Top 20 # Trình Bày Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực / 2023

Số lượt đọc bài viết: 17.603

Tế bào nhân thực được biết đến là những tế bào của động vật, thực vật hay nấm và một số loại tế bào khác.

Đặc điểm chung của tế bào nhân thực đó là có cấu tạo màng nhân và nhiều bào quan thực hiện những chức năng khác nhau.

Mỗi loại bào quan của tế bào nhân thực đều có cấu trúc phù hợp với từng chức năng chuyên hóa của mình và tế bào chất cũng được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

Đặc điểm của tế bào nhân thực là gì?

Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.

Thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật).

Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng.

Nhân: Có màng nhân.

Cấu trúc của tế bào nhân thực là gì?

Sau khi đã nắm được khái niệm và đặc điểm của tế bào nhân thực, bạn cũng cần biết về cấu trúc của tế bào này như sau:

Cấu tạo của tế bào nhân thực như nào?

Khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ phải tìm hiểu cấu tạo của loại tế bào này và yếu tố đầu tiên đó chính là nhân tế bào. Nhân tế bào là bộ phận dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực.

Trên thực tế, trong tế bào của động vật, nhân thường là bộ phận được định vị nằm ở vị trí trung tâm còn đối với tế bào thực vật sẽ có không bào phát triển tạo điều kiện để nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên. Nhân tế bào phần lớn sẽ có hình bầu dục hoặc hình cầu với kích thước đường kính khoảng 5µm.

Màng nhân: Màng nhân của tế bào nhân thực sẽ bao gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng có độ dày khoảng 6 – 9nm. Trong đó, màng ngoài được cấu tạo gắn liền với nhiều phân tử protein, cho phép những phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân một cách thuận lợi.

Tìm hiểu kiến thức về tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ biết thêm về cấu tạo của tế bào nhân thực sẽ bao gồm chất nhiễm sắc. Các nhiễm sắc thể chứa Chất nhiễm sắc:ADN cùng với nhiều protein kiềm tính. Bên cạnh đó, các sợi nhiễm sắc thể này thông qua quá trình xoắn để tạo thành nhiều nhiễm sắc thể. Số lượng các nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực sẽ mang những đặc trưng riêng biệt cho từng loài.

Nhân con: Trong nhân của tế bào nhân thực sẽ chứa một hoặc một vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với các phần còn lại. Đó được gọi là nhân con (hoặc có thể gọi là hạch nhân). Trong nhân con chủ yếu chứa protein với hàm lượng lên tới 80 – 85%.

Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là một trong những thành phần vô cùng quan trọng đối với tế bào. Bởi nó chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền cũng như là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất được thực hiện trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào. Vì vậy, khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ biết đến chức năng chính của nhân tế bào trong tổng thể cấu trúc của nó.

Ribôxôm là bào quan có kích thước nhỏ và không có màng bao bọc. Kích thước của Riboxom thường dao động từ 15 – 25nm. Bên cạnh đó, mỗi tế bào sẽ có từ hàng vạn đến hàng triệu Riboxom. Cùng với đó, trong Riboxom còn chứa thành phần hóa học chủ yếu là rARN và protein. Vì vậy, mỗi Riboxom sẽ gồm một hạt lớn và một hạt bé. Chức năng chính của Riboxom đó là nơi tổng hợp protein.

Trong khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn không thể bỏ qua chức năng của lưới nội chất trong tế bào nhân thực. Lưới nội chất là hệ thống màng có vị trí nằm bên trong tế bào nhân thực để tạo thành một hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau và tạo nên sự ngăn cách với các phần còn lại của tế bào.

Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn với những chức năng đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên, chức năng chung của bộ phận này đó là tạo nên những xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất. Đồng thời, nó còn sản xuất ra các sản phẩm nhất định nhằm đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hoặc xuất bào.

Bộ máy Gongi được cấu tạo với dạng túi dẹt xếp cạnh nhau. Tuy nhiên, chúng không dính lấy nhau mà cái này hoàn toàn tách biệt với cái kia. Vì vậy, chức năng chính của bộ máy Gôngi đó chính là lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của các tế bào trong tế bào nhân thực.

Sự giống nhau: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều bao gồm 3 thành phần chính là: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân.

Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và cấu trúc rất đơn giản

Bên cạnh đó, tế bào nhân sơ không có màng bao bọc vật chất di truyền

Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng

Đồng thời, tế bào nhân sơ cũng không có màng bao bọc các bào quan

Ngoài ra, tế bào nhân sơ không có khung tế bào

Sau khi đã tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để so sánh giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Cụ thể, tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở những điểm sau:

Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.

