Top 14 # Trình Bày Cấu Tạo Tim Và Các Loại Mạch Máu / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Bài 17. Tim Và Mạch Máu / 2023

– Vị trí: Tìm nằm giữa 2 lá phổi, hơi lệch sang bên trái

– Hình dạng: tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy hướng lên trên

– Cấu tạo ngoài

+ Màng tim: bao bọc bên ngoài tim bằng mô liên kết

+ Động mạch vành: làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim

– Cấu tạo trong

+ Tim có 4 ngăn:

+ Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất, tâm nhĩ phải có thành cơ mỏng nhất

+ Giữa các ngăn tim và giữa tim với cách mạch máu đều có van đển đảm bảo máu chỉ vận chuyển theo 1 chiều nhất định

– Có 3 loại mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

– Thành cố 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch

– Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch

– Dẫn máu từ tim đến các cơ quan với tốc độ cao, áp lực lớn

– Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch

– Lòng rộng hơn của động mạch

– Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực

– Dẫn máu từ các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ

– Nhỏ và phân nhánh nhiều

– Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biểu bì

– Lòng hẹp

– Tạo điều kiện cho trao đổi chất với các tế bào

– Mỗi chu kì tim có 3 pha

– Trong 1 chu kỳ tim:

+ Tâm nhĩ làm việc 0.1 giây, nghỉ 0.7 giây

+ Tâm thất làm việc 0.3 giây, nghỉ 0.5 giây

+ Tim nghỉ hoàn toàn 0.4 giây

(rightarrow) Một phút có 75 chu kỳ co giãn tim (nhịp tim)

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1 : Điền chú thích vào hình 17 – 4.

Hướng dẫn trả lời:

1 – Tĩnh mạch chủ trên 6 – Quai động mạch chủ

2- Tâm nhĩ phải 7 – Động mạch phổi trái

3 – Van động mạch phổi 8 – Tĩnh mạch phổi trái

4 – Tâm thất phải 9 – Tâm nhĩ trái

5 – Tĩnh mạch chủ dưới 10 – Tâm thất trái

11 – Vách tâm thất

Câu 2: Thử tìm cách xác định động mạch và tĩnh mạch trên cổ tay của mình và nêu ra những dấu hiệu để nhận biết chúng.

Hướng dẫn trả lời:

– Dùng tay sờ nắn bên ngoài quả tim, chỗ mà ta nhấn vào dễ dàng tức là chỗ đó có thành vách mỏng hơn : nơi đó là tâm nhĩ; chỗ mà ta nhấn vào thấy cứng chắc hơn đó là tâm thất

– Để ngửa bàn tay và cẳng tay lên bàn, dùng đầu ngón trỏ và giữa nhấn nhẹ vào cổ tay (hơi lệch về bên phải) ta cảm thấy được nhịp đập của mạch máu, đó chính là động mạch. Cũng ở gần vị trí đó nhưng cạn hơn, gần dưới da là tĩnh mạch cổ tay (ở những người gầy, tĩnh mạch này lộ rõ dưới da, dân gian gọi là gân xanh). Sờ vào tĩnh mạch, ta không cảm thấy được nhịp mạch đập.

Câu 3 : Điền vào bảng 17 – 2:

Bảng 17 – 2: Hoạt động của các van trong sự vận chuyển máu

Hướng dẫn trả lời:

III. Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi ?

Câu 2: Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào ?

Phân Biệt Cấu Tạo Và Chức Năng Các Loại Mạch Máu / 2023

Động mạch

Có thể ví hệ thống mạch máu như phần rễ của cây. Ban đầu động mạch chủ sẽ có kích thước to nhất sau đó phân thành nhiều nhánh với kích thước nhỏ dần gọi là tiểu động mạch. Càng di chuyển xa tim, thiết diện mạch máu sau theo quy luật sẽ nhỏ hơn so với thiết diện mạch máu trước nhưng quy cho cùng tổng thiết diện của hệ thống mạch sẽ tăng.

