Top 14 # Tính Năng Lượng Của Tụ Điện / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Tụ Điện Là Gì? Năng Lượng Điện Trường Của Tụ Điện / 2023

Video: Bài giảng trực tuyến Tụ điện, năng lượng điện trường của tụ điện

Tụ điện là gì? Là một thiết bị có khả năng chứa điện tích và phóng ra dòng điện tích khi cần.

chai Leyden – hình thái đầu tiên của tụ điện (thiết bị đựng điện tích, phóng điện) ​

Tụ điện phẳng: gồm hai vật dẫn bằng kim loại (hai bản tụ) đặt song song với nhau ngăn cách với nhau bằng một lớp cách điện (không khí, giấy, meka …)

Kí hiệu tụ điện trong mạch điện​

Để tích điện cho tụ, người ta nối hai bản của tụ điện với một nguồn điện, bản tụ nối với cực dương của nguồn điện sẽ tích điện dương (+Q), bản tụ nối với cực âm của nguồn điện sẽ tích điện âm (-Q).

Điện dung của tụ điện Là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ được gọi là điện dung Biểu thức điện dung của tụ

Trong đó:

C: điện dung (F)

Q: điện tích của tụ (C)

U: hiệu điện thế của tụ (V)

Đơn vị dẫn suất: 1pF =10-12F; 1nF =10-9F; 1µF =10-6F

Đối với tụ phẳng điện dung của tụ còn được xác định thông qua biểu thức

[C=dfrac{varepsilon S}{9.10^{9}4pi d}]​

Trong đó:

S: diện tích phần đối diện nhau của bản tụ (m2)

ε: hằng số điện môi

d: khoảng cách giữa hai bản tụ (m)

Khi hiệu điện thế đặt vào tụ lớn hơn hiệu điện thế giới hạn tụ sẽ bị đánh thủng

Ghép tụ điện: Ghép song song

U = U 1 = U 2 = U 3 Q = Q 1 + Q 2 + Q 3 C = C 1 + C 2 + C 3 ​

Ghép nối tiếp:

Năng lượng điện trường của tụ điện Khi tụ được tích điện, hai bản của tụ điện tích điện trái dấu nhau nên hình thành một điện trường hướng từ bản dương sang bản âm của tụ. Điện trường này có khả năng sinh ra năng lượng (thế năng) nên được gọi là năng lượng điện trường của tụ.Biểu thức xác định năng lượng điện trường của tụ

[W=dfrac{Q^{2}}{2C}=dfrac{CU^{2}}{2}]​

nguồn:vật lý trực tuyến

Chuyên Đề: Năng Lượng Của Tụ Điện / 2023

Bài 1: Tụ phẳng có S = 200cm2, điện môi là bản thủy tinh dày d = 1nn, ε = 5, tích điện dưới hiệu điện thế U = 300V. Rút bản thủy tinh khỏi tụ. Tính độ biến thiên năng lượng của tụ và công cần thực hiện. Công này dùng để làm gì? Xét trong các trường hợp:

a. Tụ được ngắt khỏi nguồn.

b. Tụ vẫn nối với nguồn.

– Khi không có tấm thủy tinh: .

– Khi có tấm thủy tinh: .

a. Khi ngắt tụ khỏi nguồn: Điện tích được bảo toàn nên sử dụng công thức tính năng lượng :

– Năng lượng của tụ khi nối với nguồn: . Với Q = CU.

