Top 5 # Tính Năng Restrictions Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cách Bật Hạn Chế Tính Năng (Restrictions) Trên Iphone/Ipad

Cách bật hạn chế tính năng (Restrictions) trên iPhone/iPad

Nếu bạn lo lắng về tính bảo mật của ứng dụng cũng như một số tính năng nhất định của iPhone và iPad, bạn chỉ cần bật tính năng Restrictions.

Tính năng Restrictions cho phép bạn chặn hoặc hạn chế quyền truy cập vào các ứng dụng và tính năng cụ thể trên iPhone hoặc iPad. Dù là ứng dụng máy ảnh hay tính năng quan trọng như định vị vị trí. Ngoài ra, đây cũng là một cách giúp cha mẹ hạn chế quyền truy cập của con cái vào những ứng dụng, tính năng, cài đặt quan trọng, nhạy cảm, chưa phù hợp với lứa tuổi. Hãy thực hiện theo các bước sau để kích hoạt tính năng này.

Cách bật tính năng hạn chế trên iPhone/iPad

Bước 1. Mở ứng dụng Settings → General.

Bước 2. Nhấn vào Restrictions.

Bước 3. Nhấn Enable Restrictions rồi nhập mật khẩu.

Cách thay đổi mật khẩu Hạn chế trong iOS 11 hoặc iOS 10

Bước 2. Tiếp theo, nhấn Disable Restrictions.

Bước 3. Bây giờ, bạn cần nhập mật khẩu Restriction hiện tại.

Bước 4. Nhấn Enable Restrictions sau đó nhập mật khẩu mới.

Cách sử dụng tính năng Restrictions trên iPhone và iPad

Các ứng dụng và tính năng bạn có thể giới hạn

Bạn có thể bật hoặc tắt giới hạn cho các ứng dụng và tính năng được liệt kê.

Nếu bạn thấy dấu checkmark bên cạnh bất kỳ ứng dụng hoặc tính năng nào, có nghĩa là ai cũng có thể sử dụng ứng dựng và tính năng đó.

Nếu không có dấu checkmark, không ai có thể sử dụng ứng dụng và tính năng.

Thông thường, các doanh nghiệp và trường học sử dụng profile để bật tính năng hạn chế. Để kiểm tra xem iPhone của bạn có profile không, hãy vào Settings → General → Profiles.

Ứng dụng và tính năng

iTunes Store

Apple Music Connect

iBooks Store

In-App Purchases (mua hàng trong ứng dụng)

Siri

Safari

Camera

FaceTime

AirDrop

CarPlay

Installing apps (Cài đặt ứng dụng)

Deleting apps (Xóa ứng dụng)

Multiplayer games in Game Center (Trò chơi nhiều người chơi trong Game Center)

Adding Game Center friends (Thêm bạn bè của Trung tâm trò chơi)

Nội dung bị hạn chế

TV shows – Chương trình TV

Books – Sách

Apps – Ứng dụng

Websites

Siri

Ratings – Xếp hạng

Music, Podcasts, News and iTunes – Âm nhạc, Podcast, Tin tức và iTunes

Movies – Phim ảnh

Thay đổi cài đặt bảo mật Thay đổi cài đặt và tài khoản

Làm mới ứng dụng nền

Giới hạn dung lượng

Thư viện đa phương tiện

Quay màn hình

Sử dụng dữ liệu di động (bạn có lựa chọn để ngăn các thay đổi đối với cài đặt dữ liệu di động)

Cách giới hạn thời gian dùng ứng dụng trên iOS 12

Thủ thuật kiểm tra thời gian sử dụng ứng dụng trên iOS

Cách khóa ứng dụng trên iPhone không cần Jailbreak

Giới Hạn Việc Sử Dụng Các Tính Năng Của Thiết Bị Ios 7 Với Restrictions

Trước đây Apple từng tích hợp vào iOS tính năng “Restriction” giúp giới hạn những gì người dùng có thể thực hiện trên thiết bị của mình. Thế nhưng trong những bản iOS trước đây, tính năng này chỉ hoạt động một cách hạn chế và chưa thật sự cung cấp một giải pháp đủ linh hoạt nên chưa được nhiều người tận dụng. Lên đến iOS 7, Apple đã khắc phục nhiều khía cạnh của Restriction để giúp nó hoạt động hiệu quả hơn. Bây giờ mình sẽ giới thiệu với các bạn cách khai thác tính năng này. Sẵn đây mình cũng nói về Guided Access, một tính năng khác nhưng giới hạn việc sử dụng một ứng dụng cụ thể nào đó.