Có những loại mạch máu nào? Động mạch, mao mạch và tĩnh mạch

Máu được truyền từ tim đến động mạch chủ sau đó di chuyển qua tiểu động mạch và đi vào các mô kế đến là mao mạch. Như vậy, chức năng chính của động mạch là vận chuyển máu từ tim đến các mô. Máu được bơm từ tim tống đi với lực lớn vì vậy, để đảm nhận được trách nhiệm, cấu tạo của động mạch thường rắn chắc và cứng cáp hơn so với mao mạch, tĩnh mạch. Cụ thể, thành động mạch khỏe, dày, được phân thành tổng cộng 3 lớp như sau:

Lớp trong: hay còn gọi là lớp nội mạc thường được cấu tạo bởi những tế bào nội mô dẹt. Lớp trong nằm tại vị trí trong cùng, tiếp nối với lớp đàn hồi trong và tiếp xúc trực tiếp với máu.

Lớp giữa: hay lớp áo giữa thường là lớp dày nhất được cấu tạo bởi tế bào cơ trơn cùng những sợi đàn hồi.

Lớp ngoài: được tạo thành từ những liên kết sợi mà chủ yếu là sợi collagen cùng sợi đàn hồi. Chức năng chính của lớp ngoài là nâng đỡ và bảo vệ mạch máu.

Tĩnh mạch Tĩnh mạch phụ trách dẫn máu từ các cơ quan về tim

Trái ngược với động mạch, tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, là điểm tập trung máu từ các mao mạch và có vai trò vận chuyển máu kém dưỡng khí từ mô trở lại tim. Trong hệ thống mạch máu, tĩnh mạch có dưỡng khí cao nhất tập trung vào tĩnh mạch rốn và tĩnh mạch phổi. Trong thực tế, người ta còn gọi tĩnh mạch là ven, tuy không có thành dày như động mạch nhưng cấu trúc của tĩnh mạch cũng bao gồm 3 lớp: lớp trong, lớp giữa, lớp ngoài.

THAM KHẢO THÊM BÀI VIẾT

Tĩnh mạch có dạng hình ống với lớp cấu tạo ngoài cùng là collagen và những vòng cơ trơn, khi chứa dưỡng chất sẽ phồng khi không chứa dưỡng chất sẽ quay về trạng thái xẹp xuống. Bên cạnh đó, lớp áo trong là các nội mô tế bào có thêm các van là những nếp chập đôi để giúp máu chảy theo một chiều nhất định. So với động mạch, tĩnh mạch có thể di dịch tương đối tùy theo cơ thể chứ không cố định một vị trí. Lớp ngoài mạch cũng tương tự động mạch được tạo thành từ sợi collagen và vòng cơ trơn.

Nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não và cách điều trị

Siêu âm Doppler mạch máu là gì?

Mao mạch

Mao mạch phân thành hai loại là mao mạch máu và mao mạch bạch huyết:

Mao mạch máu

Mao mạch là do các tiểu động mạch phân nhánh tạo thành. Chúng là cầu nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là những mạch máu rất nhỏ dài và mỏng với độ dày khoảng 0,5 µm tạo thành một lớp tế bào nội mô. Ngay đầu mao mạch có vòng tiền mao mạch nhằm kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch.

Giữa những tế bào mao mạch có các lỗ nhỏ với đường kính từ 6nm đến 7nm để tăng cường khả năng trao đổi chất. Bên cạnh đó, trong tế bào nội mô còn chứa các bọc ẩm bào hỗ trợ quá trình trao đổi chất. Trong cấu tạo mạch máu, có đến gần 10.000 triệu mao mạch tại nhiều vị trí khác nhau.

Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất

Mao mạch bạch huyết

Vai trò chính của những mao mạch bạch huyết là khả năng duy trì cân bằng thể dịch, biến lượng máu bị thoát ra từ mao mạch trở thành bạch huyết. Các mao bạch huyết xuất hiện tại hầu hết các mô trừ tủy xương, thần kinh trung ương, sụn, biểu bì, giác mạc. So với mao mạch máu, mao mạch bạch huyết không bao gồm lớp màng nền cũng như các tế bào biểu mô đơn giản nhưng khả năng thẩm thấu lại cao hơn và có khuynh hướng hoạt động như van mở một chiều.

