Top 4 # Trình Bày Cấu Tạo Hệ Tuần Hoàn Hở Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

-Chức năng của hệ tuần hoàn :

+Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể +Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết +Có vai trò trong hệ miễn dịch chống lại sự nhiễm khuẩn +Vận chuyển hormone -Cấu tạo:

+Dịch tuần hoàn: còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào cũng như mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết. +Tim: tạo sự chênh lệch về áp suất để làm cho máu lưu thông. +Mạch máu: dùng để vận chuyển máu. +Các van: đảm bảo dòng chảy của máu theo một hướng nhất định.

3

– Đưa nạn nhân ra khỏi chỗ đông người và tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt. – Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau – Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay – Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng. – Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp – Thổi liên tục 12-20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường.

5

-Ăn đúng cách là ăn phải đúng giờ, khoảng cách bữa ăn đều, không để quá đói, bữa ăn tối cách giờ đi ngủ khoảng 3 tiếng, không nên ăn quá no, ăn uống vệ sinh, ăn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: protid, lipid, glucid, vitamin gồm thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh hoa quả không nên ăn thức ăn chua cay, khi ăn phải nhai kỹ và sau khi ăn phải nghỉ ít nhất là 30 phút. Trong khi ăn phải tập trung không nên căng thẳng, cáu gắt, không nên vừa ăn vừa đọc báo đọc sách và xem vô tuyến.

-Trong khoang miệng của chúng ta có chứa nhiều vi khuẩn. Vi khuẩn lợi dụng chất đường trong thức ăn để tạo ra một loại đốm khuẩn nằm ở vị trí giữa khe răng và răng. Những đốm khuẩn này trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn. Chúng tồn tại trong các đốm khuẩn sinh sôi và nảy nở. Cứ thế, vi khuẩn tạo ra nhiều đốm khuẩn. Ngoài ra, thức ăn còn tạo ra một chất có tính axit. Đừng cho rằng răng của chúng ta là cứng. Răng là thứ sợ axit nhất. Bởi vì, axit sẽ bào mòn canxi của răng, khiến cho răng bị đi. Ban ngày, miệng của chúng ta hoạt động rất nhiều, có thể tiết ra lượng lớn dịch nước bọt khiến cho đường có thể hoà tan. Ngoài ra, sự ma sát khi mồm hoạt động còn có thể làm giảm cơ hội hình thành đốm khuẩn. Vì vậy, ban ngày những phần tử xấu không có cơ hội hoạt động. Nhưng, khi chúng ta ngủ, sự hoạt động của miệng ít đi, những phần tử xấu thừa cơ nổi loạn. Vì thế, trước khi đi ngủ không ăn vật đặc biệt là những đồ ăn có chứa nhiều đường như kẹo.

Đặc Điểm Của Hệ Tuần Hoàn Hở Là

Chủ đề :

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Động vật nào có hệ tuần hoàn hở?

Chức năng của hệ tuần hoàn là

Tôm, cua, trai, sò, hến có hệ tuần hoàn

Cấu tạo hệ tuần hoàn kín gồm:

Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở là

Thành phần của hệ mạch gồm:

Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

Các nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?

Cho các nhóm động vật:1. Đa số động vật thân mềm.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là

Cấu tạo hệ tuần hoàn hở gồm:

Hệ tuần hoàn hở thích hợp với động vật có đặc điểm

Trong hệ tuần hoàn kép

Hệ tuần hoàn đơn có đặc điểm

Hệ tuần hoàn kép có đặc điểm

Cho các nhóm động vật:1. Có xương sống2. Mực ống, bạch tuộc, giun đốt3. Một số thân mềm và chân khớp4.

Sự lưu thông của máu trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?

Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim?

Ở nhóm động vật nào sau đây động mạch vận chuyển cả máu giàu O2 và giàu máu giàu CO2?

Ở nhóm động vật nào sau đây, động mạch vận chuyển cả máu giàu O2, máu giàu CO2 và máu pha?

Máu không có chức năng vận chuyển khí ở nhóm động vật nào sau đây?

Hệ tuần hoàn hở máu chứa sắc tố

Hệ tuần hoàn kín máu chứa sắc tố

Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở

Ở côn trùng, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?

Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm không có đặc điểm nào?