PHẦN 1: GIỚI HẠN TÍNH NĂNG CỦA MÁY BẰNG RESTRICTION

Vậy trong những tình huống nào Restriction có thể giúp ích cho chúng ta? Nếu bạn có con nhỏ và mới sắp cho bé một chiếc iPad, chắc hẳn bạn không muốn bé truy cập vào những trang web có nội dung xấu, khi đó Restriction sẽ là công cụ giúp bạn thực hiện điều đó. Hoặc giả sử như bạn dùng chung với người nào đó và bạn không muốn họ xóa ứng dụng, không muốn họ mua app bằng thẻ tín dụng của bạn thì Restriction cũng có chức năng để làm việc này. Tương tự, Restriction cũng có thể giúp bạn trong trường hợp bạn sắm iPad để trên công ty làm việc và không muốn nhân viên sử dụng một số tính năng nhất định, chẳng hạn như không được chụp ảnh.

Trong giao diện của Restriction, từ trên xuống dưới chúng ta sẽ có các mục sau:

Allow: Tại đây bạn có thể thiết lập những gì người khác được phép sử dụng, chẳng hạn như cho phép duyệt web (Safari), chụp ảnh/quay video (Camera), gọi FaceTime, truy cập/mua nhạc và phim ảnh từ kho nội dung iTunes Store, mua sách từ iBooks Store. Ngoài ra còn có ba mục khác là cho phép cài ứng dụng (Installing Apps), cho phép gỡ bỏ ứng dụng ra khỏi thiết bị (Deleting Apps) và mua nội dung bên trong app (In-app Purchase). Bạn cũng có thể tắt bật tính năng Siri ở đây.

Allow Content: Ở đây là những nội dung mà bạn cho phép xem trên thiết bị của chúng ta, nó bao gồm nhạc, phim ảnh, sách… Ở mỗi mục như thế sẽ có nhiều lựa chọn phân loại nội dung theo chuẩn quốc tế (ở Việt Nam thì chủ yếu chúng ta chép các nội dung từ bên ngoài vào và không phân loại nên những tính năng này không thạa sự hữu ích). Trong bài này mình sẽ tập trung nói đến một số mục quan trọng, đó là:

Apps: Hệ thống ứng dụng trên App Store được phân loại theo độ tuổi, có những app phù hợp cho trẻ dưới 4 tuổi, có những app thì 17 tuổi trở lên mới sử dụng được. Mặc định thì app nào cũng có thể chạy lên được, nhưng có những phần mềm có nội dung không tốt và bạn không muốn cho con bạn sử dụng thì hãy vào mục Apps này và chọn lựa độ tuổi như mong muốn. Chúng ta có app dành cho bé từ 4 tuổi trở lên, 9 tuổi trở lên, 12 tuổi trở lên và 17 tuổi trở lên.

Website: đây là một trong những cải tiến hay nhất của iOS 7 khi nó cho phép chúng ta can thiệp rất sâu vào cách mà người dùng có thể sử dụng Safari trên iPad để truy cập web. Ở mục này, chúng ta có thêm ba tùy chọn nhỏ

All Websites: cho phép người dùng thoải mái truy cập vào tất cả mọi website trên thế giới

Limit Adult Content: những nội dung hoặc trang web người lớn sẽ bị chặn lại một cách tự động. Ví dụ: khi Limit Adult Content đã được chọn và người dùng tìm kiếm chữ “sex”, trang web sẽ không có cách nào hiện lên được. Một số trang web đồi trụy cũng tự động bị Apple chặn lại không cho hiển thị.

Lưu ý rằng khi chọn tùy chọn Limit Adult Content, bạn có thêm hai mục là “Always allow” để thêm thủ công một số trang web được “đặc quyền” tải lên ngay cả khi thiết lập mặc định của Apple không cho. Còn mục “Never allow” thì ngược lại, chặn những trang web mà mặc định Apple cho hiển thị. Chỉ việc nhấn vào nút “Add a website” và điền địa chỉ web vào là xong.

