Top 12 # Trình Bày Cấu Trúc Màng Tế Bào Eukaryote / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

So Sánh Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote Và Eukaryote / 2023

Tế bào prokaryote hay còn gọi là tế bào nhân sơ, tế bào sơ hạch. Đây là loại tế bào có kích thước rất nhỏ, cấu trúc của tế bào prokaryote đơn giản hơn rất nhiều so với tế bào eukaryote (tế bào nhân thực).

Cấu tạo tế bào prokaryote gồm 3 thành phần chính : màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài ra, nhiều loại tế bào prokaryote còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

Trình bày khái niệm cấu trúc chức năng thành tế bào prokaryota?- Phần lớn các cấu tạo tế bào prokaryote đều có thành tế bào. Các loài vi khuẩn là peptiđôglican được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn là thành phần quan trọng trong cấu tạo của thành tế bào.

Dựa vào thành phần hóa học và của thành tế bào cấu trúc thành tế bào prokaryote, vi khuẩn được chia làm 2 loại: gram âm và gram dương. Khi áp dụng phương pháp nhuộm gram, vi khuẩn gram âm có màu đỏ còn vi khuẩn gram dương có màu tím. Màng sinh chất nằm dưới thành tế bào, được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

Một số loài vi khuẩn có roi và lông mao. Roi (tiên mao) có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số loài vi khuẩn gây bệnh ở người, lông có chức năng giúp vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào.

Vị trí của tế bào chất là nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Trong cấu tạo tế bào prokaryote, tế bào chất gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

Bào tương là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, không có màng bọc và là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào.

Trong cấu tạo tế bào prokaryota, vùng nhân chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng và không có các lớp màng bao bọc như tế bào nhân thực. Ngoài AND ở vùng nhân, một số vi khuẩn có có nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ khác (plasmit). Tuy nhiên, plasmit vẫn là tế bào sinh trưởng bình thường không phải là vật chất tối cần thiết đối với tế bào prokaryota.

Tế bào prokaryote là loại tế bào có kích thước rất nhỏ, cấu trúc của tế bào prokaryote đơn giản hơn rất nhiều so với tế bào eukaryote. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được những phản hồi của các bạn sau khi đọc xong bài viết trên.

Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào) / 2023

Năm 1972,Singơ(Singer) và Nicolson (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người, màng sinh chất còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào (hình 10.2). 

Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động

b) Chức năng của màng sinh chất

Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây :

– Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chi cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói càng sinh chất có tính bán thấm.– Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra vững đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.

– Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác). 

Luận Văn Màng Tế Bào, Mối Tương Quan Giữa Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nó Trong Hoạt Động Sống Của Tế Bào / 2023

Cơ thể sống được hình thành đầu tiên cùng với việc tạo ra một “lớp hàng rào sinh học” bao bọc, tách biệt bản thân nó với môi trường xung quanh. “Lớp hàng rào sinh học” này được định nghĩa là “màng tế bào” hay màng sinh chất (plasma membrane) tạo cho tế bào có khả năng tổ chức và điều hòa các hoạt động sống bên trong của nó. Bản chất cấu trúc của màng sinh chất ít nhất bao gồm 2 lớp phân tử lipid phân cực kết hợp với các phân tử protein. Nhờ cấu trúc này, màng sinh chất có rất nhiều đặc điểm kỳ diệu là thực hiện các trình tự phản ứng biến đổi hóa sinh của tế bào, là trung tâm của các quá trình bảo tồn năng lượng và thông tin giữa các tế bào trong cơ thể, giữa cơ thể với môi trường. Do bản chất cấu trúc hóa học của màng sinh chất rất đặc biệt nên đặc tính của màng là mềm dẻo, linh động, có thể tự khép kín và tự phá vỡ để dung hợp (fusion) giữa chúng với nhau, dễ dàng thực hiện khả năng xuất bào (exocytosis) và nhập bào (endocytosis), là cơ chế của quá trình bài tiết các phân tử lớn được tổng hợp trong tế bào cũng như cơ chế của sự thực bào (phagocytosis) trong đáp ứng miễn dịch hoặc thực hiện khả năng phân chia của tế bào (mitosis) trong sinh trưởng và phát triển của cơ thể sống. Màng sinh chất không phải là một hàng rào thụ động trong trao đổi chất giữa tế bào với môi trường mà nó có tính chọn lọc. Trong tế bào màng sinh chất giúp cho việc tổ chức và điều hòa quá trình sinh học ở các xoang riêng biệt như màng nhân, màng ty thể, màng lạp thể vv Có thể khẳng định màng tế bào có cấu trúc rất tinh vi, phù hợp với chức năng của nó. Chính vì vậy việc nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ở mức độ hiển vi và phân tử từ lâu đã được các nhà tế bào học quan tâm. Mặt khác, chu kỳ tế bào, các hình thức phân chia tế bào nhân thực (eucaryote), các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bào bình thường và không bình thường, ý nghĩa sinh học và khả năng ứng dụng sự phân chia tế bào trong công nghệ sinh học cũng là một vấn đề hết sức quan trọng đang được các nhà khoa học quan tâm. Xuất phát từ những lý do trên, em tiến hành nghiên cứu tiểu luận về màng tế bào, mối tương quan giữa cấu trúc và chức năng của nó trong hoạt động sống của tế bào, những hiểu biết về chu kỳ tế bào, sự phân bào và những khả năng ứng dụng của sự phân chia tế bào trong công nghệ sinh học.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