Bài 17. Tim Và Mạch Máu Bai 17 Tim Va Mach Mau Ppt / 2023

Tuần 9 Ngày soạn: 14/10/2016 Tiết 17 Ngày dạy: 16/10/2016 ­

Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU

Hãy mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ?KIỂM TRA BÀI CŨHình 16.1 Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn H? tu?n hồn m�u c?u t?o t? nh?ng th�nh ph?n n�o? N�u ch?c nang c?a t?ng th�nh ph?n?H? tu?n hồnTimHệ mạch?Hình 16.1 Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoànTiết 17.Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo tim1. Cấu tạo ngoàiTim ở vị trí nào trong cơ thể?-Vị trí: Ở khoang ngực, giữa 2 lá phổi, hơi chếch bên trái.TIM ĐƯỢC BAO BỌC BỞI MÀNG TIMTIM ĐƯỢC BAO BỌC BỞI MÀNG TIMTiết .17 Bài 17: Tim và mạch máu Ở khoang ngực, giữa 2 lá phổi, hơi chếch bên trái.-Vị trí:– Hình dạng:Cấu tạo ngoài:+ Màng tim bao bọc ngoài.+ Các mạch máu bao quanh tim+ Lớp dịch Hình chóp, đáy trên, đỉnh dưới.I. Cấu tạo tim1. Cấu tạo ngoàiTĩnh mạch chủ trênTâm nhĩ phảiĐộng mạch vành phảiTâm thất phảiTĩnh mạch chủ dướiCung động mạch chủĐộng mạch phổiTĩnh mạch phổiTâm nhĩ tráiĐộng mạch vành tráiTâm thất trái Hình 17.1 – Hình dạng mặt ngoài, phía trước của timTim có hình gì?Nêu cấu tạo ngoài của tim?Tiết17. Bài17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo tim1. Cấu tạo ngoài2. Cấu tạo trongNhững loại mô nào cấu tạo nên tim?– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết.I. Cấu tạo timQuan sát hình nhận biết cấu tạo trong của tim.2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoàiTiết17. Bài17: Tim và mạch máuTim chia 2 nửa riêng biệt, có 4 ngăn+ 2 tâm thất: TTT, TTP + 2 tâm nhĩ: TNT, TNP– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kếtTN phảiTN tráiTT phảiTT tráiTim chia mấy ngăn?Cấu tạo trong của timTim có thể chia thành mấy nửa riêng biệt?Tâm thất phảiTâm nhĩ phảiTâm nhĩ tráiTâm thất tráiTiết .17 Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo tim2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoài– Tim có 4 ngăn, 2 nửa riêng biệtQuan sát hình trên, hoàn thành bảng 17-1Tâm thất tráiTâm thất phảiĐộng mạch chủ(Vòng tuần hoàn lớn)Động mạch phổi(Vòng tuần hoàn nhỏ)Tiết: 17 Bài: 17 Tim và mạch máu2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoàiI. Cấu tạo timBảng 17-1. Nơi máu được bơm tới từ các ngăn timTT tráiĐM PhổiĐM chủTT phảiHình 16.1 Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoànTN phảiTN tráiI. Cấu tạo tim2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoàiTiết17. Bài17: Tim và mạch máu+ 2 tâm thất: TTT, TTP + 2 tâm nhĩ: TNT, TNPTN phảiTN tráiTT phảiTT tráiTâm thất tráiTâm thất phảiĐộng mạch chủ(Vòng tuần hoàn lớn)Động mạch phổi(Vòng tuần hoàn nhỏ)Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua, dự đoán xem:Ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất và ngăn tim nào có thành cơ tim mỏng nhất ?Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất. Tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất.ĐM phổiĐM chủCấu tạo trong của timI. Cấu tạo tim2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoàiTiết17. Bài17: Tim và mạch máu– Tim có 4 ngăn:+ 2 tâm thất: TTT, TTP. + 2 tâm nhĩ: TNT, TNP– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết.TN phảiTN tráiTT phảiTT tráiNhận xét về thành cơ tim?– Thành cơ tim có độ dày mỏng khác nhau:+ Nửa trái dày hơn nửa phải.+ Tâm thất dày hơn tâm nhĩ.Cấu tạo trong của timTiết. 17 Bài 17 :Tim và mạch máuI. Cấu tạo timNhờ đâu máu chỉ vận chuyển theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất đến động mạch? ?Nhận xét chiều vận chuyển của máu?Van động mạch phổiVan nhĩ – thất phải (Van 3 lá)Van nhĩ – thất trái (Van 2 lá)Van động mạch chủSơ đồ tim bổ dọcI. Cấu tạo timTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuVan 3 l¸Tiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo timI. Cấu tạo tim2. Cấu tạo trong1. Cấu tạo ngoài– Tim có 4 ngăn+ 2 tâm thất: TTT, TTP.+ 2 tâm nhĩ: TNT, TNP– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết.– Thành cơ tim có độ dày mỏng khác nhau:+ Nửa trái dày hơn nửa phải.+ Tâm thất dày hơn tâm thất.