, ngừa ung thư nhờ tác dụng tăng cường thải độc cho gan. Mỗi ngày khoảng 20g, thêm hạ khô thảo, kim ngân hoa đồng lượng, sắc với 600ml nước, đun cạn còn 1/2, chia 2-3 lần uống trong ngày.

6.Chữa mụn cóc: cắt ngang phần gốc của cây và lấy chất dịch tiết ra từ cây bôi lên chỗ mụn cóc, 2-3 lần mỗi ngày, sẽ thấy hiệu quả.

Tác Dụng Của Cây Bồ Công Anh Là Gì? / 2023

Ở Mỹ, bồ công anh được xem là “thần dược” có nhiều tác dụng, đặc biệt là điều trị ung thư vú, hay bị loét bao tử. Thành phần chứa nhiều sắt (tương đương với lượng sắt tìm thấy trong rau dền), Vitamin C, B, Vitamin A lượng cao, chất béo, tinh bột và nhiều nguyên tố vi lượng khác như Magiê, Canxi, Sodium…

Bồ công anh được trị đau bụng, đau cơ, đau khớp, ợ hơi, chán ăn, vết bầm tím và vết chàm. Các công dụng khác như lợi tiểu, lợi đại tiện và giúp nhuận trường.

Một số nơi dùng làm thuốc trị viêm (nhất là viêm nhiễm lan truyền) và cả bệnh ung thư. Trong bồ công anh chứa Polysaccharides là chất có khả năng phòng ngừa bệnh ung thư vú hiệu quả ở nữ giới. Ngoài ra còn được dùng để bổ tỳ vị, bổ máu và dưỡng da.

Rễ bồ công anh sở hữu đặc tính nhuận tràng, chứa các inulin và chất nhầy, từ đó có tác dụng làm dịu đường tiêu hóa.

Ngoài ra các chất chống oxi hóa của loại cây cỏ này giúp cho hấp thu các độc tố từ thực phẩm và kích thích sự tăng trưởng các vi khuẩn ruột có ích đồng thời ức chế và ngăn cản vi khuẩn đường ruột có hại.

Thường xuyên uống nước trà rễ bồ công anh tươi sẽ giúp bạn có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn.

Thải độc gan

Công dụng của cây Bồ công anh giúp cải thiện các chức năng của gan thông qua việc kích thích gan một cách tự nhiên và thúc đẩy tiêu hóa. Nhờ các chất oxi hóa mà rễ cây bồ công anh có thể loại bỏ độc tố tích tụ lâu ngày trong gan, giúp tái cân bằng điện giải và tái lập các hydrat.

Vì vậy, bổ sung rễ bồ công anh vào bữa ăn cung là một cách thải độc an toàn và hiệu quả.

Đối với những người bị huyết áp cao, rễ bồ công anh được biết đến là loại “thuốc”đặc biệt hiệu quả để hạ huyết áp xuống mức an toàn. Bởi loại rễ này chứa kali để ổn định huyết áp.

Điều hòa đường huyết

Một lợi ích sức khỏe tuyệt vời của rễ bồ công anh là nó kích thích tuyến tụy sản xuất isulin.

Ngoài ra, loại cây này còn được coi là một loại thuốc lợi tiểu tự nhiên, giúp loại bỏ lượng đường dư thừa ra khỏi cơ thể và cũng như loại bỏ đường bị tích tụ trong thận mà hầu hết các bệnh nhân tiểu đường đều mắc.

Ngăn ngừa ung thư

Một trong những lợi ích quan trọng nhất đó là bồ công anh có tác dụng phòng ngừa ung thư, đặc biệt là ung thư vú và tuyến tiền liệt.

Mặc dù chưa có kết luận chính thức về việc rễ bồ công anh chứa các thuộc tính có thể tiêu diệt các tế bào ung thư nhưng không thể phủ nhận mối liên hệ chặt chẽ giữa ung thư và rễ bồ công anh.

Ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu

Do tính chất lợi tiểu, bồ công anh tốt cho hệ tiết niệu; giải độc và làm sạch thận; kích thích tăng trưởng các lợi khuẩn trong đường tiết niệu; ức chế vi khuẩn có hại nhờ đặc tính tẩy bỏ của bồ công anh.

