Top 17 # Tính Năng Suất Tỏa Nhiệt / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Bài 26. Năng Suất Tỏa Nhiệt Của Nhiên Liệu / 2023

Tuần 31 – Tiết 31Bài 26: NĂNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆUI. Mục tiêu:1.thức: – Phát biểu được định nghĩa năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu. – Viết được công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra. Nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức.2.năng: Vận dụng công thức tính năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu.3.Thái độ: yêu thích môn học.II. Chuẩn bị :– Một ít củi (dầu), than củi , dầu hỏa, máy lửa.– Máy projector , scan hình 26.3-SGKIII. Hoạt động dạy học:

Giáo viênHọc sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

* HS1:Phát biểu nguyên lý truyền nhiệt?– Viết phương trình cân bằng nhiệt?– Làm câu C3.* HS 2: Làm BT 25.4 SBT– 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.– Cả lớp lắng nghe, phát biểu nhận xét khi GV yêu cầu.

Hoạt động 2: Tạo tình huống học tập

– Trên thế giới, một số nước giàu lên nhờ dầu hoả,khí đốt như Mỹ dẫn đến các cuộc tranh chấp xảy ra. Hiện nay, than đá, dầu hoả,khí đốt,…là nguồn năng lượng,là các nhiên liệu chủ yếu con người sử dụng. Vậy nhiên liệu là gì? Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là gì? Đó là nội dung bài học hôm nay.

Bài 26: NĂNG SUẤT TOẢ NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhiên liệu

– GV: Than đá,dầu lửa,khí đốt là một số ví dụ về nhiên liệu.– Gọi một số HS cho ví dụ thêm về nhiên liệu.I. Nhiên liệu:– Than đá, dầu hoả, xăng,gaz,…là những nhiên liệu.

Hoạt động 4: Thông báo về năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.

– Cho Hs đọc thông tin phần II – SGK.– Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là gì?– Nêu kí hiệu và đơn vị của năng suất toả nhiệt.

– Yêu cầu HS đọc bảng 26.1 – SGK/91 và nêu năng suất toả nhiệt của một số nhiện liệu thường dùng.– GV hướng dẫn HS giải thích được ý nghĩa của con số.– Hiđrô có năng suất toả nhiệt là bao nhiêu? Giải thích ý nghĩa và so sánh năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu khác?– GV thông báo: Hiện nay nguồn nhiên liệu than đá,dầu lửa,khí đốt,…đang cạn kiệt và các nhiên liệu này khi cháy toả ra nhiều khí độc gây ô nhiễm môi trường, đã làm cho con người phải hướng tới các nguồn năng lượng khác như năng lượng nguyên tử, năng lượng Mặt Trời,năng lượng điện,…II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu:– Nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.– Kí hiệu: q– Đơn vị: J/kg– Đọc bảng 26.1 – SGK.

– HS giải thích được ý nghĩa của con số.

– HS: Hiđrô: q = 120.106

Hoạt động 5 : Công thức tính nhiệt lượng do nhiện liệu bị đốt cháy toả ra.

– Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.– Vậy nếu đốt cháy hoàn toàn một lượng nhiên liệu có năng suất toả nhiệt q thì nhiệt lượng toả ra là bao nhiêu?

– GV thông báo một số kiến thức môi trường: Các nhiên liệu đang được sử dụng nhiều nhất hiện nay:than đá,dầu mỏ,khí đốt. Các nguồn năng lượng này không vô tận mà có hạn.+ Việc khai thác dầu mỏ có thể gây ra những xáo trộn về cấu tạo địa chất,ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường ( ô nhiễm đất,sạt lở đất, ô nhiễm khói bụi của sản xuất than, ô nhiễm đất,nước,không khí do dầu tràn và rò rỉ khí gaz)+ Các vụ tai nạn mỏ,cháy nổ nhà máy lọc dầu,nổ khí gaz vẫn xảy ra, gây ra các thiệt hại rất lớn về người và tài sản.+ Việc sử dụng nhiều năng lượng hoá thạch, sử dụng các tác nhân làm lạnh đã thải ra môi trường nhiều chất khí gây hiệu ứng nhà kính. Các chất khí này bao bọc Trái đất, ngăn cản sự bức xạ của các tia nhiệt khỏi bề mặt Trái đất, là nguyên nhân khiến khí hậu Trái đất ấm lên.– Cần phải có những biện pháp gì để khắc phục những tình trạng trên?III. Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị

Năng Suất Tỏa Nhiệt Của Nhiên Liệu Là Gì? Công Thức Tính Nhiệt Lượng Tỏa Ra Khi Nhiên Liệu Bị Đốt Cháy / 2023

II. Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

– Khái niệm: Đại lượng vật lý cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.

– Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ký hiệu là: q

– Đơn vị: J/kg

III. Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy

* Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn m kg nhiên liệu được tính bằng công thức:

* Trong đó:

Q là nhiệt lượng tỏa ra (J)

q là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (J/kg)

m là khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg).

IV. Bài tập về năng suất tỏa nhiệt, công thức tính nhiệt lượng

* Câu C1 trang 92 SGK Vật Lý 8: Hãy cho biết năng suất tỏa nhiệt của khí đốt bằng bao nhiêu lần năng suất tỏa nhiệt của than bùn?

° Lời giải Câu C1 trang 92 SGK Vật Lý 8:

– Năng suất tỏa nhiệt của khí đốt bằng 3,14 lần than bùn.

* Câu C2 trang 92 SGK Vật Lý 8: Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg củi, 15kg than đá. Để thu được nhiệt lượng trên cần đốt cháy hết bao nhiêu kg dầu hỏa?

° Lời giải Câu C2 trang 92 SGK Vật Lý 8:

– Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg củi là:

– Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg than đá là:

⇒ Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng Q 1 là:

⇒ Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng Q 2 là:

– Như vậy để thu được cùng 1 lượng nhiệt lượng tỏa ra, cần ít khối lượng lượng dầu hỏa hơn khối lượng than đá và củi nên dầu hỏa là nhiên liệu sinh nhiệt tốt hơn than đá và củi.

– Đồng thời, khi đốt cùng một khối lượng than đá và củi thì nhiệt lượng tỏa ra khi của than đá lớn hơn củi → than đá sinh nhiệt tốt hơn củi.

Tính Năng Suất Máy Trộn Bê Tông Như Thế Nào ? / 2023

 Thời điểm chọn mua máy trộn bê tông nhiều người hay quan tâm tới chất lượng, mẫu mã của như năng suất của từng sản phẩm. Những thông số kĩ thuật cũng như năng suất này đều được ghi rõ ràng trong sách hướng dẫn nhưng ít người biết tới cách tính cụ thể.

Vì thế Hạnh Cường sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính năng suất trong máy trộn bê tông thông qua bài viết sau.

Máy trộn bê tông theo chu kỳ

Năng suất được tính dựa theo công thức Ns = Vxl x nck x Ktg (mét khối một giờ)

Trong đó

Vxl là thể tích xuất liệu thùng trộn (đó là thể tích bê tông thành phẩm có thể trộn ra được trong một mẻ trộn), tính theo đơn vị mét khối và xác định dựa vào công thức:

Vxl = Vsx x Kxl = (0,3 – 0,4) Vhh x Kxl (mét khối)

Vsx là thể tích sản xuất thùng trộn (mét khối)

Vhh là thể tích hình học thùng trộn (mét khối)

Kxl là hệ số xuất liệu và bằng 0,65;0,7 với bê tông và 0,8 với vữa.

nck là số mẻ bê tông có thể sản xuất trong một giờ. Và nck = 3600/tck.

tck là thời gian của một mẻ trộn, xác định trên công thức

tck = thời gian trộn + thời gian đổ bê tông ra ngoài + thời gian để đổ phối liệu vào máy

Ktg là hệ số dùng thời gian của máy trộn bê tông trong 1 ca = 0,8 – 0,9

Máy trộn bê tông liên tục

Năng suất máy trộn bê tông liên tục có công thức Ns = 60n x S x t x K1 x K2 x Kxl (m3/h)

Trong đó

S – tiết diện dòng vật liệu vận chuyển bên trong thùng trộn (mét vuông) và tính toàn với công thức S = (0,28 +- 0,34)pd2/4.

t  - khoảng cách các cách trộn tính theo chiều dọc trục (mét)

d – đường kính quỹ đạo hình tròn cánh trộn (mét)

K1 với K2 – hệ số đã xét tới tác động dòng vật liệu bên trong thùng trộn do tính không liên tục của cánh trộn và ma sát giữa vật liệu với nhau và với chi tiết khác. K1 x K2 = 0,5

Đó là cách tính năng suất cơ bản của hai loại máy trộn bê tông theo chu kì và liên tục. Nếu còn băn khoăn hay thắc mắc gì hãy gọi ngay tới Hạnh Cường để được hỗ trợ.

Tags:

Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động / 2023

Phân loại năng suất lao động

Xét theo phạm vi: năng suất lao độngchia làm hai loại năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội

Năng suất lao động cá nhân:

Là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được đo bằng tỷ số số lượng sản phẩm hoàn thành với thời gian lao động để hoàn thành số sản phẩm đó.