– Van tim giúp máu vận chuyển một chiều:+ Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất+ Giữa tâm thất và động mạch có van động mạch.Tiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuVan nhĩ thấtVan động mạchTâm thất tráiTâm thất phảiTâm nhĩ phảiTâm nhĩ tráiCấu tạo trong của timI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máuQuan sát H.17-2, cho biết có những loại mạch máu nào?Có 3 loại mạch máu: Động mạch, Tĩnh mạch và mao mạchTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuMao mạchI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máuTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuMao mạchLoại mạch1. Động mạchQuan sát H.17-2, cho biết cấu tạo của Động mạch?Cấu tạo– Thành gồm 3 lớp (mô biểu bì, cơ trơn, mô liên kết) với lớp cơ trơn và mô liên kết dày hơn TM.– Lòng hẹp hơn.Chức năng2. Tĩnh mạch– Thành 3 lớp giống động mạch nhưng lớp cơ trơn và mô liên kết mỏng hơn ĐM.– Lòng rộng hơn.– Có van.Dẫn máu từ tim đến cơ quan. Dẫn máu từ cơ quan về tim. 3. Mao mạchTrao đổi chấtNhỏ, phân nhánh nhiều, thành mỏng chỉ gồm 1 lớp TB biểu bì.So sánh cấu tạo động mạch và tĩnh mạch? Tại sao có sự giống và khác nhau?Cấu tạo của mao mạch?Phù hợp chức năng?I. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏ1. Động mạch– Dẫn máu từ tim đến cơ quan– Thành có 3 lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bì) với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch. Lòng hẹp hơn.Tiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máuI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏNêu cấu tạo của tĩnh mạch?1. Động mạch– Dẫn máu từ tim đến cơ quan.– Thành có 3 lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bì) với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày. Lòng hẹp hơn.Tiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máu2. Tĩnh mạch– Thành giống động mạch nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng, lòng rộng hơn động mạch– Dẫn máu từ cơ quan về tim.và có van.I. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máu3. Mao mạchTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuBiểu bìCơ trơnMô liên kếtThành mao mạch chỉ có một lớp biểu bìVanBiểu bìCơ trơnMô liên kếtĐộng mạch nhỏTĩnh mạch nhỏHình 17-2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máu1. Động mạch2. Tĩnh mạch Nhỏ và phân nhánh nhiều, thành mỏng, gồm một lớp biểu bì, thích hợp với chức năng tỏa rộng tới từng tế bào để trao đổi chất.– Dẫn máu từ cơ quan về tim.– Dẫn máu từ tim đến cơ quan.– Thành có 3 lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bì) với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày.– Thành giống động mạch nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng, lòng rộng hơn động mạch và có van.I. Cấu tạo timThử tính xem trung bình mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu kì co dãn tim (nhịp tim)? Quan sát hình trả lời câu hỏi:Mỗi chu kỳ tim co dãn bao nhiêu giây?0,8 s60s (1 phút) : 0,8s = 75 lầnII. Cấu tạo mạch máuIII. Chu kì co dãn của timTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuIII. Chu kì co dãn của timTim co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha (0,8s): – Pha nhĩ co– Pha thất co– Pha dãn chungTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuChu kỳ tim gồm mấy pha? đó là những pha nào?I. Cấu tạo timTrong mỗi chu kỳ, tâm nhĩ làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu giây? 1 chu kỳ: TN làm việc 0,1s và nghỉ 0,7sTrong mỗi chu kì tâm thất làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu giây?1 chu kỳ: TT làm việc 0,3s, nghỉ 0,5sTại sao tim làm việc suốt đời không mệt1 chu kì tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4sTiết: 17 Bài: 17 Tim và mạch máuII. Cấu tạo mạch máuIII. Chu kì co dãn của timTim co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha (0,8s): – Pha nhĩ co– Pha thất co – Pha dãn chung0.1s0.3s0.4sI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máuIII. Chu kì co dãn của timBảng 17.2 – Hoạt động của các van trong sự vận chuyển máuMởĐóngTừ TN vào TTĐóngMởTừ TT vào ĐMĐóngMởTừ tĩnh mạch vào TN rồi vào TTTiết 17. Bài 17: Tim và mạch máuI. Cấu tạo timII. Cấu tạo mạch máu1. Động mạch: Lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày, nhiều sợi đàn hồi nhất2. Tĩnh mạch: Thành giống động mạch nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng, lòng rộng và có van.3. Mao mạch: Nhỏ và phân nhánh nhiều, thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì. Máu di chuyển chậm nhất.III. Chu kì co dãn của timTim co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha(0,8s): Pha nhĩ co ( 0,1s) máu từ TN TTPha thất co (0,3s) máu từ TT ĐMPha dãn chung (0,4s) máu hút từ TN