Bạn có thể sử dụng bằng cách uống trà và thêm vào bữa cơm hằng ngày.

Một lợi ích đáng ghi nhận nữa của rễ bồ công anh là tăng cường hệ miễn dịch. Các hợp chất trong loại rễ này thúc đẩy khả năng miễn dịch, từ đó bảo vệ cơ thể khỏi các loại nhiễm trùng.

Phòng ngừa các bệnh do thiếu Vitamin K

Vitamin K có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tim và xương, cung cấp khoáng cho xương (giúp cải thiện chức năng xương và hạn chế nguy cơ gãy xương), chống đông máu (giúp cho phụ nữ thời kỳ kinh nguyệt), duy trì chức năng hệ chuyển hóa và chức năng não bộ. Ngoàii ra còn phòng ngừa các bệnh ung thư như dạ dày, tiền liệt tuyến, mũi, miệng và kết tràng.

Bồ Công Anh Và Tác Dụng Chữa Bệnh Của Bồ Công Anh / 2023

Tên gọi của Bồ công anh: Hoa màu vàng thân chỉ có một chân như cái đinh nên gọi là Hoàng hoa địa đinh. Tên khác: Phù công anh (Thiên Kim Phương), Cấu nậu thảo, Bồ công anh (Cương Mục), Bộc công anh (Đồ Kinh Bản Thảo), Thái nại, Lục anh, Đại đinh thảo, Bột cô anh (Canh Tân Ngọc Sách), Bồ công định, Thiệu kim bảo, Bồ anh, cổ đính, Thiệu kim bảo, Ba ba đinh, Địa đinh thảo, Bát tri nại, Bạch cổ đinh. Nhĩ bản thảo (Tục Danh), Kim trâm thảo, Kim cổ thảo, Hoàng hoa lang thảo, Mãn địa kim tiền, Bột Bột đinh thái (Hòa Hán Dược Khảo), Hoàng hoa địa đinh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên khoa học: Taraxacum offcinal Wig (Taraxacum dens-leonis Desf.).

Họ khoa học: Họ Cúc (Compositae).

Mô tả: Cỏ sống dai, rễ đơn, dài, khỏe, thuộc loại rễ hình trụ. Lá mọc từ rễ nhẵn, thuôn dài hình trái xoan ngược, có khía răng uốn lượn hoặc xẻ lông chim, mép giống như bị x rách. Đầu màu đơn độc ở ngọn, cuống dài rỗng, từ rễ mọc lên. Tổng bao hình chuông gồm nhiều dãy lá bắc, những cái ở phía ngoài xòe ra và cong xuống, còn các cái ở trong thì mọc đứng. Hoa hình nhỏ ở phía ngoài có màu nâu ở mặt lưng, các cái ở trong thì mọc đứng. Hoa hình nhỏ ở phía ngoài có màu nâu ở mặt lưng, 10.

Địa lý: Mọc hoang ở những nơi vùng núi cao như Đà Lạt, Tam Đảo, Sa Pa, mọc hoang nhiều ở Trung Quốc.

Thu hái, sơ chế: Chọn vào giữa tháng 4 đến tháng 5 là thời kz có vị đắng nhiều nhất, có người dùng thứ nhỏ và dài, thân và cành màu tím là tốt nhất. Dùng toàn cây phơi trong râm cho khô.

Phần dùng làm thuốc: Dùng rễ khô toàn cây phơi khô. Lựa thứ nhiều lá, mầu lục tro, rễ nguyên đủ là tốt. ư

Mô tả dược liệu: Rễ Bồ công anh Trung Quốc hình dùi tròn, uốn cong, dài 3,3 – 5cm, mầu nâu, nhăn. Đầu rễ có những lông nhung mầu nâu hoặc mầu trắng vàng hoặc đã rơi rụng. Lá mọc từ rễ, lát lá dài, nhăn lại thành đám hoặc nhăn không đều. Mặt ngoài mầu nâu lục hoặc màu lục tro. Ở mặt sau lá có gân chính nổi rõ. Có nhiều cuống hoa dài, ở mỗi đầu đỉnh cuống mọc một hoa tự đầu trạng, mầu nâu vàng hoặc mầu trắng vàng nhạt. Không mùi, vị hơi đắng (Dược Tài Học).