Năng suất lao động cá nhân là thước đo tính hiệu quả lao động sống, thường được biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Năng suât lao động cá nhân có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất. Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, do đó hầu hết các doanh nghiệp đều chấp nhận trả công theo năng suất lao động cá nhân hay mức độ thực hiện của từng cá nhân từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của người lao động

Năng suất lao động cá nhân cùng năng suất lao động của một nhóm lao động trong doanh nghiệp là cơ sở quan trọng nhất, là chìa khoá cho năng suất lao động xã hội, góp phần tăng khả năng cạnh tranh cuả mỗi nước.

Có rất nhiều nhân tố tác động đến năng suất lao động cá nhân , tuy nhiên các nhân tố chủ yếu là chủ yếu là các yếu tố gắn với bản thân người lao động. ( kỹ năng, kỹ xảo, cường độlao động, thái độ lao động, tinh thần trách nhiệm…) , dụng cụ lao động. Sự thành thạo sáng tạo trong sản xuất của người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyết định năng suất lao động cá nhân cao hay thấp

Ngoài ra các nhân tố gắn với quản lý con người và điều kiện lao động thì đêu ảnh hưởng đến năng suất lao động cá nhân. Vì thế muốn tăng năng suất lao động cá nhân thì phải quan tâm đến tất cả các yếu tố tác động đến nó.

Năng suất lao động xã hội

Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội. Năng suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của xã hội với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ. Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã được vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia ( biểu hiện ở máy móc, nguyên vật liệu)

Như vậy, khi nói đến hao phí lao động sống là nói đến năng suất lao động cá nhân, còn hao phí lao động sống và lao động vật hoá là năng suất lao động xã hội

Nếu năng suất lao động cá nhân tăng mà năng suất lao động xã hội không tăng hoặc giảm thì đây là mối quan hệ không mong muốn vì lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động không thống nhất . Trường hợp này xảy ra vì khi cá nhân ngươi lao động vì muốn tăng năng suất lao động nên bỏ qua quy trình công nghệ, lãng phí nguyên vật liệu, sử dụng máy móc không hợp lý, coi nhẹ chất lượng sản phẩm. Do đó muốn quan hệ năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội cùng chiều thì quan hệ giữa lao động sống và lao động quá khứ phải thường xuyên có sự thay đổi. Lao động sống giảm nhiều hơn lao động quá khứ tăng lên. Muốn như vậy phải thường xuyên nâng cao trách nhiệm đối với doanh nghiệp đối với người lao động, cần phải có biện pháp khuyến khích và kỹ luật nghiêm ngặt, phải gắn lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp để người lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn nữa ,và tuân thủ các kỷ luật trong lao động

Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật1Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

Chỉ tiêu này dùng sản lượng bằng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu thị năng suất lao động của một công nhân.

Công thức :

Trong đó : W : Mức NSLĐ của một công nhân

Q : Tổng sản lượng tính bằng hiện vật

T : Tổng số công nhân

Sản lượng hiện vật tức là đo khối lượng hàng hoá bằng đơn vị vốn có của nó. Ví dụ như quạt đo bằng chiếc ; xi măng đo bằng tấn, kg, bao … tuỳ theo từng loại sản phẩm.

– Ưu điểm : Chỉ tiểu này biểu hiện mức năng suất lao động một cách cụ thể,chính xác, không chịu ảnh hưởng của giá cả- có thể so sánh mức năng suất lao động các doanh nghiệp hoặc các nước khác nhau theo một loại sản phẩm được sản xuất ra

Ví dụ : Công nhân A quét vôi 5h được 22m 2 . Công nhân B quét vôi 6h được 26m 2 . Vậy năng suất lao động của công nhân A là 4,4 m 2/1h ; năng suất lao động của công nhân B là 4,33m 2/ 1h. Có thể thấy ngay năng suất lao động của công nhân A cao hơn năng suất lao động của công nhân B.

– Nhược điểm : Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể tính chung cho tất cả nhiều loại sản phẩm . Trong thực tế hiện nay ít có những doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm có một quy cách, mà các doanh nghiệp thường sản xuất nhiều loại sản phẩm

Q : thành phẩm nên chỉ tính được thành phẩm, không tính được chế phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân

– Phạm vi áp dụng :

+ Phạm vi áp dụng hạn hẹp chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đồng nhất ( ngành than, dệt ,may, dâud khí, nông nghiệp…)

+ Trong doanh nghiệp thì chỉ áp dụng cho một bộ phận

– Khắc phục nhược điểm : sử dụng chỉ tiêu hiện vật – quy ước, quy đổi tức là quy đổi tất cả các sản phẩm tương đối đồng nhất về một loại sản phẩm được chọn làm sản phẩm quy ước. ví dụ : Các loại máy kéo có mã lực khác nhau thì có thể quy đổi về cùng mã lực