Thư viện tài liệu Phong Phú

Hỗ trợ download nhiều Website

Nạp thẻ & Download nhanh

Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

Nhận nhiều khuyến mãi

Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY

DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào / 2023

Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

A:

Lipit.

B:

Gluxit.

C:

Vitamin.

D:

Prôtêin.

2

Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

A:

Hệ bài tiết.

B:

Hệ tuần hoàn.

C:

Hệ hô hấp.

D:

Hệ thần kinh.

3

Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

Loại mô này là

A:

mô biểu bì.

B:

mô liên kết.

C:

mô thần kinh.

D:

mô cơ.

4

Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

A:

ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

B:

tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

C:

hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

D:

dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

5

Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

A:

mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

B:

mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

C:

mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

D:

mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

6

Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

A:

Hồng cầu.

B:

Tiểu câu.

C:

Bạch cầu mônô.

D:

Bạch cầu limphô.

7

Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

(I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

(II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

(III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

Loại mô đó là

A:

mô cơ.

B:

mô thần kinh.

C:

mô liên kết.

D:

mô biểu bì.

8

Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

A:

Bạch cầu trung tính.

B:

Bạch cầu limphô B.

C:

Bạch cầu mônô.

D:

Bạch cầu limphô T.

9

Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

A:

Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

B:

Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

C:

Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

D:

Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

10

Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

A:

Ăn uống khoa học.

B:

Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

C:

Lao động vừa sức.

D:

Ngồi nhiều.

11

Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

A:

xương chi, xương đầu, xương thân.

B:

xương đầu, xương thân, xương chi.

C:

xương đầu, xương chi, xương thân.

D:

xương thân, xương đầu, xương chi.

12

Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

(II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

(III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

(IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

A:

3

B:

1

C:

2

D:

4

13

Theo thể tích, thành phần máu người gồm

A:

55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

B:

65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

C:

35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

D:

45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

14

Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

A:

Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

B:

Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

C:

Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

D:

Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

15

Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

(I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

(II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

(III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

(IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

A:

(I), (III).

B:

(III), (IV).

C:

(I), (II).

D:

(I), (IV).

16

Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

A:

tế bào lớp sụn và tế bào xương.

B:

tế bào xương và tế bào lớp sụn.

C:

tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

D:

tế bào xương và tế bào mô liên kết.

17

Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

A:

Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

B:

Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

C:

Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

D:

Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

18

Xương cột sống của người gồm có:

A:

5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

B:

7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

C:

7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

D:

7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

19

Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

A:

Ngón cái.

B:

Ngón áp út.

C:

Ngón trỏ.

D:

Ngón giữa.

20

Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

A:

Khí quản.

B:

Phế quản.

C:

Họng.

D:

Thanh quản.

21

Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

A:

20512,80 ml.

B:

20664,00 ml.

C:

15498,00 ml.

D:

15384,60 ml.

22

Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A:

Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

B:

Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

C:

Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

D:

Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

23

Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

A:

tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

B:

tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

C:

tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

D:

tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

24

Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

A:

Phế quản.

B:

Khí quản.

C:

Thanh quản.

D:

Phổi.

25

Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

A:

vận động, li tâm, hướng tâm.

B:

vận động, hướng tâm, li tâm.

C:

thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

D:

thụ cảm, hướng tâm, li tâm.