Động lực vận chuyển máu trong hệ mạch là gì?

Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín:1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp.2.

Cho các đặc điểm sau:1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.2.

Khả năng co giãn tự động theo chu kỳ của tim được gọi là gì?

Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện phát và truyền theo trật tự:

Một chu kì hoạt động của tim bao gồm các pha theo thứ tự nào sau đây?

Thời gian hoạt động của mỗi pha trong một chu kỳ tim lần lượt là

Huyết áp là gì?

Nhịp tim của người bình thường là bao nhiêu?

Ở người bình thường có huyết áp tâm thu và tâm trương lần lượt là bao nhiêu ?

Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ

Huyết áp động mạch ở người thường được đo ở đâu?

Tăng huyết áp gây hậu quả gì?

Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn

BÀI TẬP CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

Câu 1. Cấu hình electron nào sau đây là của cation Fe2+ (Biết Fe có số thứ tự 26 trong bảng tuần hoàn).A. 1s22s22p63s23p63d63d5 B. 1s22s22p63s23p63d64s2C. 1s22s22p63s23p63d54s1 D. 1s22s22p63s23p63d6Câu 2. Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 là của nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây?A. Na (Z = 11) B. Ca (Z = 20) C. K (Z = 19) D. Rb (Z = 37)Câu 3. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản (p + n + e) = 24. Biết trong nguyên tử X số hạt proton = số hạt nơtron. X là:A. 13Al B. 😯 C. 20Ca D. 17ClCâu 4. Nguyên tố X ở chu kì 4 , nguyên tử của nó có phân lớp electron ngoài cùng là 4p5. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là : A. 1s2 2s2 2p63s23p63d104s2 4p5 B. 1s2 2s2 2p63s23p63d10 4p2 C. 1s2 2s2 2p63s23p64s2 4p5 D. 1s2 2s2 2p63s23p64p2 Câu 5. Ion Y- có cấu hình e: 1s2 2s2 2p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:A. chu kì 3, nhóm VIIA B. chu kì 3, nhóm VIIIA C. chu kì 4, nhóm IA D. chu kì 4, nhóm VIACâu 6. Nguyên tử X có cấu hình e là: 1s22s22p5 thì ion tạo ra từ nguyên tử X có cấu hình e nào sau đây?A. 1s22s22p4 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p63s2 D. 1s2Câu 7. Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:A. chu kì 4, nhóm VIB B. chu kì 4, nhóm VIIIB C. chu kì 4, nhóm IIA D. chu kì 3, nhóm IIBCâu 8. Cấu hình e của nguyên tố là 1s22s22p63s23p64s1. Vậy nguyên tố K có đặc điểm:A. K thuộc chu kì 4, nhóm IA B. Số nơtron trong nhân K là 20C. Là nguyên tố mở đầu chu kì 4 D. Cả A, B, C đều đúng.Câu 9. Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố R là:A. Mg B. Na C. F D. NeCâu 10. Có 4 kí hiệu . Điều nào sau đây là sai?A. X và Y là hai đồng vị của nhauB. X và Z là hai đồng vị của nhauC. Y và T là hai đồng vị của nhauD. Z và T đều có cùng số proton Câu 11. Cho một số nguyên tố sau 8O, 16S, 6C, 7N, 1H. Biết rằng tổng số proton trong phân tử khí XY2 là 18. Khí XY2 là:A. SO2 B. CO2 C. NO2 D. H2SCâu 12. Nguyên tử 23Z có cấu hình e là: 1s22s22p63s1. Z có:A. 11 nơtron, 12 proton B. 11 proton, 12 nơtronC. 13 proton, 10 nơtron D. 11 proton, 12 electronCâu 13. Ion có bao nhiêu electron?A. 21 B. 24 C. 27 D. 52Câu 14. Cho cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố : 1s2 (X), 1s22s22p2 (Y), 1s22s22p63s2 (Z), 1s22s22p63s23p64s24p2 (T). Các nguyên tố kim loại là A. X, Z. B. X, Y, Z, T. C. X, Z, T. D. Z, T. TCâu 15. Cấu hình electron nào sau đây là của Fe, biết Fe có số thứ tự 26 trong bảng tuần hoàn.A. 1s22s2 2p63s23p64s23d6. B. 1s22s2 2p63s23p63d64s2.C. 1s22s2 2p63s23p63d74s1. D. 1s22s2 2p63s23p63d8.Câu 16. Anion X2- có cấu hình electron ngoài cùng là 3p6. Vị trí của X trong bảng HTTH làA. ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA. B. ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.C. ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. D. 18, chu kỳ 4, nhóm VIA.Câu 17. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang

Bài Tập Cấu Tạo Nguyên Tử Và Bảng Tuần Hoàn

A. LÍ THUYẾT CƠ BẢN

I. Thành phần cấu tạo nguyên tử: Proton (p) * Nguyên tử được chia làm 2 phần: Hạt nhân Nơtron (n)

Vỏ nguyên tử: Gồm các electron (e)

* Sơ lược về các mốc tâm ra các hạt cơ bản: ( Sự tìm ra electron: Do nhà bác học Thomson tìm ra năm 1897. ( Sự tìm ra proton: Tìm ra năm 1906 – 1916. ( Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử: Rutherford tìm ra năm 1911. ( Sự tìm ra nơtron: Do Chatvich tìm ra năm 1932. II. Tóm tắt về cấu tạo nguyên tử: 1. Kích thước nguyên tử: * Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau, nhưng nói chung đều rất nhỏ và nhỏ nhất là nguyên tử H( = 1A0) với 1A0 = 10-10m. + Đường kính hạt nhân khoảng 10-4 A0. + Đường kính electron khoảng 10-7 Ao. 2. Hạt nhân nguyên tử. * Hạt nhân gồm proton mang điện tích dương (1+), và nơtron không mang điện, hai loại hạt hạt này có khối lượng gần bằng nhau và xấp xỉ bằng 1 đvC. * Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nhưng hầu hết khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân. KLNT KLHNNT = ( Z + N ) đvC với * Mối quan hệ giữa số proton và số nơtron trong hạt nhân(Áp dụng cho các đồng vị bền). (1)

( CT(1) áp dụng cho bài toán chỉ cho tổng số 3 loại hạt cơ bản n, p, e trong ng.tử ) * Số khối A của hạt nhân ng.tử.

3. Nguyên tử. * Mọi ng.tử đều cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản: nơtron, proton và electron. * Các electron mang điện tích âm, chuyển động rất nhanh trong không gian hạt nhân ng.tử.Mỗi e mang một điện tích âm( 1- ) và có chúng tôi me =mp * Nguyên tử trung hoà điện nên ta có: Số p = Số e = Số đơn vị điện tích h.n

* Bảng tóm tắt về cấu tạo nguyên tử.

4. Vỏ nguyên tử: a. Lớp electron: Các electron có năng lượng gần nhau được xếp vào cùng 1 lớp. * Các lớp được đánh theo thứ tự từ trong ra ngoài.

* Các e ở xa hạt nhân liên kết với nhân kém chặt chẽ. * Số electron tối đa trong 1 lớp: Số e tối đa trong lớp thứ n là: 2n2 * Số lượng orbital trong 1 lớp: Lớp thứ n có n2 orbital. b. Phân lớp electron( phân mức năng lượng). * Các lớp electron chia thành nhiều phân lớp: s, p ,d, f… * Hình dạng các orbital nguyên tử: – Obital s: Có dạng hình cầu. – Obital p: Có dạng hình số 8 nổi (hình quả tạ). – Obital d: Có hình dạng phức tạp. – Obital f: Có hình dạng phức tạp. * Số lượng orbital trong 1 phân lớp: – Phân lớp s: Có 1 AO – Phân lớp p: Có 3 AO – Phân lớp d: Có 5 AO – Phân lớp f: Có 7 AO * Số electron trong một phân lớp: Mỗi obital chứa tối đa 2e. – Phân lớp s: Có 1 AO Nhận tối đa 2e. – Phân lớp p: Có 3 AO Nhận tối đa 6e. – Phân lớp d: Có 5 AO Nhận tối đa 10e. – Phân lớp f: Có 7 AO Nhận tối đa 14e. c. Cấu hình electron nguyên tử. (Chú ý nhớ các phân mức năng lượng của các AO) * Nguyên tố vững bền: Trong nguyên tử, các electron chiếm các orbital