Bảo quản: Phơi thật khô, để nơi cao ráo, hoặc phơi nắng, bị ẩm thấp rất mau mốc và mục.

+ Taraxasterol, Choline, Inulin, Pectin (Trung Dược Học).

+ Fructose (Power F B và cộng sự C A, 1913, 7: 13523). + Sucrose, Glucose (Belaev V F và cộng sự, C A, 1975, 51: 11495c).

.Thuốc sắc Bồ công anh có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, não mô cầu, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ Flexener, trực khuẩn mủ xanh, Leptospira hebdomadia (Trung Dược Học).

. Nước sắc Bồ công anh có tác dụng lợi mật, bảo vệ gan, lợi tiểu (Trung Dược Học).

. Nước sắc Bồ công anh có tác dụng nhuận trường (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Vị ngọt, tính bình, không độc (Tân Tu Bản Thảo).

+ Vị hơi đắng, tính hàn (Đông Viên Dược Tính Phú).

+ Vị ngọt, tính bình, hơi hàn (Bản Thảo Thuật).

+ Vị đắng, ngọt, tính hàn (Dược Tính Công Dụng).

+ Vị ngọt, đắng, tính hàn (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Vào kinh Can, Vị (Trấn Nam Bản Thảo).

+ Vào kinh Dương minh Vị và Thái âm Phế (Bản Thảo Giảng Nghĩa Bổ Di).

+ Vào kinh Can, Vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Thanh nhiệt, giải độc, tán sưng tiêu ung *đặc hiệu trị vú sưng đau+ (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). Chủ trị:

+ Trị đinh nhọt sưng tấy, tuyến vú viêm, nhiễm trùng đường tiểu, amidal viêm cấp tính (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Liều dùng – Bên trong uống 12g đến 40g. Dùng tươi, gĩa nát đắp vào nơi sưng đau. Bên ngoài dùng tùy ý theo nhu cầu.

Kiêng kỵ: Không có thấp nhiệt ung độc kỵ dùng. Ung thư thuộc hư hàn âm cấm dùng.

+ Trị gai đâm hoặc bị nhằm nước đái của con cáo làm cho thịt sưng phù: Bồ công anh gĩa nát lấy nước cốt bôi vào nhiều lần thì khỏi (Đồ Kinh phương).

+ Trị sản hậu không cho con bú, sữa tích lại làm cho vú căng, sưng: Bồ công anh gĩa nát, đắp lên đó, ngày 3 đến 4 lần (Mai Sư phương).

+ Làm cho răng cứng, mạnh gân xương, sinh được thận thủy, tuổi chưa đến 80 có tác dụng làm đen râu tóc, tuổi trẻ uống gìa không yếu: Bồ công anh 1 cân, loại này thường sống ở trong vườn, nó có vào giữa tháng 3 tháng 4, sang mùa thu thì nở hoa, khi ấy cắt cả gốc lá, thân cây, 1 cân rửa sạch đem phơi âm can, không được phơi nắng, bỏ vào thùng đậy kín. Lấy 40g muối, 20g Hương phụ tử, tán bột rồi cho Bồ công anh vào đó ngâm 1 đêm, hôm sau chia làm 20 nắm, rồi dùng giấy bao 3-4 lớp thật chặt. Lấy phân giun đất buộc thật chặt cho vào lò sấy khô, dùng lửa nướng cho hồng lên là đủ. Xong đem ra bỏ phân giun đất đi rồi tán nhỏ, cứ sức vào răng vào buổi sáng, tối, nhổ cüng được, nuốt cüng được, làm lâu mới hiệu nghiệm (Hoàn Thiếu Đơn – Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm phương).

+ Trị vú sưng đỏ: Bồ công anh 40g, Nhẫn đông đằng 80g, gĩa nát. Sắc với 2 chén nước còn 1 chén, uống trước bữa ăn (Tích Đức Đường phương).

+ Trị cam sang, đinh nhọt: Bồ công anh gĩa nát, lấy riêng một ít vắt nước trộn rượu sắc uống cho ra mồ hôi (Chứng Loại Bản Thảo).