CHUYÊN ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG CỦA TỤ ĐIỆN Bài 1: Tụ phẳng có S = 200cm2, điện môi là bản thủy tinh dày d = 1nn, ε = 5, tích điện dưới hiệu điện thế U = 300V. Rút bản thủy tinh khỏi tụ. Tính độ biến thiên năng lượng của tụ và công cần thực hiện. Công này dùng để làm gì? Xét trong các trường hợp: a. Tụ được ngắt khỏi nguồn. b. Tụ vẫn nối với nguồn. Giải - Khi không có tấm thủy tinh: . - Khi có tấm thủy tinh: . a. Khi ngắt tụ khỏi nguồn: Điện tích được bảo toàn nên sử dụng công thức tính năng lượng : - Năng lượng của tụ khi nối với nguồn: . Với Q = CU. - Ngắt tụ khỏi nguồn, điện tích tụ điện không đổi nên Q1 = Q. Năng lượng tụ điện sau khi rút tấm thủy tinh là: . - Công cần rút tấm thủy tinh bằng độ biến thiên năng lượng của tụ: . b. Khi tụ vẫn nối với nguồn, hiệu điện thế không đổi và bằng U. Tính năng lượng theo công thức: . - Năng lượng khi tụ nối với nguồn: . Điện tích của tụ là Q = CU. - Năng lượng của tụ khi rút tấm thủy tinh: . Điện tích của tụ là Q2 = C0U. - Dùng định luật bảo toàn năng lượng để tính công cần thực hiện để rút tấm điện môi ra. Trước hết ta chứng minh rằng trong mạch có tụ mắc với nguồn điện, công của nguồn điện luôn lớn gấp hai độ biến thiên năng lượng của tụ trong bất kỳ quá trình nào xảy ra. Nếu điện tích của tụ biến thiên một lượng Δq, thì theo công thức tính năng lượng của tụ viết dưới dạng , độ biến thiên năng lượng của tụ bằng: . - Khi có điện lượng Δq đi qua, nguồn điện thực hiện công bằng: Ang = ΔqU (công của các lực lạ trong nguồn điện). - Vậy Ang = 2ΔW (1) - Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng cho quá trình khảo sát trong bài toán ta có: (2). - Từ (1) và (2) ta có: A = -ΔW - Độ biến thiên năng lượng của tụ là: . - Vậy: Bài 2: Hai tụ điện phẳng không khí giống nhau có điện dung C mắc song song và được tích đến hiệu điện thế U rồi ngắt khỏi nguồn. Hai bản của một tụ cố định, còn hai bản của tụ kia có thể chuyển động tự do.Tìm vận tốc của các bản tự do tại thời điểm mà khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa. Biết khối lượng của mỗi bản tụ là M, bỏ qua tác dụng của trọng lực. Giải - Năng lượng của hệ hai tụ trước khi các bản chưa di chuyển: W1=2. C.U2= C.U2. Điện tích hệ Q = 2C.U - Khi hai bản của một tụ đã di chuyển đến khoảng cách bằng một nửa lúc đầu, địên dung của tụ này là 2C. - Gọi W2 là năng lượng của hệ, U1 là hiệu điện thế trên mỗi tụ lúc này: W2 = C.U+2C.U=C.U+ C.U = C.= - Độ biến thiên năng lượng của hệ bằng động năng mà hai bản tụ thu được. 2Wđ = W1 - W2 Bài 3: Một tụ điện phẳng không khí (tụ 1) gồm hai bản cực tròn có đường kính D đặt song song cách nhau khoảng một d. Tích điện cho tụ đến hiệu điện thế U rồi ngắt khỏi nguồn. a, Tính năng lượng của tụ. Áp dụng bằng số: D = 10cm, d = 0,5cm, U = 100V. b, Dùng tụ thứ hai có các bản như tụ 1, nhưng khoảng cách giữa hai bản là 2d, cũng được tích điện đến hiệu điện thế U rồi ngắt khỏi nguồn. Sau đó đưa tụ 1 vào lòng tụ 2 để các bản song song nhau và hoàn toàn đối diện nhau. So sánh năng lượng của hệ tụ sau và trước khi đưa tụ 1 vào lòng tụ 2. Giải a, Điện dung ; Năng lượng của tụ: W = = 6,94.10-8 b, Do k/c giữa 2 bản tụ 2 gấp đôi tụ 1 nên C = 2C' ; q1 = 2q2. Năng lượng tụ 1: ; tụ 2: Tổng năng lượng ban đầu của hệ: W0 = W1 + W2 = x q2 -q2 3q2 -3q2 q2 -q2 + - + - + - + N.lượng: ; ; x q2 -q2 -q2 +q2 +q2 -q2 + - - + + - Năng lượng của hệ lúc này: Năng lượng của hệ tăng. * Trường hợp 2: Đưa 2 bản trái dấu lại gần nhau Tổng năng lượng của hệ lúc này: Bài 4: Một tụ phẳng dược cấu tạo bởi 2 tấm kim loại có dạng hình vuông, diện tích mỗi bản là 1m2, khoảng cách giữa hai bản là 5mm. Tụ được mắc vào 2 cực của nguồn có hiệu điện thế 2000V. Người ta nhúng chìm hệ thống này trong dầu với vận tốc v = 10cm/s (như hình vẽ h1). Biết hằng số điện môi của dầu là e = 2. a. Chọn mốc thời gian là lúc bắt