Privacy: Những mục nằm ở đây cho phép bạn tinh chỉnh quyền truy cập vào một số thành phần hệ thống của các app bên thứ ba. Bạn có thể thiết lập không cho Facebook và Photos lấy vị trí địa lý của mình, không cho Instagram sử dụng thư viện ảnh, không cho Chrome sử dụng microphone, không cho Danh bạ đồng bộ dữ liệu với tài khoản Facebook… Tùy mục đích mà bạn có thể tắt bật cho phù hợp hơn.

Accounts: không hoặc cho phép thêm tài khoản email/exchange mới vào máy

Find My Friends: không hoặc cho phép sử dụng tính năng Find My Friends của iOS

Background App Refresh: không hoặc cho phép bật tắt cũng như thay đổi tính năng tự động làm mới nội dung của những ứng dụng chạy nền

Volume Limit: không hoặc cho phép thay đổi mức âm lượng tối đa của hệ thống

PHẦN 2: GIỚI HẠN VIỆC SỬ DỤNG MỘT PHẦN CỦA APP BẰNG GUIDED ACCESS

Tuy nhiên, điểm hay nhất mà mình muốn nói tới trong Guided Access đó là nó cho phép chúng ta chặn một phần tính năng trên giao diện của ứng dụng. Quay trở lại với ví dụ của Safari, nút Bookmark và iCloud Tabs nằm ở một góc của trình duyệt. Bây giờ bạn hãy dùng ngón tay vẽ một hình chữ nhật hoặc hình tròn bao quanh hai nút này (hoặc chỗ nào đó trên màn hình mà bạn muốn vô hiệu hóa) thì ngay lập tức Guided Access sẽ tạo ra một lớp mờ phủ lên trên nút, báo hiệu rằng nút đó sẽ không còn có thể dùng được nữa. Bạn cũng có thể chỉnh sửa kích thước vùng màu xám cho phù hợp với nhu cầu của mình bằng cách kéo nó ra bốn hướng.

Tính Năng So Với Chức Năng

Bạn muốn cải thiện câu hỏi này? Cập nhật câu hỏi để có thể trả lời bằng sự kiện và trích dẫn bằng cách chỉnh sửa bài đăng này .

Đóng cửa 4 năm trước .

Thường thì tôi nghe các PM (Người quản lý dự án) nói về tính năng và chức năng. Và tôi rất bối rối để phân biệt chúng. Đôi khi tôi nghĩ về một tính năng tương đương với một câu chuyện của người dùng. Một cái gì đó như “Là người dùng, Bob sẽ có thể xem danh sách các khoản thanh toán của anh ấy” và họ gọi đó là một tính năng. Đôi khi, nó trở nên lớn như một hệ thống con, đại loại như “khả năng gửi SMS qua ứng dụng web”. Mặt khác, chức năng đôi khi chỉ nhỏ như một nhiệm vụ, “thực hiện nhóm chữ số cho đầu vào số”, trong khi có những trường hợp khi nó lớn như toàn bộ thao tác CRUD.

Câu hỏi của tôi là, làm thế nào chúng ta có thể phân biệt tính năng từ chức năng?

Các tính năng là những gì người bán hàng bán. Chức năng là những gì lập trình viên phát triển.

Các chức năng không phù hợp với bối cảnh của câu chuyện người dùng và hầu hết là minh bạch đối với người dùng. Chúng có thể là một quá trình phụ trợ hoặc một số loại chức năng ứng dụng duy nhất hoặc phổ biến cho phép các tính năng khác hoặc có thể các chức năng khác được triển khai một cách thích hợp.

Mặt khác, các nhiệm vụ là các đơn vị công việc riêng lẻ phải được hoàn thành để phân phối một tính năng hoặc chức năng.

Trong các dự án của mình, tôi có xu hướng không phân biệt giữa Tính năng và Chức năng và tôi viết các câu chuyện của người dùng cho các tính năng và thêm các chức năng hoặc tái cấu trúc các nỗ lực dưới dạng Nhiệm vụ để hoàn thành một tính năng.

Điều này đôi khi làm cho một số tính năng nhất định trông không cần thiết trong kế hoạch dự án nhưng điều này không sao, bởi vì nếu tôi cần Chức năng 1 và 2 và Chức năng 3 được tái cấu trúc để cung cấp đúng Tính năng 1 thì có lẽ khả năng cung cấp duy nhất của tôi cho lần chạy nước rút đó sẽ là Tính năng 1, hoặc có thể không có sản phẩm nào

Chừng nào đến cuối nước rút tôi vẫn còn phần mềm hoạt động thì dự án của tôi là Agile.