+ Trị lở loét lâu ngày không khỏi, ong châm, rắn cắn, bọ cạp cắn: Bồ công anh gĩa nát, đắp vào vết thương (Cấp Cứu phương).

+ Trị tuyến sữa viêm cấp tính: Bồ công anh 32g, Qua lâu, Liên kiều mỗi thứ 20g, Bạch chỉ 12g, sắc uống. Bên ngoài dùng Bồ công anh tươi gĩa nát đắp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị ung độc sưng tấy cấp tính: Bồ công anh 20g đến 40g, sắc uống (Bồ Công Anh Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị đinh nhọt, sưng độc phát sốt, lở lo t ngoài da, đỏ mắt do phong hỏa: Bồ công anh 20g , Dã cúc hoa, Kim ngân hoa mỗi thứ 12g, Cam thảo sống 1,20g. Sắc uống.

+ Trị viêm ruột thừa chưa vỡ mủ: Bồ công anh 12g, Tử hoa địa đinh 20g, Mã xỉ hiện 40g, Hoàng cầm, Đơn sâm mỗi thứ 12g sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị kết mạc viêm cấp tính, mắt đỏ sưng đau *do Can hỏa bốc lên]: Bồ công anh (tươi) 80g , Chi tử 7 trái, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị đường tiểu viêm, bàng quang viêm, tiêu hóa k m, căng đau vùng dạ dầy).: Bồ công anh 40g, Quất bì 24g, Sa nhân 12g, Tán bột. Mỗi lần uống 1-2g, ngày 3 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị các chứng sưng vú, thiếu sữa: Bồ công anh, Hạ khô thảo, Bối mẫu. Liên kiều, Bạch chỉ, Qua lâu căn, Quất diệp, Cam thảo, Đầu cấu, (gầu trên đầu). Hùng thử phẩn (phân chuột đực). Sơn đậu căn, Sơn từ cô, sắc uống làm viên tùy theo bệnh để làm quân, thần, tá, sứ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

1) Bồ công anh có hoa nở vàng, vị ngọt, giải được các độc do ăn phải, tán được khí trệ, Nhập vào kinh Dương minh, Thái âm, hóa giải được nhiệt độc, tiêu sưng hạch rất đặc hiệu. Sắc chung với Nhẫn đông đằng uống với 1 chút rượu để trị nhü ung, sau khi uống mà muốn ngủ là có công hiệu, khi ngủ ra mồ hôi là lành bệnh (Đan Khê Tâm Pháp).

2) Nước nhựa của Bồ công anh bôi vào chỗ nước đái của chồn đái là khỏi ngay (Tân Tu Bản Thảo Đồ Kinh).

3) Bồ công anh có thể giải được các thức ăn bị độc, làm tiêu tan được trệ khí, hòa được nhiệt độc, làm tiêu tan được trệ khí, hòa được nhiệt độc tiêu chỗ sưng đau, kết hạch đinh nhọt rất hiệu quả (Bản Thảo Diễn Nghĩa).

4) Dùng bồ công anh xát vào răng chữa được chứng đau răng, đen dược tóc, khỏe mạnh gân xương (Bản Thảo Cương Mục).

5) Bồ công anh khí không có gì độc cả, khí vị nhập vào Can, Vị. Đó là vị thuốc chính trong việc giải huyết, làm mát huyết. Nhọt sưng vú thuộc Can kinh, phụ nữ sau khi hành kinh thì Can chủ sự nên nó làm chủ, người đàn bà bị nhü ung sưng vú, các chứng ấy nên dùng lá tươi (Bản Thảo Kinh Sơ).