đầu nhúng tụ vào dầu, hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi của điện tích của tụ. b. Sau khi đã nhúng chìm hẳn, người ta ngắt nguồn ra khỏi tụ và đặt vào giữa hai bản tụ một tấm kim loại có chiều dày 1mm, có diện tích lớn hơn các bản (hình h2). Tính: + Hiệu điện thế gữa hai bản tụ sau khi đã đặt tấm kim loại vào giữa 2 bản tụ. + Công cần thực hiện để đưa tấm kim loại vào giữa 2 bản tụ. Giải a. Tại thời điểm t ( t ≤ = 10s ), tụ được xem như 2 tụ mắc song song C1 và C2. Với C1 = ; C2 = xM d a Þ C = C1 + C2= + = Þ Điện tích của tụ ở thời điểm t: q = CU = = 3,54. + 3,54.t với 0 ≤ t ≤ 10s Sau 10s, điện dung của tụ là C = = 3,54.(F) Þ q = CU = 7,08.(C) không đổi Đồ thị: q(mC) t(s) 10 0 3,54 7,08 b. Tụ được xem như hai tụ ghép nói tiếp và với = và = (b là bề dầy của tấm kim loại) Þ điện dung của tụ: C' = = = 4,425.(F) Þ U' = = = 1600(V) Năng lượng của tụ trước khi đưa tấm kim loại vào: W = qU = 7,08.10 - 3 (J) Năng lượng của tụ sau khi đưa tấm kim loại vào: W' = qU' = 5,664.10 - 3 (J) Công cần thực hiện để đưa tấm kim loại vào bằng độ giảm năng lượng của tụ: A = W - W' = 1,416.10 - 3 (J). Bài 5: Tụ không khí C = 6μF được tích điện đến hiệu điện thế U = 600V rồi ngắt khỏi nguồn. a. Nhúng tụ vào điện môi lỏng có ε = 4 ngập 2/3 diện tích mỗi bản. Tính hiệu điện thế của tụ. b. Tính công cần thiết để đưa tụ ra khỏi điện môi. Bỏ qua trọng lượng của tụ. ĐS: a. U' = 200V b. A = W' - W = 0,72J. Bài 6: Tụ phẳng không khí có diện tích đối diện giữa hai bản là S, khoảng cách 2 bản là x, nối với nguồn có hiệu điện thế U không đổi. a. Năng lượng tụ thay đổi thế nào khi x tăng. b. Biết vận tốc các bản tách xa nhau là v. Tính công suất cần để tách các bản theo x. c. Công cần thiết và độ biến thiên năng lượng của tụ đã biến thành dạng năng lượng nào? ĐS: Năng lượng tụ giảm. b. c. Công cơ học và năng lượng được giải phóng khỏi tụ điện bằng công thực hiện để đưa các điện tích về nguồn, toàn bộ phần năng lượng này biến thành hóa năng và nhiệt. Bài 7: Tụ phẳng không khí có các bản chữ nhật có chiều cao H, cách nhau đoạn d. Mép dưới các bản chạm vào mặt điện môi lỏng ε có khối lượng riêng D. Nối tụ với nguồn U, điện môi dâng lên đoạn h giữa hai bản. Bỏ qua hiện tượng mao dẫn. Tính h nếu: a. Tụ vẫn nối với nguồn. b. Tụ ngắt khỏi nguồn trước khi cho 2 bản tụ chạm vào mặt điện môi. HD: a. Khi tụ tích điện, điện môi bị hút vào. Công của lực điện kéo điện môi lỏng vào biến thành thế năng trọng trường của cột điện môi: A = . Với l là chiều dài của bản. - Ban đầu khi điện môi chưa dâng lên: . - Khi có cột điện môi dâng lên, coi hệ tụ gồm 2 tụ ghép song song: . Với H là chiều cao của bản tụ. - Công A = ΔW = . - Từ đó: b. Hiện tượng vẫn như trên, trong đó công A tính bằng: . Với C1 và C2 như trên. . Với Bài 8: Hai tụ điện phẳng không khí giống nhau, điện tích mỗi bản tụ là S = 400cm2 và khoảng cách giữa các bản là d1 = 0,6mm, được tích điện bằng nguồn điện có hiệu điện thế U0 = 500V, sau đó được nối với nhau bằng hai điện trở R = 12,5kΩ (hình vẽ). Các bản của mỗi tụ điện được đưa ra cách nhau d2 = 1,8mm trong thời gian t = 3s, theo hai cách: Đồng thời tách xa các bản của cả hai tụ hoặc lần lượt tách các bản của mỗi tụ. Hỏi cách nào tốn nhiều công hơn và bao nhiêu? R R C C HD: - Tính điện dung C0 và C của tụ trước và sau khi tách. Tính điện tích ban đầu Q0 của mỗi tụ. a. Tách đồng thời: Hiệu điện thế của hai tụ luôn bằng nhau nên không có sự dịch chuyển điện tích qua mỗi điện trở, điện tích các tụ giữ nguyên Q0. Công cần thiết là: b. Tách lần lượt: Giả sử tách tụ trái trước. - Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và mối liên hệ về hiệu điện thế tính được Q1, Q2 của mỗi tụ, từ đó tính ΔQ. - Có sự dịch chuyển điện tích qua R nên có sự tỏa nhiệt. Công cần thiết là: A1 = QR + ΔW1 + ΔW2. - Tương tự sau đó tách tụ phải. - Công cần thiết là: A =

Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện / 2023

07/40/2017 12:40:40

Tụ điện là một trong những linh kiện quan trọng trong số 5 linh kiện của thiết bị điện tử. Tụ điện không thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao động và các loại mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều. Cấu tạo và hoạt động cũng như ứng dụng của tụ điện là điều rất cần thiết.

Hiện nay, tự điện được biết là linh kiện có cấu tạo bởi hai bản cực song song. Tụ điện có tính chất cách điện một chiều, tuy nhiên khi cho dòng điện xoay chiều đi qua lại nhờ nguyên lý phóng nạp.

* Cấu tạo tụ điện – Tụ điện có 2 loại là hai bản cực kim loại đặt song song. Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có tên gọi tương ứng.

– Hiện nay, trên thị trường có các loại tụ phổ biến là: Tụ giấy, tụ gốm và tụ hóa. Nếu như tụ gốm, tụ giấy không phân cực, có trị số nhỏ hơn 470 NanoFara thì tụ hóa lại có trị số lớn hơn 0.47 Micro fara cho đến hàng ngàn Micro fara, đồng thời tụ hóa có phân cực âm dương.

* Đơn vị của tụ điện Đơn vị của tụ điện là fara. 1 fara có trị số lớn và trong thực tế người ta thường dùng đơn vị nhỏ hơn. – 1 pico = 1/1000.000.000.000 fara – 1 nano= 1/1000.000.000 fara – 1 micro =1/1000.000 fara

* Trị số tụ điện được ghi – Tụ hóa: + Có hình trụ, trị số sẽ được ghi trực tiếp trên thân của tụ – Tụ giấy, tụ gốm thường có hình dẹt. Người ta kí hiệu trị số trên thân bằng 3 chữ số. Trong đó, 3 sô đầu là giá trị. J hoặc K là ký hiệu sai số.

* Tụ điện có cho điện áp xoay chiều đi qua không? Tụ điện cho phép điện áp xoay chiền đi qua. Sở dĩ xảy ra điều này bởi điện áp xoay chiều có tần số lớn hơn 0 vì thế dung kháng của tụ sẽ nhỏ hơn vô cùng. Lúc này tụ sẽ dẫn điện với vai trò như một điện trở. Lưu ý, tần số điện xoay chiều càng cao hay điện dung của tụ càng lớn thì dung kháng càng nhỏ, điện áp đi qua tụ càng dễ dàng.

* Ứng dụng của tụ điện – Tụ điện cho phép điện áp xoay chiều đi qua, đồng thời ngăn điện áp 1 chiều lại. Vì thế nó được dùng để truyền tín hiệu giữa các tầng khuếch đại có chênh lệch điện áp.

– Lọc điện áp xoay chiều sau khi đã loại bỏ pha âm thành điện áp 1 chiều bằng phẳng

– Với điện xoay chiều thì tụ sẽ dẫn điện còn với điện một chiều thì tụ lại trở thành tụ lọc .

Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch / 2023

Tụ điện : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động .vv…

1. Cấu tạo của tụ điện .

Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi. Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.

2. Hình dáng thực tế của tụ điện.

3. Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện.

* Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)

ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.

d : là chiều dày của lớp cách điện.

S : là diện tích bản cực của tụ điện.

* Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).

1 Fara = 1.000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F

* Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)

Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.

* Tụ nạp điện : Như hình ảnh trên ta thấy rằng , khi công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nạp đầy thì dòng nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đèn tắt.

* Tụ phóng điện : Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực dương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt.

5 . Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện.

* Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ

* Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu

Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )

Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là Giá trị = 47 x 10 4 = 470000p ( Lấy đơn vị là picô Fara) = 470 n Fara = 0,47 µF

Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện .

* Thực hành đọc trị số của tụ điện.

* Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara

6. Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :

Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ.

Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần.

Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V, mạch 24V phải lắp tụ 35V. vv..

7.1) Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ mica. (Tụ không phân cực )

Các loại tụ này không phân biệt âm dương và thường có điện dung nhỏ từ 0,47 µF trở xuống, các tụ này thường được sử dụng trong các mạch điện có tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu.