Tế bào nhân thực có màng bao bọc vật chất di truyền.

Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng.

Cùng với đó, tế bào nhân thực có màng bao bọc các bào quan.

Ngoài ra, tế bào nhân thực còn có cấu tạo khung tế bào.

Tu khoa lien quan:

Please follow and like us:

Bài 14. Tế Bào Nhân Thực / 2023

I. NHÂN TẾ BÀOII. RIBÔXÔMB. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC1. Cấu trúc Kích thước nhỏ, không có màng bọc Thành phần hoá học: rARN và prôtêin– Ribôxôm gồm 1 hạt lớn liên kết với 1 hạt bé2. Chức năngI. NHÂN TẾ BÀOII. RIBÔXÔMB. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC1. Cấu trúcLà nơi tổng hợp prôtêin cho tế bàoI. NHÂN TẾ BÀOII. RIBÔXÔMB. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC1. Cấu trúcIII. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀOHệ thống mạng sợi và ống prôtêin đan chéo nhau Vi ống: là ống rỗng hình trụ dài Vi sợi: là những sợi dài mảnh– Sợi trung gian: hệ thống các sợi bền nằm giữa vi ống và vi sợi2. Chức năngI. NHÂN TẾ BÀOII. RIBÔXÔMB. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC1. Cấu trúcIII. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO Duy trì hình dạng tế bào (trừ tế bào bạch cầu)– Neo giữ các bào quan vào vị trí cố địnhIV. TRUNG THỂ1. Cấu trúc– Trung thể là bào quan có ở tế bào động vật Gồm 2 trung tử xếp thẳng góc theo trục dọc. Trung tử: + Là ống hình trụ rỗng, dài + Gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòngIV. TRUNG THỂ1. Cấu trúc2. Chức năngHình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bàoCỦNG CỐCâu 1: Đặc điểm nào sau đây của tế bào nhân chuẩn khác với tế bào nhân sơ? A. Có màng sinh chất B. Có bộ máy gôngi và lưới nội chất C. Có màng nhân D. Câu B và C đều đúngCâu 2: Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào: A. Chức đựng thông tin di truyền B. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào C. Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào D. Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trườngCâu 3: Thành phần hoá học của Ribôxôm là: A. AND, ARN và prôtêin B. Prôtêin và ARN C. Lipit, ARN, ADN D. ADN, ARN và nhiễm sắc thểCâu 4: Trong tế bào, trung thể có chức năng A. Tham gia hình thành thoi phân bào khi tế bào phân chia B. Chứa chất dự trữ cho tế bào C. Ôxi hoá các chất tạo năng lượng cho hoạt động tế bào D. Bảo vệ tế bàoDẶN DÒHọc bài cũ, làm bài tập SGKĐọc trước bài 15 (tiếp theo)

Bài 15. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) / 2023

TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNGTổ Sinh – KTNNChào mừng các thầy cô giáo và các em học sinhKiểm tra bài cũ:Câu 1 : Nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?Đáp án: + Cấu trúc:- Được bọc trong lớp màng kép có nhiều lỗ nhỏ (lỗ nhân). – Trong chứa dịch nhân, chất nhiễm sắc (gồm ADN và protein) và nhân con. + Chức năng: Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, NST có vai trò quan trọng trong di truyền.

Câu2: Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

 Đáp án: Vì nhân có chứa NST mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt động sống của tế bào.

Câu3: Mô tả cấu trúc và chức năng của Ribôxôm, bộ khung tế bào, trung thể. Khi nói: trung thể là bào quan có trong tế bào nhân thực, điều đó đúng hay sai?

Câu 3:  Đáp án: – Ribôxôm gồm hạt lớn và hạt bé được cấu tạo từ r- ARN và Prôtêin là nơi tổng hợp Prôtêin.– Bộ khung tế bào: Gồm vi ống, vi sợi, sợi trung gian, làm giá đỡ và tạo hình dạng cho tế bào.– Trung thể: Gồm 2 trung tử do nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng tạo ra, chúng tham gia vào sự phân chia tế bào.– SaiTiết 17- Bài 17TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)Màng trongMàng ngoàiChất nềnMào ti thể- Hình dạng: Hình cầu, thể sợi ngắn, hạt….– Kích thước: Độ dày 0,5µm, chiều dài khoảng 7-10 µm.– Số lượng, hình dạng, kích thước thay đổi phụ thuộc vào trạng thái sinh lý và điều kiện môi trườngV.Ti thể Quan sát cấu tạo ti thể, đọc nội dung SGK cho biết cấu trúc và chức năng của ti thể ?1.Cấu trúc:Màng trongMàng ngoàiChất nềnMào ti thểV.Ti thểVD: – Từ 30-40% số lượng Prôtêin trong tế bào thuộc về ty thể của tế bào gan, 20% trong tế bào thận…– Số lượng tăng lên trong dung dịch nhược trương, giảm xuống trong dung dịch ưu trương.Trong môi trường axit có hình dạng: bong bóng, que, mảnh,sợi.  Cấu trúc siêu hiển vi:

– Màng ngoài trơn nhẵn, ngăn cách ty thể với tế bào chất.