6) Bồ công anh vị ngọt, tính bình, làm cho mát huyết, giải nhiệt, nên những chứng nhü ung, vú có ung nhọt thì nó là thuốc quan trọng được xem như đứng đầu. Vả lại nó hay thông lợi được chứng lâm, xát vào răng đau, bôi làm đen râu tóc, xức được gai chích, giải được thức ăn có độc, tiêu được đinh nhọt. Vì quanh đầu vú thuộc Can, nhü phòng thuộc Vị nên khi phát ra chứng nhü ung, nhü nham phần nhiều bởi nhiệt thịnh mà có huyết độc trệ, dùng vị này nhập vào 2 kinh ấy, bên ngoài đắp có tác dụng tan khỏi sưng, nhưng nếu muốn chóng chóng tiêu thì nên dùng với Hạ khô thảo, Bối mẫu, Liên kiều, Bạch chỉ là những vị thuốc trị được rất hay. Bồ công anh thuộc thổ, hoa màu vàng nên trị được thức ăn đình trệ, hoặc có hơi độc cüng phải tiêu tan, nó lại nhập vào kinh Thận làm cho mát huyết, nên nhuộm đen được râu tóc. Nhưng phải chú ý cây nào chỉ có 1 ngọn 1 hoa thì mới đúng, nếu thấy nhiều cành nhiều hoa là không đúng (Bản Thảo Cầu Chân).

7) Bồ công anh có vị ngọt, khí bình cho nên thanh được phế, lợi được hung cách, hóa được đờm, tiêu tan được tích kết, chữa được những chứng mụn nhọt, nuôi dưỡng được âm phận, mát huyết, cứng xương, cứng răng, thông lợi được chứng nhü ung, làm cho ít tinh khí. Khi non nó mềm mại như rau, lúc về gìa nó được dùng làm thuốc, đúng là 1 vị thuốc hay, người đời nay dùng nó để trị bệnh nhü ung, sưng vú, đau vú nghĩa là bây giờ người ta chỉ biết dùng bình thường hoặc cüng bởi tính hẹp hòi sau đó mà không làm được việc gì (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

8) Bồ công anh và Tử hoa địa đinh đều có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Nhưng Bồ công anh có công hiệu sơ Can, trị viêm tuyến vú rất tốt, còn Tử hoa địa đinh có tác dụng mạnh trong thanh nhiệt, giải độc, trị đinh nhọt rất tốt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

1) Tùy theo Bồ công anh có hoa tựa màu vàng hay tím, hoa màu vàng thì gọi là Hoàng hoa địa đinh, Hoa màu tím thì gọi là Tử hoa địa đinh hoặc Đại đinh thảo, không có hoa thì gọi là Địa đởm thảo, hoa trắng thì gọi là Bạch cổ đinh.

2) Ở Trung Quốc người ta đều dùng các cây Taraxacum mongolicum Hand Mazt, Taraxacum sinicum Kitag., Taraxacum heterolepis Nakai et Koidz. Hoặc một số loài khác giống nhưng cùng họ gọi với tên là Bồ công anh.

3) Khác với cây Bồ công anh nam (Lactuca andica L.). 4) Cần phân biệt với cây chỉ Thiên (Elephantopus scaber L.) Ở Việt Nam gọi là cây Bồ công anh hay cây Bồ công anh nam do hình thái cây này hơi giống hình thái lá cây Bồ công anh, có thể mua lầm cây Chỉ thiên này làm Bồ công anh (Danh Từ Dược Vị Đông Y).

Thông tin này chỉ dành cho nhân viên y tế tham khảo, người bệnh không được tự ý áp dụng phương pháp này để chữa bệnh.

Trích: Bách Khoa Y Học 2010

Biên soạn ebook : Lê Đình Sáng

ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI

Bồ Công Anh Có Tác Dụng Gì? (Bồ Công Anh Trung Quốc, Bồ Công Anh Việt Nam Và Cây Chỉ Thiên) / 2023

Bồ công anh là loại cây vừa lấy lá làm rau ăn lại vừa có công dụng làm thuốc. 

Khi tìm kiếm hình ảnh của “hoa bồ công anh” trên mạng, bạn sẽ thấy những cụm màu trắng như bông tung bay trong gió.

Tuy nhiên, đây lại không phải là hoa bồ công anh mà là quả của nó. Còn hoa bồ công anh thực sự lại có màu vàng (các loại bồ công anh khác thì hoa cũng khác).

Các loại bồ công anh thường gặp

1. Bồ công anh Việt Nam (bồ công anh thân cao)

Bồ công anh Việt Nam có tên khoa học là Lactuca indica.

2. Bồ công anh Trung Quốc (bồ công anh thấp)

Bồ công anh Trung Quốc có tên khoa học là Taraxacum officimale.

3. Cây chỉ thiên (cây thổ bồ công anh)

Cây chỉ thiên có tên khoa học là Elephantopus scarber.