7.2) Tụ hoá ( Tụ có phân cực )

Tụ hoá là tụ có phân cực âm dương , tụ hoá có trị số lớn hơn và giá trị từ 0,47µF đến khoảng 4.700 µF , tụ hoá thường được sử dụng trong các mạch có tần số thấp hoặc dùng để lọc nguồn, tụ hoá luôn luôn có hình trụ..

7.3) Tụ xoay .

Tụ xoay là tụ có thể xoay để thay đổi giá trị điện dung, tụ này thường được lắp trong Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài.

8 – Phương pháp kiểm tra tụ điện

8.1) Đo kiểm tra tụ giấy và tụ gốm.

Tụ giấy và tụ gốm thường hỏng ở dạng bị dò rỉ hoặc bị chập, để phát hiện tụ dò rỉ hoặc bị chập ta quan sát hình ảnh sau đây .

Ở hình ảnh trên là phép đo kiểm tra tụ gốm, có ba tụ C1 , C2 và C3 có điện dung bằng nhau, trong đó C1 là tụ tốt, C2 là tụ bị dò và C3 là tụ bị chập.

Khi đo tụ C1 ( Tụ tốt ) kim phóng lên 1 chút rồi trở về vị trí cũ. ( Lưu ý các tụ nhỏ quá < 1nF thì kim sẽ không phóng nạp )

Khi đo tụ C2 ( Tụ bị dò ) ta thấy kim lên lưng chừng thang đo và dừng lại không trở về vị trí cũ.

Khi đo tụ C3 ( Tụ bị chập ) ta thấy kim lên = 0 Ω và không trở về.

Lưu ý: Khi đo kiểm tra tụ giấy hoặc tụ gốm ta phải để đồng hồ ở thang x1KΩ hoặc x10KΩ, và phải đảo chiều kim đồng hồ vài lần khi đo.

8.2) Đo kiểm tra tụ hoá

Để kiểm tra tụ hoá C2 có trị số 100µF có bị giảm điện dung hay không, ta dùng tụ C1 còn mới có cùng điện dung và đo so sánh.

Để đồng hồ ở thang từ x1Ω đến x100Ω ( điện dung càng lớn thì để thang càng thấp )

Đo vào hai tụ và so sánh độ phóng nạp , khi đo ta đảo chiều que đo vài lần.

Nếu hai tụ phóng nạp bằng nhau là tụ cần kiểm tra còn tốt, ở trên ta thấy tụ C2 phóng nạp kém hơn do đó tụ C2 ở trên đã bị khô.

Trường hợp kim lên mà không trở về là tụ bị dò.

Chú ý : Nếu kiểm tra tụ điện trực tiếp ở trên mạch , ta cần phải hút rỗng một chân tụ khỏi mạch in, sau đó kiểm tra như trên.

9 – Các kiểu mắc và ứng dụng

9.1 . Tụ điện mắc nối tiếp .

Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương C tđ được tính bởi công thức : 1 / C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )

Trường hợp chỉ có 2 tụ mắc nối tiếp thì C tđ = C1.C2 / ( C1 + C2 )

Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại. U tđ = U1 + U2 + U3

Khi mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá ta cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ sau:

9.2 – Tụ điện mắc song song.

Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại . C = C1 + C2 + C3

Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.

Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

9.3 – Ứng dụng của tụ điện .

Tụ điện được sử dụng rất nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử, trong các thiết bị điện tử, tụ điện là một linh kiện không thể thiếu đươc, mỗi mạch điện tụ đều có một công dụng nhất định như truyền dẫn tín hiệu , lọc nhiễu, lọc điện nguồn, tạo dao động ..vv…

* Tụ điện trong mạch lọc nguồn.

Trong mạch lọc nguồn như hình trên , tụ hoá có tác dụng lọc cho điện áp một chiều sau khi đã chỉnh lưu được bằng phẳng để cung cấp cho tải tiêu thụ, ta thấy nếu không có tụ thì áp DC sau đi ốt là điên áp nhấp nhô, khi có tụ điện áp này được lọc tương đối phẳng, tụ điện càng lớn thì điện áp DC này càng phẳng.

* Tụ điện trong mạch dao động đa hài tạo xung vuông.

Bạn có thể lắp mạch trên với các thông số đã cho trên sơ đồ.

Hai đèn báo sáng sử dụng đèn Led dấu song song với cực CE của hai Transistor, chú ý đấu đúng chiều âm dương.

Trao đổi học tập