Tổng sản phẩm đã quy đổi là 220 loại 30 ML

Chỉ tiêu hiện vật quy đổi chỉ khắc phục được một phần nhược điểm

Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị2Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

Chỉ tiêu này quy tất cả sản lượng về tiền của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất ra, để biểu thị mức năng suất lao động

Công thức:

W: Mức năng suất lao động

– Trong phạm vi cả c nước

Q: tính bằng GDP đơn vị tiền tệ là VND

T: Tổng số công số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân

– Trong phạm vi doanh nghiệp

Q : là giá trị tổng sản lượng, giá trị gia tăng hay doanh thu

+ Giá trị tổng sản lượng là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được bao gồm cả chi phí và lợi nhuận

+ Giá trị gia tăng: là giá trị mới sáng tạo ra

+ Doanh thu là giá trị sau khi bán sản phẩm

T: người lao động trong doanh nghiệp, ngày, giờ, phút, ngày- người, giờ người.

Ưu điểm : Chỉ tiêu này có thể dùng nó tính cho các loại sản phẩm khác nhau kể cả sản phẩm dở dang.Khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu NSLĐ tính bằng hiện vật

Nhược điểm :

+ Không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ. Nơi nào dùng nhiều vật tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao hơn

+ Chịu ảnh hưởng của của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công xuởng. Nếu lượng sản phẩm hiệp tác với ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức năng suất lao động của bản thân doanh nghiệp

+ Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc ít thay đổi vì cấu thành sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức và tôc độ tăng năng suất lao động. Khi thay đổi từ sản phẩm hao phí sức lao động ít mà giá trị cao sang sản xuất sản phẩm hao phí sức lao độngcao mà giá trị thấp thì năng suất lao động giảm và ngược lại năng suất lao động tăng.

– Phạm vi áp dụng: chỉ tiêu này có phạn vi sử dụng rộng rãi, từ các doanh nghiệp đến ngành và nền kinh tế quốc dân. Có thể dùng để so sánh mức năng suất lao động giữa các doanh nghiệp sản xuất các ngành với nhau

– Khắc phục :

+ Để khăc phục sự sai lệch do sự biến động của giá cả mang lại thì ta dùng giá cố định . Có thể dùng giá thời kỳ trước hoặc giá hiện hành để tính năng suất lao động.

+ Để khắc phục trường hợp có sự thay đổi kết cấu các mặt hàng thì ta dùng hệ số lao động để loại bỏ các yếu tố khách quan.

K ld : Hệ số lao động

h 1 : hao phí lao động sau khi thay đổi kết cấu để tạo để tạo ra 1000đ

h 0 : hao phí sức lao động trước khi thay đổi kết cấu để tạo ra 1000đ

W th : Năng suất lao động thực tức là năng suất lao động sau khi đã loại bỏ tác động khách quan

W hh : Năng suất lao động hiện hành, năng suất lao động chưa loại bỏ tác động khách quan.

Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động3Dựa theo bài giảng của chúng tôi Trần Xuân Cầu

Chỉ tiêu này dùng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra ra một đơn vị sản phẩm để biểu hiện năng suất lao động.

Công thức :

Trong đó:

t : lượng lao động hao phí của sản phẩm ( tính bằng đơn vị thời gian )

T : thời gian lao động đã hao phí

Q: Số lượng sản phẩm theo hiện vật

Lượng lao động này tính được bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động của các bước công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút). Và được chia thành :

+ Lượng lao động công nghệ :Lcn bao gồm chi phí thời gian của công nhân chính,hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu

+ Lượng lao động chung : (Lch) chiphí thời gian của công nhân hoàn thành quá trình công nghệ cũng như phục vụ quá trình công nghệ. Công thức tính

L = Lcn + Lpvq ( Lpvq là lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ)

+ Lượng lao động sản xuất : (Lsx) chi phí thưòi gian lao động của công nhân chính và công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp.công thức tính:

Lsx = Lcn + Lpvq + Lpvs. ( Lpvs là lượng lao động phục vụ sản xuất)

+ Lượng lao động đầy đủ: ( Lđđ) bao gồm hao phí lao động trong việc chế tạo sản phẩm của các loại công nhân viên sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp

Ưu điểm : + Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một sản phẩm.

Nhược điểm : tính toán khá phức tạp , không dùng để tính tổng hợp được NSLĐ bình quân của một ngành hay một doannh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau

Ngoài ba chỉ tiêu này dùng để tính năng suất lao động còn một số chỉ tiêu khác đang được áp dụng trong phạm vi hẹp,hoặc đang trong quá trình nghiên cứu và đưa vào ứng dụng như: chỉ tiêu NSLĐ tính theo sản phẩm thuần tuý, tính theo hàng hoá thực hiện…