Công dụng làm thuốc của bồ công anh; bồ công anh có tác dụng gì?

Mỗi loại bồ công anh có những công dụng riêng. Trong đó, bồ công anh Trung Quốc là loại được dùng phổ biến.

Bồ công anh Trung Quốc có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Bồ công anh Trung Quốc có tính hàn nên được dùng để chữa các bệnh do nóng nhiệt gây ra. Vì vậy, dù là bị ung vú mà không phải do hư hàn, âm chứng thì cũng không được uống.

Các công dụng của cây bao gồm:

Giúp thanh nhiệt, nhuận gan, giải độc.

Giúp mát máu, lọc máu, giảm mụn nhọt.

Giúp lợi mật, chữa sỏi mật và viêm ống mật mãn tính.

Giúp nhuận gan, chữa suy gan, viêm gan, xung huyết gan, vàng da.

Giúp lợi tiểu, chữa sỏi thận, suy thận, tiểu rắt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Giúp giảm mỡ máu, béo phì và tốt cho người bị xơ vữa động mạch.

Chữa thấp khớp, thống phong.

Chữa rối loạn tiêu hóa, viêm ruột kết, suy nhược cơ thể.

Chữa táo bón và trĩ.

Giúp lợi tiểu, lợi sữa.

Giúp nhuận tràng, giảm táo bón và trĩ.

Chữa viêm tuyến vú.

Dùng trong trường hợp thiếu máu.

Giúp thanh nhiệt và tiêu viêm.

Dùng trong trường hợp tỳ vị có hỏa uất.

Liều lượng: nếu dùng khô thì có thể nấu từ 4 – 12 g toàn cây bồ công anh Trung Quốc để uống mỗi ngày (trường hợp dùng tươi thì có thể tăng lên đến 50 g tùy theo hướng dẫn của thầy thuốc) (1) (2) (3).

Ngoài ra, các công trình y học còn ghi chép lại nhiều công dụng của cây bồ công anh như:

Sách Bản thảo cương mục: “dùng bồ công anh xát vào răng chữa được chứng đau răng, đen được tóc, khỏe mạnh gân xương”.

Sách Bản thảo cầu chân ghi chép bồ công anh “có sức mát huyết, giải nhiệt, là đầu vị thuốc chữa chứng nhũ ung, nhũ nham (ung nhọt vú). Nguyên do đầu vú thuộc Can, phòng vú thuộc Vị. Nếu hai kinh ấy có nhiệt thịnh huyết trệ thì đầu và phòng vú phải sưng. Uống bồ công anh nhiệt giải, huyết thông nên khỏi bệnh. Nhưng nên gia thêm: Hạ khô thảo, bối mẫu, liên kiều, bạch chỉ thì chóng có công hiệu. Bồ công anh thuộc thổ hoa màu vàng nên giải được thức ăn đình trệ hoặc có hơi độc cũng phải tiêu tan. Nó lại nhập kinh Thận làm cho mát huyết nên nhuộm đen được râu tóc” (4).

Lá bồ công anh ăn được không và có các chất dinh dưỡng nào?

Lá bồ công anh thấp ăn được và ở nước ta, nó thường được dùng như rau xà lách (nhúng lẩu ăn cũng khá ngon). Theo wikipedia thì trong lá bồ công anh Trung Quốc (lá tươi) có chứa các chất như: đường, chất xơ, chất béo, chất đạm, Can xi, Sắt, Ma giê, Man gan, Phốt pho, Ka li, Na tri, Kẽm, vitamin A, B1, B2, B3, B5, B6, B9, C, E, K… Về mức năng lượng thì 100 g lá tươi cung cấp khoảng 45 kcal (5).

Tư liệu tổng hợp

Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 1999, trang 73.

Phạm Thiệp – Lê Văn Thuần – Bùi Xuân Chương, Cây thuốc bài thuốc và biệt dược, NXB Y học, 2000, trang 36.

Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 237.

Nguyễn Văn Quý – Nguyễn Phương, Thuốc Bắc thường dùng, NXB Y học, 2002, trang 321.

Taraxacum officinale,https://en.wikipedia.org/wiki/Taraxacum_officinale.