Tiết: 17 Bài: 17 Tim và mạch máu1. Cấu tạo ngoài2. Cấu tạo trong– Tim có 4 ngăn, mỗi ngăn 60 ml máu, 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.– Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết– Thành cơ tim có độ dày mỏng khác nhau:+ Tâm thất trái thành dầy nhất+ Tâm nhĩ phải thành mỏng nhấtTTTiết. 17 Bài 17 :Tim và mạch máuI. Cấu tạo timNhờ đâu máu chỉ vận chuyển theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất đến động mạch? ?Năng lượng chứa trong 400 gam gạo tẻ: d = 344×4 = 1376 kcal Hàm lượng Gluxit có trong 400g gạo tẻ: c =4g x 76,2 = 304,8gHàm lượng Lipit có trong 400g gạo tẻ: b =4g x 1/=4 g

Mạch Máu: Đặc Điểm, Cấu Tạo, Có Mấy Loại, Chức Năng Và Các Bệnh Thường Gặp / 2023

Ai cũng có hệ thống mạch máu để nuôi dưỡng cơ thể. Hệ thống mạch máu là một phần của hệ tuần hoàn, nó có dạng ống, nối tiếp nhau hợp thành hệ thống kín dẫn máu từ tim nuôi dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể sau đó lại quay trở về tim, kết thúc một vòng tuần hoàn. Hệ thống mạch máu trong cơ thể có chức năng vận chuyển nước, oxy, CO2, các chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể.

Máu đi từ tim trong các động mạch, phân nhánh thành các mạch nhỏ hơn và nhỏ hơn, cuối cùng trở thành tiểu động mạch. Các tiểu động mạch kết nối với các mạch máu nhỏ hơn gọi là mao mạch.

Thông qua các bức tường mỏng của mao mạch, oxy và chất dinh dưỡng truyền từ máu vào các mô và các chất thải chuyển từ các mô vào máu. Từ các mao mạch, máu đi vào tĩnh mạch, sau đó vào tĩnh mạch để trở về tim.

Động mạch và tiểu động mạch có thành cơ tương đối dày vì huyết áp trong đó cao và vì chúng phải điều chỉnh đường kính để duy trì huyết áp và kiểm soát lưu lượng máu.

Tĩnh mạch và tĩnh mạch có thành mỏng hơn, ít cơ hơn so với động mạch và tiểu động mạch, phần lớn là do áp lực trong tĩnh mạch và tĩnh mạch thấp hơn nhiều. Tĩnh mạch có thể giãn ra để phù hợp với lượng máu tăng lên.

Các động mạch, mạnh mẽ, linh hoạt và kiên cường, mang máu ra khỏi tim và chịu áp lực máu cao nhất. Bởi vì các động mạch có tính đàn hồi, chúng thu hẹp (giật lại) một cách thụ động khi tim đang thư giãn giữa các nhịp đập và do đó giúp duy trì huyết áp .

Các động mạch phân nhánh thành các tàu nhỏ hơn và nhỏ hơn, cuối cùng trở thành các tàu rất nhỏ gọi là tiểu động mạch. Động mạch và tiểu động mạch có thành cơ có thể điều chỉnh đường kính của chúng để tăng hoặc giảm lưu lượng máu đến một bộ phận cụ thể của cơ thể.

Mao mạch là những mạch nhỏ, cực mỏng, đóng vai trò là cầu nối giữa các động mạch (mang máu ra khỏi tim) và tĩnh mạch (đưa máu trở lại tim). Các thành mỏng của mao mạch cho phép oxy và chất dinh dưỡng đi từ máu vào các mô và cho phép các chất thải đi từ các mô vào máu.