Các tính năng là những gì chương trình của bạn có thể làm. Các tính năng là kết quả trực tiếp của các yêu cầu người dùng và mục tiêu kinh doanh. Do đó, các tính năng của chương trình tồn tại chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của người dùng .

Mặt khác, chức năng là cách các tính năng nói trên được thực hiện .

Đối với một PM, “Chức năng” là mục đích và “Tính năng” là hành vi sản phẩm mà người dùng có thể tương tác. Tuy nhiên mọi người thường nhận được hai ngược (mà tôi nghĩ là trường hợp trong câu hỏi của bạn).

Đưa tôi từ nơi A đến nơi B là chức năng chính của xe hơi. Đó là lý do (mục đích) nó tồn tại. Tay lái là một tính năng, cũng như thanh bánh răng. Trình điều khiển tương tác với nhiều tính năng để đạt được chức năng nhận được ở đâu đó.

“Chức năng” ở đây không nên bị nhầm lẫn với chức năng ngôn ngữ lập trình (phương pháp) nói về việc triển khai phần mềm tính năng. Đó rất có thể không phải là những gì một PM sẽ nói về khi họ đề cập đến “Tính năng và Chức năng”.

Không có sự phân cấp tốt cho các chức năng và tính năng, vì một tính năng có thể được sử dụng để hỗ trợ nhiều chức năng sản phẩm.

Chức năng: Một yêu cầu cốt lõi ảnh hưởng đáng kể đến giá trị của phần mềm, mà người dùng phải có tại một bản phát hành cụ thể. Ví dụ: Lưu chức năng trên một trình soạn thảo văn bản.

Tính năng: Rất tốt để có khả năng của phần mềm, giúp tăng giá trị cho phần mềm nhưng không phải là phần mềm tuyệt đối để phần mềm hoạt động đúng và thực hiện các chức năng của phần mềm. Ví dụ: có một tính năng hoàn tác trên biểu mẫu nhập dữ liệu hoặc lưu tài liệu dưới dạng tệp gif cho trình chỉnh sửa văn bản (có dây!).

Đằng sau mỗi tính năng là chức năng cần thiết để cung cấp cho người dùng mục đích dự định của tính năng.

Các lập trình viên đang tìm kiếm các chức năng để mã. Các nhà thiết kế tương tác đang tìm kiếm cách tốt nhất để cung cấp chức năng cần thiết này thông qua thiết kế tương tác của phần mềm với người dùng. Hiểu về cách người dùng có thể đạt được mục tiêu tốt nhất của mình trước tiên. Xác định các chức năng cần thiết sau đây.

Điều quan trọng là phải nhớ phân biệt giữa chức năng sản phẩm và tính năng sản phẩm. Các chức năng là câu trả lời của sản phẩm trên hệ thống các nhiệm vụ của người dùng. Các tính năng là các công cụ người dùng của Cameron vốn có trong sản phẩm được sử dụng để thực hiện các chức năng. Đặt một cuộc gọi điện thoại là một chức năng; âm quay số và bàn phím âm chạm là các tính năng được sử dụng để thực hiện chức năng.

Tôi đồng ý rằng nó không đáng để ám ảnh vì các thuật ngữ thường được sử dụng thay thế cho nhau trong một số bối cảnh. Tuy nhiên, trong bối cảnh quản lý rộng hơn, tôi nghĩ rằng có một số điểm quan trọng. Đầu tiên, PM cũng có thể có nghĩa là người quản lý sản phẩm. Ai đó phải chịu trách nhiệm trong việc quyết định những gì thị trường sẽ hỗ trợ về giá cả, ngày giao hàng và tính năng. Tôi thường thấy rằng tính năng này được ưa thích khi bạn ở trong một bối cảnh tiếp thị. Vai trò của người quản lý dự án là quản lý dự án sao cho sản phẩm mong muốn được giao đúng thời hạn và trong ngân sách. Đối với kiến ​​trúc sư và nhà thiết kế, tính năng được đưa ra và có thể được coi là các chức năng được phân phối trong tổ chức con người cung cấp chuyển đổi và lưu trữ dữ liệu nhưng phải được thống nhất cho đến khi thiết kế được giảm xuống thành các đơn vị công việc có thể ủy thác cho nhà phát triển . Nó thường là trường hợp một tính năng không ánh xạ sạch đến một tập hợp các chức năng trong hệ thống máy. Ví dụ, nhanh và an toàn là các tính năng mà người tiêu dùng mong muốn nhưng không thể tách biệt trong mã. Những đặc tính nổi bật này là những gì làm cho các yêu cầu phi chức năng trở nên khó đáp ứng.