– Màng trong bao quanh xoang trống của ty thể và hình thành nên các tấm răng lược ( mào), chúng ngăn ty thể thành 2 xoang là xoang trong và xoang ngoài nhưng vẫn lưu thông với nhau.

– Trên mào chứa enzim hô hấp.

– Chất nền có chứa ADN và Ribôxôm.

– Ty thể chứa nhiều ADN vòng, ARN, Prôtêin và Lipit.? So sánh diện tích bề mặt giữa màng trong và màng ngoài của ty thể, màng nào có diện tích lớn hơn? Vì sao.

? Dựa vào cấu trúc hãy trình bày chức năng của ty thể? 2. Chức năng:– Mào chứa nhiều enzim hô hấp có vai trò quan trọng trong việc biến đổi năng lượng dự trữ trong các nguyên liệu hô hấp( glucô) thành năng lượng ATP cho tế bào.

– Có khả năng tự tổng hợp 1 số loại Prôtêin (các enzim ôxi hoá)

-Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò trong quá trình chuyển hoá vật chất.? Tế bào nào sau đây của cơ thể người có nhiều ty thể nhất:A.Tế bào biểu bì.B.Tế bào xương.C. Tế bào cơ.D. Tế bào cơ tim.? Tại sao nói ty thể là nhà máy năng lượng của tế bào.VD: Tế bào cơ ngực của các loài chim bay cao, bay xa: 2.800 ty thể, tế bào gan: 2.500 ty thể. Quan sát lục lạp, đọc nội dung SGK nêu cấu trúc và chức năng của lục lạp?Màng ngoàiMàng trongĐĩa TilacoicVI.Lạp thể: 1. Cấu trúc: Lục lạp là 1 trong 3 dạng lạp thể:

– Vô sắc lạp: Lạp thể không màu.

– Sắc lạp: Lạp thể có màu.

– Lục lạp: Chứa sắc tố như diệp lục là chủ yếu ngoài ra còn có lạp thể caroten chứa sắc tố vàng. – Có 2 lớp màng bao bọc, độ dày của 2 màng này khác nhau. Bên trong gồm 2 thành phần:– Chất nền (Stroma): Không màu có chứa ADN và Ribôxôm.

A. Túi tilacoit của các hạt grana.

B. Màng ngoài của lục lạp.

C. Màng trong của lục lạp.

D. Chất nền của lục lạp.? So sánh điểm giống nhau và khác nhau của ty thể và của lục lạp. Đáp án:Giống nhau:Có cấu trúc màng kép, là bào quang tạo năng lượng của tế bào ( tổng hợp ATP).

Khác nhau: Ty thể có màng ngoài trơn nhẵn, màng trong tạo thành mấu lồi trên đó có đính enzim hô hấp, chất hữu cơ được phân giải tổng hợp ATP dùng cho mọi hoạt động sống của tế bào ( kể cả quang hợp). Có mặt trong mọi tế bào.

– Lục lạp: 2 màng đều trơn nhẵn, trong hạt grana có các túi màng tilacoit xếp chồng lên nhau trên đó đính nhiều enzim cúa pha sáng, ATP được tổng hợp ở lục lạp ( ở pha sáng) chỉ dùng cho quang hợp ở pha tối, chỉ có trong tế bào quang hợp ở thực vật.Câu hỏi trắc nghiệm:Câu 1: Lớp màng trong của ty thể có chứa nhiều chất nào sau đây:

A. Hooc môn.B. Enzim hô hấp.C. Sắc tố.D. Kháng thể.

Đáp án: BCâu 2: Điểm giống nhau giữa lục lạp và ty thể là:

A. Có chứa nhiều phân tử ATP.B. Có chứa sắc tố quang hợp.C. Chứa nhiều loại enzim hô hấp.D. Được bao bọc bởi 2 màng kép.

Đáp án: DCâu 3: Ty thể không tìm thấy ở:

A. Tế bào nhân sơ.B. Tế bào thực vật.C. Tế bào động vật.D. Tế bào người.

Đáp án: ACâu 4: Trong tế bào nhân thực ty thể có thể tìm thấy ở những dạng nào sau đây:

A. Hình cầu.B. Hình que.C. Hình hạt.D. Nhiều dạng khác nhau.

Làm sao biết được lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào?Bài giảng đến đây là hết Chân thành cảm ơn các thầy cô đã đến dự giờ cùng lớp. Mời các thầy cô và các em nghỉ.Tập thể chúng ta cho một tràng pháo tay!VII.Lưới nội chất (màng nội nguyên sinh)Quan sát hình, cho biết trong tế bào có những loại lưới nội chất nào? Vị trí lưới nội chất trong tế bào?Lưới nội chất trơn (hệ ống)Lưới nội chất hạt (hệ túi dẹt)Lưới nội chất trơnLưới nội chất hạt - Là hệ thống ống (lưới không hạt )và xoang (lưới có hạt) thông nhau, nối màng với nhân và các bào quan.– Lưới có hạt tổng hợp protein màng và protein xuất bào. Lưới không hạt chứa hệ enzim tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc, tổng hợp Peroxixom tham gia chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.VIII. Bộ máy GôngiGồm hệ thống túi màng dẹt xếp chồng lên nhau hình vòng cungTúi mangChất tiết– Thu nhận các chất như protein, lipit, đường lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, đóng gói chuyển đến nơi cần thiết hoặc xuất bào.Quan sát thể Gôngi  Nêu cấu trúc và chức năng của nó !VIII. Lizoxom (thể hoà tan)Chức năng : Phân huỷ các tế bào già, tế bào bị tổn thương, kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.Lưới nội chất trơnTi thểLizoxom- Được hình thành từ thể Gôngi. – Là bào quan dạng túi, có màng đơn. – Chứa nhiều enzim thuỷ phân.IX. Không bào- Được bao bỡi một lớp màng. – Có nguồn gốc từ bộ máy Gôn gi và lưới nội chất. – Chứa dịch không bào có chất hữu cơ và ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu.– Chứa các chất dự trữ, bảo vệ hoặc chứa các sắc tố thu hút côn trùng…Câu hỏi trắc nghiệm:Câu 1: Những cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật:a.Ti thể ; b.Lạp thể ; c: Màng Xenlulo ; d.Bộ máy Gôngi Câu 2: Trung tâm hô hấp tạo năng lượng cho hoạt động sống là:a.Nhân; b.Lưới nội chất ; c. Ti thể ; d.Màng tế bàoCâu 3: Thành phần nào của nhân có vai trò quan trọng trong sự di truyền:a.Lỗ màng nhân; b.Nhân con; c.Dịch nhân; d.Chất nhiễm sắcBÀI TẬP VỀ NHÀ:1.Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.2. Kẽ bảng và điền các nội dung theo bảng sau:Tên cơ quan Cấu trúc Chức năngMàng tế bào Ti thểLạp thể……….3.Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sinh vật ?B.CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰCTế bào được cấu tạo từ các thành phần chính nào?Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất và nhânA.Màng sinh chất:- Kích thước : dày khoảng 70-120 Aº– Cấu tạo: Khảm động, gồm 2 lớp lipit và các phân tử protêin nằm xuyên màng hay nằm rải rác trên lớp lipitProtein xuyên màngProtein xuyên màng-Chức năng:Bảo vệ khối nguyên sinh chất bên trongThực hiện trao đổi chất với môi trườngTham gia phân bàoThành tế bào Bài giảng đến đây là hết Chân thành cảm ơn các thầy cô đã đến dự giờ cùng lớp. Mời các thầy cô và các em nghỉ.Tập thể chúng ta cho một tràng pháo tay!

Mô Tả Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 48677 / 2023

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

1. Nhân tế bào.

Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có một nhân (cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người). Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm.

Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

a) Màng nhân

Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

b) Chất nhiễm sắc

Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 nhiễm sắc thể, ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở cà chua có 24 nhiễm sắc thể…

c) Nhân con

Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% – 85%) và rARN.

2. Chức năng

Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.

– Cấu trúc: Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.

– Chức năng: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

Lưới nộ chất

Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.

Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

Lưới nội chất trong tế bào nhân thực tạo nên các xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất, sản xuất ra các sản phẩm nhất định đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hay xuất bào. Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chức năng chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

Bộ máy Gôngi là nơi thu nhận một số chất như prôtêin, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, sau đó đóng gói và gửi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào.

1. Bộ máy Gôngi

Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi là gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.