Máu chảy từ mao mạch vào các tĩnh mạch rất nhỏ gọi là tĩnh mạch, sau đó chảy vào tĩnh mạch dẫn trở lại tim. Tĩnh mạch có thành mỏng hơn nhiều so với động mạch, phần lớn là do áp lực trong tĩnh mạch thấp hơn rất nhiều. Tĩnh mạch có thể mở rộng (giãn) khi lượng chất lỏng trong chúng tăng lên.

Một số tĩnh mạch, đặc biệt là tĩnh mạch ở chân, có van trong đó, để ngăn máu chảy ngược. Khi các van này bị rò rỉ, dòng chảy ngược của máu có thể khiến các tĩnh mạch bị giãn ra và trở nên dài ra và bị co lại (quanh co). Các tĩnh mạch kéo dài, quanh co gần bề mặt của cơ thể được gọi là giãn tĩnh mạch .

Mạch máu giúp việc trao đổi nước và các chất dinh dưỡng giữa cơ quan chủ lực là tim và các mô. Các tĩnh mạch mang máu từ các mao mạch trở về tim để nuôi dưỡng và tiếp tục vòng tuần hoàn đi đến các cơ thể.

Đoạn động mạch chủ được coi là phình khi đường kính của ống động mạch tăng 50% so với đoạn động mạch chủ ở trạng thái bình thường ngay phía trên nó. Khi gặp phải bệnh lý phình động mạch chủ, người bệnh sẽ thuờng gặp nhất biểu hiện là đau ngực. Khi có đau ngực, bệnh nhân thường đã có biến chứng như lóc tách động mạch chủ hoặc khối phình dọa vỡ, lúc đó việc điều trị rất nguy hiểm.

Theo năm tháng, các chất béo, cholesterol và các chất khác cặn lắng đọng vào thành mạch (gọi là mảng xơ vữa) gây hẹp lòng mạch, cản trở dòng máu lưu thông. Đó gọi là bệnh xơ vữa động mạch khiến mạch máu bị tắc.

Khi mảng xơ vữa nứt vỡ sẽ tạo ra các cục máu đông gây lấp kín thành mạch không cho máu di chuyển. Chúng gần như là nguyên nhân gây ra các trường hợp khẩn cấp như: nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, tắc mạch chi…

Tập luyện đều đặn không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn lưu thông máu tốt hơn, giảm rủi ro mắc các bệnh tim mạch. Nó còn giúp bạn kiểm soát cân nặng, giảm hàm lượng mỡ máu, và kiềm chế căng thẳng tốt hơn.

Chỉ cần những bài tập nhẹ nhàng hay những môn thể thao đơn giản như chạy bộ, bơi lội, đạp xe cũng giúp bạn lưu thông máu dễ dàng.

Mát xa giúp các cơ được co giãn, thả lỏng và các mạch máu cũng được nới lỏng lưu thông đi khắp cơ thể. Mát xa chân cũng là một cách rất tuyệt và dễ dàng để tăng cường lưu thông máu tại chân, giúp máu chuyển tới ngón chân.

Tạp chí Giám sát Y khoa đã công bố báo cáo về việc mát-xa thúc đẩy máu lưu thông và giúp giảm đau lưng, đau chân hay tay những cơ quan vận động trong cơ thể. Tác dụng của việc chà xát trên da giúp tăng nhiệt độ cơ thể, thúc đẩy máu lưu thông tới các khu vực được mát xa.

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra: quá nhiều cà phê có thể ảnh hưởng tới lưu thông máu lên não. Họ công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí Bản đồ Não bộ, chỉ ra rằng việc uống đều đặn quá nhiều cà phê có thể gây tác động tiêu cực lên lượng máu bơm lên não, làm tăng huyết áp và nhịp tim.

Chúng ta đều biết rằng ăn quá mặn đều ảnh hưởng lên huyết áp và bệnh tim. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng muối còn ảnh hưởng tới lượng máu lưu thông trong lòng mạch.

Tiến sĩ Jennifer Keogh trên WebMD khuyến cáo người dân ăn nhạt để máu lưu thông thuận lợi và tăng cường sức khỏe huyết quản.

Với những thông tin Zicxa Việt Nam chia sẻ trên các bạn đã hiểu về vị trí cấu tạo cũng như chức năng của các mạch máu trong cơ thể mình. Máu là một phần không thể thiếu của cơ thể vì thế hãy tập luyện để máu lưu thông một cách tốt nhất.