Cách Dùng Tính Năng Picture

Apple TV

Safari

Podcast

FaceTime

Nhạc

Home

Netflix

Đừng buồn nếu ứng dụng xem video mà bạn thích không có trong danh sách trên. Vì các nhà phát triển ứng dụng có thể xây dựng tính năng này bằng các hàm API của Apple. Vì vậy, trong tương lai sẽ có nhiều ứng dụng hỗ trợ PiP hơn nữa.

Cách bật tính năng PiP trên iPhone

Sau khi bạn đã cài đặt iOS 14 trên thiết bị của mình, tính năng này mặc định đã được bật lên.

1. Mở một video từ ứng dụng được hỗ trợ mà mình liệt kê ở trên.

2. Trong giao diện xem video, nhấn vào biểu tượng PiP hoặc thoát ra màn hình chính, video sẽ ngay lập tức thu nhỏ lại.

Video sẽ biến mất và có một biểu tượng hình mũi tên hiện ra để kéo video ra lại khi bạn muốn. Bạn vẫn có thể nghe âm thanh của video hoặc cuộc gọi FaceTime.

Tắt chế độ PiP và quay lại chế độ xem toàn màn hình

Nhấn vào biểu tượng PiP nhỏ nhỏ ở góc trên bên phải video thu nhỏ để quay lại chế độ xem toàn màn hình.

Tắt video PiP

Chỉ cần nhấn giữ vào biểu tượng “X” ở góc trên bên trái của video thu nhỏ để tắt video đang phát trong chế độ PiP.

Xem YouTube trong chế độ PiP

Mặc dù ứng dụng YouTube chưa hỗ trợ bạn phát video ở chế độ PiP trên iPhone. Nhưng bạn hoàn toàn có thể tận dùng Safari để làm điều đó, vì Safari đã hỗ trợ PiP.

1. Mở trình duyệt Safari lên, sau đó truy cập vào chúng tôi và mở một video bạn muốn.

2. Bây giờ, nhấn vào biểu tượng toàn màn hình ở góc dưới cùng bên phải của video.

3. Nhấn tiếp vào biểu tượng PiP ở góc trên bên trái để đưa video vào chế độ PiP.

Mẹo: Bạn cũng có thể trở về màn hình chính để bật PiP cho video.

Vậy là xong! Từ đây bạn có thể di chuyển, phỏng to thu nhỏ hoặc ẩn video PiP đi tuỳ theo nhu cầu của bạn.

Cách tắt tự động kích hoạt PiP trên iPhone

Thật tuyệt khi bạn không cần phải làm gì để kích hoạt tính năng PiP trên iPhone vì Apple đã biến nó thành một tính năng bật lên theo mặc định trên iOS 14. Tuy nhiên, việc này có thể gây khó chịu cho một số người dùng, đặc biệt trong trường hợp bạn đang bận cái gì đó.

Thử tưởng tượng bạn đang cần thoát về màn hình chính để tắt video, nhưng nó vẫn tiếp tục phát ở chế độ PiP. Bạn có thể dễ dàng trành được trường hợp này thông qua cách làm bên dưới.

1. Mở ứng dụng Cài đặt trên iPhone của bạn → nhấn vào Cài đặt chung (General).

2. Nhấn vào Hình trong hình (Picture-in-Picture).

3. Tắt tuỳ chọn Start PiP Automatically đi.

Tuỳ chọn này sẽ làm cho tính năng PiP chỉ được bật khi bạn nhấn vào biểu tượng PiP trong video chứ không phải khi bạn thoát ra màn hình chính.

iOS 14 thực sự đã mang lại một số tính năng tuyệt vời cho người dùng iPhone. Và Picture-in-Picture (hình trong hình) là một trong những tính năng được chờ đợi, yêu cầu và mong muốn nhiều nhất.

/

5

(

2

bình chọn

)